Để nối khe TSi của PCMvào với khe TSj của PCMra chuyển mạch làm việc nh sau: điều khiển trung tâm của tổng đài ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ CM là bộ nhớ cócùng thứ tự với khe thời gian vào
Trang 1Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết trong những thập niên vừa qua do con ngời ý thức đợctầm quan trọng của khoa học kỹ thuật nên đã đặt ra các mục tiêu để hớng tớinh: thăm dò vũ trụ để đa con ngời đến hành trình mớivà có thể tồn tại đợc ỏ
nguyên của công nghệ thông tin Và đã sử dụng thành công kỹ thuật xử lý tín
Đồ án Tốt nghiệp
mạch trong Tổng Đài giới thiệu trờng chuyển mạch số của tổng đài alcatel1000-e10
Hà Nội :Ngày 8 tháng 8 Năm2005
Trang 2ứng nhu cầu trao đổi thông tin của ngời sử dụng vào các lĩnh vực đời sốngvà
áp dụng vào trong các mạng viễn thông Trong đó hệ thống chuyển mạch cónhiều cải tiến tiến bộ, nhờ đó mà chất lợng phục vụ đợc nâng lên rõ rệt và mở
ra đợc nhiều dịch vụ mới
Các tổng đài trong và ngoài nớc hiện nay, hầu hết đều là các tổng đài điện
tử số điều khiển theo chơng trình lu trữ SPC, có tính linh hoạt cao, dung lợnglớn, cấu trúc gọn nhẹ theo từng modul, sử dụng các linh kiện, các công nghệtiên tiến rất thuận tiện cho việc quản lý, khai thác, vận hành, bảo dỡng tổng đài
có hiệu quả Ví dụ nh tổng đài Alcatel-1000E10 do Pháp sản xuất
Năm 1876 Ông bell ngời mỹ đã sáng chế ra máy điện thoại là thiết bịdùng để trao đổi thông tin là tiếng nói bằng tín hiệu điện, mở đầu một thời kỳmới con ngời biết sử dụng tín hiệu điện để trao đổi thông tin là tiếng nói vàcũng bắt đâù ra đời một hệ thống viễn thông , là hệ thống trao đổi dùng đểtrao đổi tin tức bằng tín hiệu điện
Thời kỳ đầu mạng thông tin điện thoại là một mạng đơn giản , các máy
điện thoại đợc nối trực tiếp với nhau bằng các đôi dây kim loại gọi là dây điệnthoại hay còn gọi là dây thuê bao Do vậy số đôi dây tăng rất nhanh khi sốmáy tăng lên số đôi dây sử dụng nhiều , hiệu quả sử dụng đôi dây rất thấp ,
đặc biệt khi số máy tăng thì việc tổ chức mạng đấu nối rất phức tạp Năm
1878 tổng đài đầu tiên ra đời để khắc phục nhợc điểm trên Ngày nay do khoahọc kỹ thuật phát triển nên đã áp dụng nhiều tiến bộ trên vào công nghệ thôngtin Đặc biệt là tổng đài điện tử kỹ thuật số , đợc điều khiển bằng bộ nhớ đợclập trình sẵn : Ngành bu điện Việt Nam , là một ngành có vai trò rất quantrọng trong kết cấu hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân , đang phát triểnmạnh mẽ , với nhiều chiến lợc đi thẳng vào kỹ thuật mới
nào? “đồ án ” Này, sẽ giúp chúng ta phần nào mang lại những kiến thứccơ bản về đề tài này
Tổng Đài là một thiết bị kết nối các máy điện thoại để trao đổi thông tin ,hiện Nay sử dụng rộng rãi chủ yếu là tổng đài SPC tổng đài tự động điềukhiển theo chơng trình ghi săn tông đài đợc điều khiển bằng một bộ Vi xử lý theo các lệnh từ bộ nhớ
Đề tài gồm sáu chơng
ChơngI: Kỹ thuật điều xung mã (PCM);
ChơngII: Chuyển mạch số trong Tổng ĐàiChơng III: Cấu trúc ghép Kênh Số 30/32;
Chơng IV: Tổng đài điện tử SPC
Chơng V: Báo hiệu
Chơng VI: Tổng đài ANCATEL 1000-E10
Để hoàn thành đợc “đồ án ’’ này, ngoài nỗ lực của bản thân, chúng em đãnhận đợc sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của các thầy: Dơng Thanh Phơng và Vũ
Trang 3Văn Quyết, cùng toàn thể các thầy, cô trong trung tâm ĐT-TH-VT-Trờng
ĐHBK-HN
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện đồ án nhng trong quá trình làm khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định, chúng em rất mong đợc sự góp ý từ phíathầy cô, cùng toàn thể các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Chơng I:
kỹ thuật điều chế xung mã-pcm
I Giới thiệu chung:
Hiện nay trên thế giới đã và đang sử dụng kỹ thuật số trong các chức năng
điều khiển chuyển mạch và báo hiệu trong các tổng đài điện thoại và các liênkết truyền dẫn giữa chúng Một yếu tố quan trọng của sự thay đổi này là xu h-ớng phát triển của phơng pháp vận chuyển tín hiệu thoại bằng kỹ thuật chuỷên
đổi tơng tự thành tín hiệu số Phơng pháp này đợc phát minh bởi REE ves năm
1937 nhng nó chỉ dùng trong kỹ thuật bán dẫn và cho phép ứng dụng trong các
hệ thống truyền dẫn số thực tế trong các mạng điện thoại từ giữa thập niên 60.Hiện nay phơng pháp thông dụng nhất để số hoá tiếng nói là kỹ thuật điều chếxung mã PCM
Kỹ thuật điều chế xung mã đợc dùng để biến đổi tín hiệu thoại từ tơng
tự thành tín hiệu số, đợc biểu diễn thành tổ hợp của các nhóm xung nhị phângồm 8 xung gọi là một từ mã 8 bít, chu kỳ 125 s kỹ thuật PCM đợc sử dụngtrong hệ thống thông tin số đợc dùng để truyền tín hiệu không liên tục, theothời gian Tín hiệu đợc biến đổi thành tín hiệu nhị phân có hai giá trị là ‘’0’’và
‘’1’’tơng ứng với hai giá trị là có xung và không có xung
Tín hiệu thoại, tín hiệu hình là các tín hiệu liên tục theo thời gian đểtruyền dẫn và xử lý đợc trong hệ thống thông tin số thì việc đầu tiên là phảibiến đổi từ tín hiệu tơng tự thành tín hiệu số Gọi chung là kỹ thuật biến đổi t-
ơng tự thành số ký hiệu là:A/D
Trong viễn thông để biến đổi A/D ta dùng kỹ thuật điều chế PCMquá trình
điều chế xung mã PCM đợc chia thành 3 giai đoạn: lấy mẫu, lợng tử và mãhóa
II Lấy mẫu trong PCM
- Lấy mẫu là quá trình rời rạc hoặc chia nhỏ tín hiệu theo thời gian
Trang 4- Cơ sở của lấy mẫu dựa trên định lý kachenhihcop Nội dung của định lý
đợc phát biểu nh sau: một tín hiệu liên tục theo thời gian có giải tần xác định
từ f min đến fmax có thể đợc biểu diễn bằng các điểm (các giá trị )rời rạc theothời gian có chu kỳ là TS thoả mãn điều kiện:fs =2fmax
Trong đó: f max là tần số cao nhất của tín hiệu liên tục
Fs là tần số lấy mẫu
Ví dụ : tín hiệu thoại f max=4 khz
-Quá trình lấy mẫu đợc mô tả bằng sơ đồ sau :
TS
t+3TS t+2TS
t+ TS
t 0
Upam
t
w
X(t)
Hình 1: sơ đồ quá trình lấy mẫu
X(t): là tín hiệu liên tục theo thời gian có giải tần xác định từ f min đến f max
đợc lấy mẫu tại các điểm: t , t + TS, ;t+2TS ; t+3TS có chu kỳ là TS thoả mãn
điều kiện: fs=1/TS = 2 f max
Kết quả: sau lấy mẫu ta nhận đợc một dãy xung có biên độ thay đổi theo
- ở máy thu phải khôi phục lại tín hiệu liên tục ban đầu x(t) từ dãy xung
phân bố năng lợng theo trục tần số )
- Phổ của dãy xung điều biên có dãy nh sau:
f Lọc thấp Biên trên Biên duơí
fs +f max fs
fs- fmax
f max một chiều
Hình 2: Phổ của dẵy xung điều biên.
Trang 5- Thành phần một chiều là thành phần không mang tin, không ảnh hởng
đến tín hiệu
- Từ 0đến fmax là phổ của tín hiệu x(t) là thành phần cơ bản phải khôi phụclại ,
- f s là phổ của tần số lấy mẫu không mang tin
- Thành phần 2 giải biên USB (từ fs đến fs +f max là biên trên )và LSB(từ fs-f
không cần phải khôi phục
-Từ đồ thị phổ nhận thấy để khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t) từ dãy xung
điều biên UPAM thì chỉ cần sử dụng một bọ lọc thấp thoả mãn điều kiện :f max =
flọc=fs- fmax
Giả bất phơng trình ta đợc: fs = 2 fmax
Nếu không thoả mãn điều kiện trên tức là fs< 2 fmax khi đó sẽ xảy ra hiện ợng chồng phổ không thể khôi phục lại tín hiệu liên tục X(t)
t-Khi đó đồ thị có dạng
f fs+ fmax
fs fmax fs-fmax
0
Hình 3: Đồ thị hiện tợng chồng phổ
Kết luận: khi lấy mẫu phải thoả mãn điều kiện fs= 2 fmax để khi khôi phuclại tín hiệu sẽ không bị méo chồng phổ
xét với tín hiệu thoại có fmax = 4khz theo công thức tổng quát tính đợc tần
số lấy mẫu fs = 8 khz Nếu tần số fs càng lớn thì khi khôi phục lại tiín hiệu càng
không bị méo chồng phổ khi đó chu kỳ lấy mẫu lớn nhất:
Ts = 1/8 103 = 0,125.106s =125 s sẽ ghép đợc nhiều kênh thoại nhất khighép kênh theo thời gian
xung pam, khi mã hoá thì có 8000 từ mã thì cũng là tốc độ mã hoá chu kỳ lấymẫu là 125s thì khi ghép kênh theo thời gian trong 1s có 8000 khung ghép
125 s
III/ Lợng tử hoá.
- Lợng tử hoá là quá trình rời rác chia nhỏ tín hiệu theo độ lớn (biên độ)
- Sau khi lấy mẫu ta nhận đợc một dãy xung của pam Vì trong quá trình
xử lý và truyền dẫn sẽ bị tạp âm tác động mạnh nhất vào biên độ cảu dãy xungthay đổi gây ra điều biên ký sinh
Trang 6- Phải biến đổi Upam thành tín hiệu số thành tín hiệu nhị phân có hai trạngthái 0 và 1 (có xung và không có xung)rồi mới tiến hành xử lý và truyền
một đại lợng ngẫu nhiên nên giá trị biên độ không xác định.Vì vậy không thểmã hoá đợc
- Để mã hoá đợc thì phải hạn chế giá trị biên độ của Upam ở một giá trị nhất
Trong đó: tín hiệu X thay đổi từ:-X max đến +X max
2Xmax gọi là giả động
n:là mức lợng tử hoá
Tơng ứng với các mức lợng tử hoá có một mức lợng tử hoá :
- Sau khi chia dải tín hiệu biên độ thành nhứng đoạn bàng nhau sé tiếnhành làm tròn , lấy gần đúng.Gán cho Upam những mức gần nhất với sai số là
±/2
t
t+5Ts t+4Ts
t+3Ts t+2Ts
Hình 5: Đồ thị dải động tín hiệu sau khi lâý gần đúng
VD: xung Pam thứ nhất là:3,45 làm tròn 3
Xung Pam thứ hai là :2,9 làm tròn 3
mức nhất định
- Do trong quá trình lợng tử hoá ta đã thực hiện phép tính làm tròn lấy gần
đúng nên có sai số.Vì vậy ở đầu thu khi khôi phục tín hiệu sẽ không hoàn toàngiống tín hiệu ban đầu Gọi là méo lợng tử hoá (tạp âm)
- Tính đợc công suất tạp âm lợng tử hoá là:N=2/12
Để giảm lợng tạp âm lợng tử hoá ta phải giảm Nhng khi đó mức lợng tử
mã dài dẫn đến số kênh ghép ít do đó không thẻ giảm tạp âm lợng tử hoá bằng
Trang 7cách giảm bớc lợng tử hoá .Do tạp âm lợng tử hoá không phụ thuộc vào tín
b=65/6=11 bit +1 bit mã hoá dấu
Từ mã gồm 12 bit: mã hoá gồm 12 bit dài, tốc độ nhanh ghép đợc ítkênh.Nếu giảm số bit tỉ số tín hiệu trên tạp âm giảm
vì vậy phải có biện pháp khắc phục nhợc điểm của lợng tử hoá đều = lợng tửhoá không đều
X phụ thuộc vào X(t)
Ưu điểm của lợng tử hoá đều là có tỉ số S/N=const vì vậy chọn đợc giá trịS/N tối u
Thực hiện lợng tử hoá không đều: tìm hàm y=f(x) với X là lợng tử hoákhông đều: X =kxX với hàm y là lợng tử hoá đều
Y =2Ymax/n
(y thay đổi từ –YmaxI+Ymax)
Nếu x >y là hàm log của xphi tuyến
Xây dựng đồ thị của hàm số:
-Trên trục y chia làm 8 đoạn đều nhau đánh số từ 0 đến7,dùng 3 bít nhịphân để biểu diễn 8 đoạn mỗi một đoạn đợc chia thành 16 mức đều nhau,dùng4 bít nhị phân để biểu diễn
-Toàn bộ vùng dơng của tín hiệuy có 128 mức để mã hoá 128 mức phải
128 mức nhng chỉ khác về dấu Vì vậy để mã hoá tín hiệu cả hai vùng thì sửdụng thêm 1 bít để mã hoá dấu Tín hiệu dơng mã hoá là1, tín hiệu âm mã hoá
là 0 Từ mã tổng cộng có 8bít Bít đầu tiên là bít b0 là bít dấu từ bit b1 đến b7là7bít mức
Trên trục X chia làm 8 đoạn nhng chia theo tỷ lệ log: 1/2; 1/4; 1/8; 1/16;1/32; 1/64; 1/128
Trang 8Hai đoạn trong cùng nhỏ nhất và bằng nhau, còn lại các đoạn sau bằng 2lần đoạn trớc
Từ toạ độ của các đoạn tơng ứng trên truc X và Y tìm đợc các điểm A, B,
C, D, E, F, G, H Nối các điểm lại ta đợc 0AB là đoạn thẳng vì x nhỏ nhất nó
là hàm bậc nhất các đoạn thẳng còn lại là đờng cong ln vì hàm là hàm log
nh-ng đã đợc tuyến tính hoá bằnh-ng các đoạn thẳnh-ng.tại các điểm B, C, D, E, F, G, Hgẫy khúc giảm dần theo chiều tăng của x Trong đại số là đạo hàm bậc nhấtcủa hàm số S ( hệ số khuếch đại)
Hệ số góc của đoạn OAB là
y’=A/(1+lnA)cho A=87,6y’=16
Nếu x có giá trị nhỏ nhất thì đợc khuếch đại lên nhiều vùng có giá trị trungbình không khuếch đại còn vùng có giá trị lớn thì tín hiệu bị suy dần làm chogiải động của tín hiệu hẹp lại Vì vậy hàm y gọi là hàm nén giải động Đồ thịcủa hàm y là đặc tuyến nén giải động theo nén A=87,6 và đã đợc Châu Âu sủdụng ngoài ra còn nén theo luật mà Mỹ và Nhật sử dụng
Đặc tuyến có vùng âm và vùng dơng, hai vùng đối xứng với nhau qua gốctoạ độ ở góc 1/4 thứ 3 toàn bộ đặc tuyến có 13 đoạn sử dụng đặc tuyến nén vàhàm nén để mã hoá không đều bằng từ mã 12 bit giảm đợc số bít từ 12 đến 8bit mà vẫn đảm bảo đợc tỷ số S/N
-Thông tin thoại là thông tin song công vì vậy thiết bị nén và thiết bị dãnphải đợc đi cùng với nhau gọi chung là thiết bị nén dãn
IV/ Mã hoá trong PCM.
1/ Mã hoá trực tiếp.
Upam đợc so sánh trực tiếp với các điện áp mẫu đợc gán gần đúng chogiá trị của điện áp mẫu gần nhất và nhận đợc từ mã tơng ứng với mức điện áp
đó
Trang 9Hình 7: Bộ mã hoá trục tiếp
các từ mã
tuơng úng 127
0 các
điện
áp mẫu
vào Upam
tu mã
0= 100000001= 100000012= 10000010
127 = 11111111
ví dụ : 5,8 10000110
7,2 10000111
Nhợc điểm :
- Kích thớc bộ nhớ lớn vì nó phải chứa đầy đủ các điện áp mẫu đó
- Thời gian mã hoá chem Vì phải lần lợt so sánh với các điện áp mẫutheo thứ tự nhất định
Do đó hiện nay không sử dụng phơng pháp mã hoá này
2/Mã hoá gián tiếp:
-Đếm qua trung gian:
mạch số ta luôn đợc tín hiệu)
Trang 10Song song
Đếm fVCO
áp 1 chiều đặt trên điốt điện dung (hoặc Varicap) nằm trong thành phần củakhung dao động đợc biểu diễn nh hình vẽ sau:
Hình 9: Sơ đồ thành phần của khung dao động
Nhợc điểm : Thời gian mã hoá chậm vì nó cũng phải đếm qua tất cả các
Số điện áp mẫu đợc tính theo công thức : URFi=.2m-i
Trong đó : + m là số bit mã hoá mức ( tín hiệu thoại m=7)
Trang 11Nếu Upam có dấu âm thì chỉ sử dụng ở bớc so sánh xác định dấu còn 7
b-ớc so sánh xác định mức phải lấy theo giá trị tuyệt đối
Hình 10: Sơ đồ khối mã hoá bằng phuơng pháp sao sánh
CLK
b8 b7 b6 b5 b4 b2 b1 b0
CU
PCM CLK
P/S
U RF
COM
M R Upam
Chức năng các khối :
MR: là bộ nhớ Memory dùng để nhớ duy trì giá trị Upanm trong thời gianmã hoá
âm và dơng
- CU : là khối điều khiển ( Controler unit) có 8 đầu ra từ b0- b7 nhận cácgiá trị tơng ứng ở đầu vào từ các khối so sánh đa sang 8 đầu ra của CU đợc đa
thời 8 đầu ra của CU cũng đợc đa vào 8 đầu vào song song của mạch biến đổi
8 bit song song thành 8 bit nối tiếp ký hiệu:p/s (pararlel/sevies)
-Kết quả của điều chế xung mã PCM (mã hoá PCM) tín hiệu thoại từ tuơng
tự đã biến đổi thành tín hiệu số đựơc biểu diễn bằng các từ mã có 8 bít chu kì
-Nh vậy: Sau khi đợc biến đổi thành số thì độ rộng dải tần của kênh thoại
số đợc tăng lên là 32khz Vì vậy thông tin số không thể sử dụng cho hệ thốngdây đồng hoặc dây thép mà sử dụng hệ thống cáp quang
-Ngoài mã hoá PCM còn có 1 phơng pháp mã hoá khác gọi là phơng pháp
điều chế xung mã vi sai DPCM
Trang 13CHƯƠNG II:
Kỹ THUậT CHUYểN MạCH Số
I, Giới thiệu chung:
- Chuyển mạch số dùng để thực hiện chức năng chính của tổng đài là tạotuyến đấu nối, để nối tín hiệu thoại giữa các máy điện thoại Trong tổng đài t-
ơng tự, trong tổng đài số có chuyển mạch số
1: Định nghĩa:
Chuyển mạch số dùng để trao đổi thông tin giữa các khe thời gian của
- Chuyển mạch số có các luồng PCM vào đánh số từ PCM vào0 đến PCM vàon-1
Có những luồng PCM ra đánh số từ PCM ra 0 đến PCM ra n-1 Đầu ra chuyểnmạch tạo ra các nguồn PCM dùng thiết bị ghép kênh MUX ghép các tín hiệuthoại số vào luồng PCM có khe thời gian từ 0 đến R-1 Luồng 2 có 128 khethời gian đánh số từ 0-127 Luồng cấp 3 đầu ra chuyển mạch sử dụng thiết bị
+Khe thời gian TSi của luồng 0 có thể trao đổi với TSj của luồng ra 0.+khe TSkcủa luồng 1 có thể trao đổi với TSk của luồng m-1
Vì vậy chuyển mạch số nó thực hiện chức năng của 1 tổng đài trao đổithông tin giữa 2 máy điện thoại bất kỳ
2/ Phân loại :
Có 2 loại chuyển mạch cơ bản:
- Chuyển mạch thời gian số TSW cồn gọi là chuyển mạch T
- Chuyển mạch không gian số SSW còn gọi là chuyển mạch S
Ngoài ra còn có chuyển mạch kết hợp giữa chuyển mạch T và chuyểnmạch S
II Chuyển mạch thời gian số TSW.
1/ Định nghĩa.
Chuyển mạch thời gian số (TSW ) dùng để trao đổi thông tin giữa các khe
Trang 14R-1 R-1
Hình 12 Sơ đồ chuyển mạch Số
* Nhận xét.
chuyển mạch nên dung lợng của chuyển mạch nhỏ
+ Chuyển mạch thời gian số có thời gian vào và thời gian ra khác nhau vìvậy còn gọi là chuyển mạch khe
+ Chuyển mạch thời gian thực hiện chức năng của một tổng đài trongmột tổng đài chỉ cần một chuyển mạch thời gian là đủ nhng có dung lợng nhỏ
2/ Cấu tạo:
a/ Cấu tạo dùng mạch trễ (giữ chậm):
độ) Vì vậy để trao đổi khe thời gian TSi của luồng PCMvào với một khe TSj bất
gian t
t =(j- i)xTS nếu i<j
Hoặc t =(R-i+j)xTS nếu i >j
TS 2
TS 1
PCMv
Hình 13: Sơ đồ mạch giu chậm khe thời gian TSi của PCMv
Trong thực tế không dùng mạch giữ chậm vì kích thớc của chuyển mạchlớn (vì có các mạch trễ khác nhau) tốc độ xử lý chậm Hiện nay không đợc sửdụng rộng rãi
b/ Dùng bộ nhớ:
- Bộ nhớ thoại (tiếng nói) còn gọi là bộ nhớ đệm (BM) dùng để nhớ các số
Trang 15Mỗi một ô nhớ dùng để nhớ tín hiệu thoại của một khe thời gian của luồng
Hình 14: Sơ đồ bộ nhớ thoại BM
ô nhớ 8.R (bit)
R-1
1(8bit)0
- Bộ nhớ điều khiển (CM) (Control Menmory)dùng để điều khiển quá trìnhghi hoặc quá trình đọc của bộ nhớ BM Bộ nhớ CM có số ô nhớ bằng số khe
chỉ khe thời gian của luồng PCM Luồng PCM có R khe thời gian vì vậy phảinhớ đợc R địa chỉ thì mỗi ô nhớ phải có số bit là log2R (bit) vậy dung lợng của
bộ nhớ là Rxlog2R (bit)
.
-Để nối khe TSi của PCMvào với khe TSj của PCMra thì số liệu của khe thời
CM tuỳ thuộc điều khiển quá trình ghi và quá trình đọc cảu bộ nhớ BM
Có hai phơng pháp làm việc:
+ Quá trình ghi tuần tự, đọc điều khiển
+ Quá trình ghi điều khiển đọc tuần tự
a/ Ghi tuần tự đọc điều khiển.
Trang 16Mỗi ô nhớ của bộ nhớ BM và CM liên quan tới khe thời gian của một
Hình 16: Sơ đồ cấu trúc ghi tuần tụ đọc điều khiển
CLK ghi
Đếm
BUS
địa chỉ
CPU
CLK ghi
CLK
đọc CM
BM
TSj TSi
i địa chỉ TSj
1 0
R-1
R-1
0 1
i số liệu TSi
.
.
đ-ợc nối với đầu ra của bộ nhớ Đầu vào của bộ nhớ CM là BUS địa chỉ từ khối
điều khiển trung tâm CPU của tổng đài Số liệu đầu ra của bộ nhớ CM dùng
để điều khiển quá trình đọc của bộ nhớ BM đợc sử dụng làm CLK đọc
Để nối khe TSi của PCMvào với khe TSj của PCMra chuyển mạch làm việc
nh sau:
điều khiển trung tâm của tổng đài ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ CM (là bộ nhớ cócùng thứ tự với khe thời gian vào TSi )
Trang 17+ số liệu từ khe TSi của PCMvào đợc ghi vào ô nhớ i của bộ nhớ BM là ônhớ có cùng thứ tự giữa khe thời gian với ô nhớ do một CLK ghi đợc tạo ra từ
bộ đếm của tổng đài vì vậy gọi là ghi tuần tự
một CLK đọc điều khiển là số liệu từ ô nhớ i của bộ nhớ CM chính là địa chỉ
thứ tự giữa ô nhớ với khe thời gian vì vậy gọi là đọc điều khiển
Kết quả: Số liệu từ khe TSi của PCMvào đã đợc nối với khe TSj của PCMrathông qua một ô nhớ của bộ nhớ BM vì vậy gọi là bộ nhớ đệm
Chú ý: khi cho i và j là các con số cụ thể thì phải vẽ hình vá trình bày theocon số cụ thể
b/ Phơng pháp ghi điều khiển , đọc tuần tự.
Đặc điểm: Mỗi một ô nhớ của bộ nhớ BM và CM liên quan với một khe
với khe thời gian của luồng PCMra
CM dùng để điều khiển quá trình ghi của bộ nhớ BM sử dụng là CLK đọc
.
.
.
j số liệu TSi
1 0
R-1
R-1
0 1
j địa chỉ TSj
PCMr PCMv
BM
CM
CLK ghi
CLK ghi CPU
BUS
địa chỉ
Đếm CLK
đọc
Hình 17: Sơ đồ cấu trúc ghi điều khiển đọc tuần tụ
- Để nối khe TSi của PCMvào với khe TSj của PCMra chuyển mạch làm việc
nh sau:
khiển trung tâm của tổng đài ghi vào ô nhớ của bộ nhớ CM ( là ô nhớ có cùngthứ tự với khe thời gian vào TSi)
là số liệu từ ô nhớ j của bộ nhớ CM quá trình ghi số liệu của bộ nhớ BM thựchiện không đúng theo thứ tự giữa khe thời gian với ô nhớ vì vậy gọi là ghi điềukhiển
Trang 18+Số liệu từ ô j của bộ nhớ BM đợc đọc ra khe TSj của PCMra do một CLK
đọc điều khiển đợc tạo ra từ bộ đếm của tổng đài Quá trình đọc số liệu của bộnhớ BM đợc thực hiện đùng theo thứ tự giữa ô nhớ với khe thời gian vì vậy gọi
- Chuyển mạch không gian số (SSW) dùng để trao đổi thông tin giữa các
- Chuyển mạch S có khe thời gian vào và khe thời gian ra không thay đổi
luồng
- Do chuyển mạch S có khe thời gian vào và khe thời gian ra không thay
đổi vì vậy không thực hiện đợc chức năng của một tổng đài là tạ tuyến đấu nốitín hiệu thoại giữa hai máy điện thoại bất kỳ
(một chuyển mạch S không tạo ra đợc một tổng đài)
2/ Cấu tạo:
- Chuyển mạch S có cấu tạo theo ma trận tiếp điểm hàng và cột Mỗi hàng
hàng cột là các tiếp điểm đệm điện tử nh đi ôt và các cổng logic cơ bản
- Nếu tiếp điểm sử dụng đi ôt khi đặt Udk thuận vào điot thì điot thông thìtiếp điểm đợc nối
Nếu đặt U dk ngợc và điot thì điot không thông tiếp điểm bị hhở mạch
tiếp điểm hở mạch
Chuyển mạch S có ma trận nxm tiếp điểm
Nếu nKm ta có ma trận hình chữ nhật thì sẽ bị tắc nghẽn trong quá trình
Trang 19- Điều khiển theo hàng (còn gọi là điều khiển đầu ra).
a/Phơng pháp điều khiển theo cột
Hình:18 sơ đồ điều khiển theo cột
Chuyển mạch S là ma trận nxm tiếp điểm của ma trận sử dụng cổng AND
đầu ra của các cổng AND đợc nối với một cột cố định
Một đầu vào của cổng AND đợc nối với các hàng khác nhau Đầu vào điềukhiển của một cột đợc nối với một bộ nhớ điều khiển kí hiệu là CM Nh vậymỗi một cột có một bộ nhớ tơng ứng CM0I CM m-1 mỗi một bộ nhớ CM có
số ô nhớ bằng số khe thời gian của luồng PCM đợc đánh số từ 0 I R-1 Mỗimột ô nhớ dùng để nhớ địa chỉ của một luồng PCMvào Để nhớ đợc n địa chỉcủa n luồng PCMvào thì một ô nhớ phải có log2n (bit) dung lợng của bộ nhớ là :Rxlog2n
Phơng pháp điều khiển theo cột thực chất là cần chọn một luồng PCMvào
để nối với một đầu ra cố định vì vậy còn gọi là điều khiển ở đầu vào
Để nối các khe TSi của PCMvàoj bất kỳ với khe TSi của PCMrak bất kỳ bằngphơng pháp điều khiển theo cột thì chuyển mạch làm việc nh sau:
và chính là địa chỉ của PCMraj đa vào chân điều khiển tiếp điểm của cột k Chỉ
có một chân điều khiển tiếp điểm nhận đúng địa chỉ là chân điều khiển tiếp
điểm ứng với hàng j nên có mức logic là một nên tiếp điểm đợc nối Nh vậyhàng j đợc nối với cột k Do đó số liệu từ khe TSi của PCMrak
-Chân điều khiển tiếp điểm còn lại của cột k nhận không dúng địa chỉ nên
có mức logic là 0 nên tiếp điểm không đợc nối
Trang 20Kêt quả:Chỉ có số liệu từ khe TSi của PCMvàoj dợc nối với khe TSi củaPCMvàok.
b/Phơng pháp điều khiển theo hàng.
Hình : 19 Sơ đồ điều khiển theo hàng
- Chuyển mạch S là ma trận nxm Tiếp điểm ma trận là các cổng AND đợcnối với một hàng cố định Một đầu vào của cổng AND đợc nối với các cột.Một đầu vào còn lại là đầu điều khiển các chân tiếp điểm của một hàng đợcnối với một bộ nhớ điều khiển CM, tơng ứng với mỗi hàng có một bộ nhớ điềukhiển từ CM0I CMn-1 Phơng pháp điều khiển theo hàng là chọn một hàng
ra.Vậy để đấu nối khe TSi của PCMvàoj với khe TSi của PCMrak thì chuyểnmạch làm việc nh sau:
nhớ CMj(là ô nhớ tơng ứng với PCMvàoj)
- Đúng thời điểm của khe TSi số liệu của ô nhớ i của bộ nhớ CMj đợc đa ra
chân điều khiển tơng ng với cột k nhận đúng địa chỉ có mức logic 1 tiếp điểm
Trang 21đợc mở khi đó cột k đợc nối với hàng j Số liệu từ khe TSi của PCMvàoj đợc nối
không đúng địa chỉ nên có mức logic 0 vì vậy các tiếp điểm của hàng j không
Có các loại chuyển mạch kết hợp sau:
+Chuyển mạch 2 tầng: T_S,S_T sử dụng cho các tổng đài có dung lợngtrung bình
+Chuyển mạch 3 tầng: T_S_T,S_T_S sử dụng cho tổng đài có dung lợnglớn
+Chuyển mạch 4 tầng: T_S_S_T sử dụng cho tổng đài có dung lợng rất lớn
Trang 221/Chuyển mạch 2 tầng:
a /Chuyển mạch hai tầng : T-S:
Có hai tầng, đầu vào là chuyển mạch T đầu ra là chuyển mạch Sốchuyển mạch T ở đầu vào, tơng ứng với số luồng của chuyển mạch S Ví dụ:chuyển mạch S có ma trận nxm vì vậy phải có n chuyển mạch T ở đầu vào vì
mà chuyển mạch T tăng lên n lần so với chuyển mạch T đơn
- Chuyển mạch S làm việc nối khe TSj của hàng 1 với TSj của cột 2 qua tiếp
điểm(1,2)
Kết quả: Số liệu TSi của PCMvào1 đã đợc nối với kheT của PCMra2
- Nhận xét: Do tầng chuyển mạch ở đầu ra làm việc ở chế độ nối với khe
nhu cầu nối với khe TSj của PCMra0 và PCMra1 Vì vậy chuyển mạch 2 tầng chỉ
đợc sử dụng cho tổng đài có dung lợng trung bình
b/Chuyển mạch S-T
PCMv0
ToTsi
T1
Trang 23Hình.21 sơ đồ chuyển mạch hai tầng S-T
-Chuyển mạch 2 tầng S_T có số chuyển mạch T ở đầu ra bằng số cột củachuyển mạch S Dung lợng của chuyển mạch tăng lên n lần (theo lý thuyết).Thực tế chỉ dùng cho tổng đài có dung lợng trung bình
Nguyên lý làm việc:
Với khe TSi của PCMvào1 với khe TSj của PCMra2 thì chuyển mạch làmviệc nh sau :
tiếp điểm (1,2)sau đó chuyển mạch T2 làm việc sẽ nối TSi của PCMvào T2 với
TSj của PCMra2
Nhận xét: do tầng chuyển mạch ở đầu vào làm việc ở chế độ nối với khe
cho các tổng đài có dung lợng trung bình
-Có số chuyển mạch T ở đầu vào bằng số hàng của S, số chuyển mạch T ở
đầu ra bằng số cột của chuyển mạch S
- VD: S là ma trận 3x3 phải có 3 chuyển mạch T ở đầu vào tơng ứng với sốhàng, 3 Chuyển mạch T ở đầu ra tơng ứng với số cột của chuyển mạch S
Trang 24Chuyển mạch T_S_T là có 3 luồng PCMvào và 3 luồng PCMra dung lợng đợctăng lên 3 lần với chuyển mạch T nh vậy dung lợng đợc tăng lên n lần (n phụthuộc vào cấu trúc của chuyển mạch S)
- Nguyên lý làm việc :
Nối khe TSi của PCMvào 1 với khe TSj của PCMra 2 :
+ Chuyển mạch T vào 1 làm việc nối khe TSi của PCMvào 1 với TSk ở đầu
ra Tvào1 (kKi Kj) chuyển mạch S làm việc nối TSk của hàng1 với TSk của cột 2qua tiếp điểm (1,2)
+ Chuyển mạch T ra2 làm việc nối TSk với khe TSj của chuyển mạch T ra2.Kết quả: Số liệu từ khe TSi của PCMvào 1 đợc nối với khe TSj của PCMra 2
Nhận xét: Do chuyển mạch 3 tầng, tầng đầu làm việc ở chế độ nối tự do với 1
1 luồng vào có nhu cầu nối với các khe khác nhau của các luồng ra Vì vậychuyển mạch T_S_T đợc sử dụng trong các tổng đài có dung lợng lớn
chuyển mạch đợc tăng lên n lần so với chuyển mạch T (phụ thuộc vào cấu trúccủa chuyển mạch S)
Nguyên lý làm việc: Nối khe TSi của PCMvào 1 với khe TSj của PCMvào 2
bất kỳ(TSi của cột 2)
mạch S ra làm việc nối TSJ của hàng 2 với TSj của cột 0 qua tiếp điểm (0,2)
Kết qủa :Số liệu từ khe TSi của PCMvào 1 nối với khe TSj của PCMvào 0Nhận xét: Do tầng chuyển mạch, ở đầu vào nối với 1 luồng ra bất kỳ tự
do nên không xảy ra tắc nghẽn trong trờng hợp các khe thời gian giống nhaucủa các luồng vào nối với các khe thời gian khác nhau của 1 luồng ra Vì vậychuyển mạch S_T_S đợc sử dụng ở các tổng đài có dung lợng lớn
T0
T1
T2
Trang 25Hình 24: sơ đồ chuyển mạch bốn tầng T-S-S-T
- Chuyển mạch 4 tầng T_S_S_T bao gồm tầng T1,S1 ở đầu vào ,S2,T2 ở
đầu ra S1 là ma trận nxm nh vậy có n chuyển mạch T ở đầu vào từ ToITn-1
t-ơng ứng có n luồng PCMra , từ PCMra 0IPCMra n-1 Giữa 2 chuyển mạch S tanối m cột của S1 với m hàng của S2
-Do có khả năng nối chéo giữa các chuyển mạch S của hệ thống chuyểnmạch 4 tầng tối đa nối chéo đợc m chuyển mạch 4 tầng tạo ra một mạngchuyển mạch mxn PCM Vậy dung lợng của tổng đài đợc tăng lên n lần so vơichuyển mạch 3 tầng vì vậy hệ thống chuyển mạch 4 tầng đợc sử dụng ở tổng
đài có dung lơng rất lớn
V/ Mạch điện của tín hiệu thoại trong tổng đài:
Trang 26Hình 25: Sơ đồ tín hiệu thoại trong tổng đài
-Trong sơ đồ chuyển mạch 3 tầng T-S-T, S là ma trận 3*3 có 3 chuyểnmạch T ở đầu vào và 3 chuyển mạch T ở đầu ra ,ở đầu vào phải sử dụng thiết
bị ghép kênh MUX để ghép các tín hiệu thoại số thành các luồng PCM vào ở
đâu ra của chuyển mạch sử dụng các thiết bị tách kênh DMUX để tách từ cácluồng PCM ở đầu ra thành các khe thời gian riêng biệt các luông PCM có Rkhe thời gian đợc đánh số từ 0 đến R-1
-Để nối thông tin, tín hiệu thoại cho hai máy A và B chuyển mạch ở tổng
đài phải thực hiện tín hiệu thoại từ máy A đến máy B và ngợc lại
Mã
hóa
Giảimã
Mã
hóa
Giảimã
Trang 27-Hớng từ A->B :Tín hiệu từ ống nói của máy A theo đờng dây thuê bao
đến mạch 2/4 dây để phân chia thành hai hớng phát và thu riêng biệt , từ chế
độ 2 dây bán song công thành chê độ 4 dây song công, hớng phát qua mạchmã hoá để biến đổi tín hiệu thoại từ tơng tự thành tín hiệu số bằng kỹ thuật
điều chế xung mã PCM ,sử dụng IC codec , sau đó đợc ghép vào một khe thời
lý: Chuyển mạch Tvo làm việc nối khe Ts 1với Tsk bất kỳ ở đàu ra Tvo chuyển
máy B để biến đổi tín hiệu thoại từ số thành tơng tự Qua mạch 2/4 đờng dâythuê bao -> tai nghe của máy B.nh vậy máy A đợc nối cới máy B
-Hớng từ B sang A:tín hiệu từ ống nói của máy B qua đờng dây thuêbao ,mạch 2/4 dây tới mạch mã hoá để biến đổi tín hiệu thoại từ tơng tự thànhtín hiệu số đợc phân chia thành hai hớng thu va phát riêng biệt, hớng phát quamạch mã hoá để biến đổi tín hiệu thoại thành tín hiệu số bằng kỹ thuật điềuchế xung mã PCM sử dụng IC codec đợc ghép vào 1 khe thời gian bất kỳ của
Tv2 làm việc nối khe TSR-1 với khe TSk bất kỳ ở đầu ra Tv2 Chuyển mạch S làm
mạch Tr0 làm việc nối khe Tsk vơi một khe thời gian của PCMr0 liên quan đếnnhánh thu của máy A ,đa về mạch giải mã của máy A để biến đổi tín hiệuthoại từ tín hiệu Số thành tín hiệu tơng tự qua mạch 2/4 dây đờng dây thuê bao
đến tai nghe máy A
-Một máy điện thoại liên quan đến cả khe vào và khe ra của chuyểnmạch ,hớng phát liên quan đến một khe vào ,hớng thu liên quan đến một khe
ra
-Để nối thông tin cho hai maý điện thoaị thì chuỷên mạch phải thực hiệnhai cuộc nối đơn hớng trong chuyển mạch :
Chơng III : Cấu trúc ghép kênh 30/32
I/Giới thiệu :
- Ghép kênh số theo thời gian dùng để ghép nhiều tín hiệu khác nhau cùng
đ-ợc xử lý hoặc truyền dẫn bằng một thiết bị một phơng tiện , nhng các tín hiệu
đợc lần lợt xử lý , truyền dẫn theo một thứ tự thời gian nhất định Điều đó cónghĩa là tại một thời điểm chỉ có một tín hiệu đợc xử lý truyền dẫn
-Đặc điểm ghép kênh số theo tần số: Các tín hiệu có các tần số khác nhau
nh-ng thời gian xử lý , truyền dẫn thì đồnh-ng thời
- Các tín hiệu có dải tần , tần số giống nhau nhng có thời gian xử lý truyềndẫn không đồng thời đó là đặc điểm của ghép kênh theo thời gian
- Ghép kênh theo thời gian đợc sử dụng trong hệ thống thông tin số
Các phơng pháp ghép kênh số theo thơi gian:
1/Ghép theo xung PAM
Là thực hiện ghép sau khi lấy mẫu
Trang 28X1(t)
X2(tXn(t
Ts= 125s
Hình 26 : sơ đồ ghép kênh theo xung PAM
Trong một chu kỳ lấy mẫu là 125
2/ Nhuyên tắc ghép kênh theo thời gian
-Ghép kênh theo thời gian là ngời ta xắp xếp kênh thông tin đứng cạnh
nhau trên trục thời gian sao cho 1 thời điểm chỉ chứa thông tin của 1 kênh
+Tín hiệu truyền không phải là tín hiệu liên tục mà là tín hiệu gián đoạn
+Khoảng thời gian trống giữa 2 thời điểm chọn cạnh nhau của 1 kênh đợc
dùng để truyền điểm các kênh khác
*Các khoảng thời gian bằng nhau gọi là các khung thời gian truyền 1
kênh gọi là các khe (TS)
- Giải thích:
khoá K*1, K* 2, K*
N , nối đờng truyền với bộ nhận tin 1, 2, N
+Hệ thống đồng bộ duy trì hoạt động các khoá phần phát và phần thu là
hệ thống quan trọng nhất
- Việc khôi phục tín hiệu ở đầu thu theo định luật shanong
3/ Ghép kênh theo thời gian trong thông tin số
- Đồng bộ nhịp ,khung
+Đồng bộ khung đợc thực hiện bằng một tổ hợp tín hiệu trong một khe
thời gian riêng
+Đồng bộ nhịp thực hiện bằng cách tách tín hiệu đồng bộ từ chuỗi thời
gian thu
-Tốc độ trong ghép kênh thời gian:trong trờng hợp không chèn các xung
trong nhiệm vụ khác thì tố độ =NxBxbps
+Trong thực tế cần chèn thêm các bit cho nhiệm vụ: đồng bộ, báo hiệu,
- Trong ghép kênh theo thời gian có thể ghép theo bit hay theo tổ hợp mã
4/ Trình bày khung ghép cơ sơ của Châu Âu:
-Một khung ghép 125s đợc chia thành 32 khe thời gian kí hiệu TS đợc
đánh số từ TSoI TS31 khoảng thời gian của một khe là:
TS=125s/32=3,9s
1TS đợc chia thành 8bit ki hiệu : b đánh số từ b0 Ib7
Khoảng thời gian của 1bit: b= 3,9s/8=488ns
-Khung ghép cơ sở của Châu Âu đợc mô tả nh hình vẽ sau:
T0 T1 T15 T0
125 s
Ts31 Ts0 Ts1 Ts2 Ts31 Ts0
Trang 29vi vậy khung ghép cơ sở của Châu Âu là khung ghép
trong đó khung dùng đa ghép từ mã đồng bộ khung x0011011.Khe TSo củacác khung lẻ trong đa khung ghép từ mã đồng bộ khung x1Axxxxx trong đó x
là các bit cha sử dụng có thể truyền thông tin nghiệp vụ A là bit báo đồng bộkhung từ xa đồng bộ A=0, không đồng bộ A=1
.Mỗi kênh báo hiệu có 4 bit Để truyền 30 kênh báo hiệu thì phải truyền trongnhiều khung ghép gọi là đa khung Một đa khung gồm 16 khung đánh số từtoIt15 Chu kỳ của đa khung là 2ms Khe TS16 của khung to là khung đầu tiêntrong3khung dùng để truyền từ mã đồng bộ đa khung : 00001Dxx
Khe TS16của các khung còn lại trong đa khung ghép đợc 30 kênh báo hiệu
4 bit đầu của 15 khe TS16 truyền báo hiệu cho các kênh thoại 1I15,4 bit saughép báo hiệu cho các kênh thoại từ 16 I 30
-Tốc độ khung ghép cơ sở của Châu Âu VPCM-30=30 khe x8bit x8000s
số 1 dùng để đồng bộ còn lại 192 bít ghép đợc 24 kênh thoại số PCM vì vậy
một bít làm đồng bộ , t mã đồng bộ có nhiều bít để ghép một từ mã đồng bộ phải ghép trong nhiều khung ghép gọi là đa khung có hai tiểu chuẩn đa khung + Đa khung 12 khung
+ Đa khung 24 khung
- Đa khung 12 khung đợc đánh số từ 1 đến 12 chu kỳ của đa khung =12x 125s= 1.5 ms các bít ép của các khung lẻ trong đa khung dùng để chuyền
đồng bộ từ mã đồng bộ xung là 101010 các bít ép của các khung chẵn trong
đa khung ghép từ mã đồng bộ đa khung 00111s trong đó S là bít báo động đa khung từ xa đồng bộ S =0 không đồng bộ S =1 báo hiệu đợc chuyền từ bít thứ
8 trong khung 6 và 12 khung ghép cơ sở của mỹ nhật đợc mô tả nh hình vẽ sau:
Trang 30độ cơ sở
-Trong ghép bâc cao thực hiện bằng cách ghép các dòng số cơ sở các dòng
số ở tốc độ thấp theo phơng pháp ghép xen bít
- Để thuận tiện cho các nhà sản xuất và nhà quản lý , ngời ta qui định ra các cấp ghép thống nhất về số kênh tốc độ phơng pháp ghép chèn bít goi là phân cấp số gần đồng bộ PDH :
Phân cấp ghép kênh số PDH của châu âu:
30 kênh 120 kênh 480 kênh 1920 kênh 77680 kênh 2,048mb/s 8,448mb/s 34,368 mb/s 139,264mb/s 560mb/s
Hình 29 : Sơ đồ ghép bậc cao theo tiêu chuẩn của châu âu
- Cấp 1 PCM30 là cấp ghép cơ sở ghép đợc tối đa 30 kênh thoại tốc độ là 2.048Mb/s
- Cấp 2 đợc ghép từ 4 luồng cấp 1 theo phơng pháp ghép sen bít , ghép đợctối đa 120 kênh thoại , tốc độ 8,448mb/s
- Cấp 3 ghép từ 4 luồng cấp 2 ghép theo phơng pháp ghép sen bít ghép
đ-ợc tối đa là 480 kênh thoại tốc độ là 34,368mb/s cấp 3 có thể chuyền đđ-ợc một chơng trình truyền hình màu nhng phải có thiết bị nén ảnh
-Cấp 4 đợc ghép từ 4 luồng cấp 3 theo phơng pháp ghép sen bít ghép đợc tối đa là 1920 kênh thoại tốc độ là 139,264mb/s cấp 4 có thể truyền đồng thời ,cả tín hiệu thoại và tín hiệu hình
- Cấp 5 ghép từ 4 luồng cấp 4 ghép đợc tối đa là 7860 kênh thoại tốc độ 560mb/s trong thực tế không sử dụng cấp ghép này:
Trang 3124 kênh 96 kênh 672kênh 6048 kênh 1,544mb/s 6,312mb/s 44,36mb/s 405 mb/s
Hình 30: Sơ đồ ghép bậc cao theo tiêu chuẩn bắc mỹ
- Cấp 1 PCM 24 là cấp ghép cơ sở ghép đợc tối đa 24 kênh thoại tốc độ 1,544mb/s
- Cấp 2 đợc ghép từ 4 luồng cấp 1 theo phơng pháp ghép xen bít , ghép đợctối đa 96 kênh thoại , tốc độ là 6,312mb/s
- Cấp 3 đợc ghép từ 7 luồng cấp 2 theo phơng pháp ghép sen bít ghép đợc tối đa 672 kênh tốc độ 44,736mb/s hoặc có thể truyền đợc một chơng trình truyền hình màu nhng phải có thiết bị nén ảnh
- Cấp 4 đợc ghép từ 9 luồng cấp 3 ghép đợc tối đa 6048 kênh thoại tốc độ
là 405 mb/s trong thực tế không sử dụng cấp 4
Hình 31: Sơ đồ ghép bậc cao theo tiêu chuẩn của nhật
- Cấp 4 đợc ghép từ 3 luồng cấp 3 theo phơng pháp ghép sen bít ghép tối
đa là 1440 kênh thoại tốc độ 100mb/s
- Cấp 5 đợc ghép từ 4 luồng cấp 4 ghép đợc tối đa là 5760 kênh thoại tốc độ
là 400mb/s trong thực tế không sử dụng cấp 4 và cấp 5 :
Trang 32chèn , nếu tốc độ dòng số đầu vào giảm thì bít dùng để chèn không mang tin nếu tốc độ dòng số ở đầu vào tăng thì bít dùng để chèn mang tin : vì vậy tốc
độ ở dòng số đầu ra ở thiết thị lớn hơn ở đầu vào phải thêm vao các bít chèn
8 / Nhợc điểm của PDH
- Khả năng quản lý điều hành kém không linh hoạt ,vì trong cấu chúc ghép cơ sở các bít sử dụng cho thông tin nghiệp vụ không có khả năng giám sát tới các dong số cơ cở trong quá trình xử lý và truyền dẫn , vì ghép theo phơng pháp xen bít
-Thiết bị ghép và tách , các luồng số ở các trạm không gian phức tạp , vì phải tách và ghép theo từng cấp
- Tốc độ của PDH thấp , cao nhất là cấp 4 của châu âu là 140mb/s không
đáp ng đợc với yều cầu ngày càng cao của hệ thống viến thông , tồn tại 3 phân cấp số PDH không giống nhau ở tốc độ các cấp ghép vì vậy không thể nối chéo ,các hệ thông để tạo thành mạng thông tin chung vậy sẽ gây kho khăn cho ngơi sử dụng
- Không khai thác hết chuyền dẫn của cáp quang vì cáp quang có giải tần rấtrộng tần số cao có khả năng chuyền dẫn đợc số liệu tốc độ cao hàng chục MB/s :
Chơng IV:
Tổng đài SPC I/ Giới Thiệu chung:
* Tông đài (SPS) là tổng đài điều khiển theo chơng trình ghi sẵn cáchoạt động của tổng đài đã đợc lập trình trớc nh thứ tự các bớc sử lý cuộc gọicác phơng án tạo tuyến đấu nối đợc ghi vao bộ nhớ có dung lợng lớn cùng vớicác số liệu của các thuê bao , nh là số thuê bao vị trí của đơng dây thuê baocác dịch vụ của thuê bao
* Trong quá trình làm việc tông đài đợc điều khiển bằng một bộ vi xử lý
có công xuất lớn theo các chơng trình số liệu đã đợc ghi sẵn nh vậy tông đàiSPC :Nó đợc sử dụng trong tổng đài điện tử ,tổng đài tơng tự và tổng đài điên
tử kỹ thuật số :
* Ngoài ra các số trực thuộc tổng đài nh số liệu về thuê bao , các bảngviên dịch địa chỉ , các thông tin tạo tuyến , tính cớc , thông kê cũng đợc ghisẵn trong các bộ nhớ số liệu
* Qua mỗi bớc xử lý cuộc gọi sẽ nhận đợc một sự quyết định nhất địnhtơng ứng với loại nghiệp vụ , số liệu đã ghi sẵn để đa tới thiết bị xử lý nghiệp
vụ đó vậy nguyên lý chuyển mạch nh trên goi là chuyển mạch điều khiển theochơng trình ghi sẵn Các chơng trình và số liệu ghi trong các bộ nhớ có thểthay đổi đợc khi cần thay đổi nguyên tắc điều khiển hay tính năng của hệthống , nhớ thế ngời quản lý có thể linh hoạt trong quá trình sử lý tổng đài :
II / một số u điểm của tổng đài SPC
* Tông đài SPC có tính linh hoạt cao ,dễ ràng thay thế mở rộng dung l ợngthuê bao , dịch vụ thuê bao không cân phải thay đổi cấu trúc phần cng mà chỉcần thay đổi bổ xung chơng trình phần mềm (điều khiển ) rất thuận tiện chongời quản lý