1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10

51 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã được phát triển một cách đáng kể và mạng thông tin đã được nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển.Hiện nay trong mạng viễn thông Việt Nam hàng loạt các tổng đài điện tử số của nhi

Trang 1

TÌM HIỂU THUÊ BAO VÀ TRUNG KẾ TRONG HỆ

THỐNG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Trà Vinh

Đơn vị thực tập : Công ty Điện Thoại I Đà Nẵng Sinh viên thực hiện : Lưu Thị Tuyết

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 04 năm 2013

Trang 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 2010 - 2013

- Họ và tên sinh viên:

- Ngày tháng năm sinh:

- Nơi sinh:

- Lớp: Khóa: …… – ……… Hệ đào tạo: …………

- Ngành đào tạo: - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: ……./…/20…… đến ngày: …./…/20……

- Tại cơ quan: - Nội dung thực tập:

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20…

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 3

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

iv

DANH MỤC BẢNG v

LỜI MỞ ĐẦU vi

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI I 1

1.1 Quá trình hình thành 1

1.2 Chức năng hoạt động 1

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện thoại I 1

1.3.1 Ban giám đốc 1

1.3.2 Bộ máy quản lý 1

1.3.3 Các đơn vị kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh trực thuộc 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI A1000 E10 3

2.1 Vị trí của tổng đài A1000 E10 trong mạng điện thoại 3

2.2 Các dịch vụ được cung cấp 4

2.3 Các thiêt bị ngoại vi 5

2.4 Các tham số kỹ thuật 6

2.5 Cấu trúc phần cứng 6

2.5.1 Tổng quan 6

2.5.2 Các trạm đa xử lí 7

2.5.3 Các dạng khác nhau của trạm SMB 7

2.5.4 Cảnh báo (Alarm) 7

2.5.5 Các trạm đa xử lí SM 8

2.6 Cấu trúc phần mềm 8

2.6.1 Những chức năng của tổng đài Alcatel 1000 MM E10 9

2.6.2 Phần mềm chức năng ML 9

CHƯƠNG III: QUẢN LÝ THUÊ BAO TRUNG KẾ VÀ THỰC HÀNH LỆNH TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10 11

3.1 Quản lý thuê bao 11

3.1.1 Thủ tục truy nhập lệnh 11

3.1.2 Quản lý thuê bao 11

Trang i

Trang 4

3.1.4.1 Các dịch vụ cộng thêm và các thao tác với từng dịch vụ 13

3.1.4.1.1 Quay số rút gọn 13

3.1.4.1.2 Dịch vụ đường dây nóng (kết nối ngay lập tức) 14

3.1.4.1.3 Dịch vụ đường dây nóng (được thiết lập sau 6s) 14

3.1.4.1.4 Dịch vụ báo thức tự động 14

3.1.4.1.5 Khoá mã 15

3.1.4.1.6 Dịch vụ chỉ gọi đến 15

3.1.4.1.7 Dịch vụ chỉ gọi đi 15

3.1.4.1.8 Dịch vụ thông báo vắng nhà 15

3.1.4.1.9 Dịch vụ gọi lại số cuối không thành công 15

3.1.4.1.10 Cuộc gọi chờ 16

3.1.4.1.11 Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu không trả lời 16

3.1.4.1.12 Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu bận 16

3.1.4.1.13 Chuyển cuộc gọi lập tức 17

3.1.4.1.14 Đàm thoại tay ba tuần tự 17

3.1.4.1.15 Đàm thoại tay ba cùng lúc 17

3.1.4.1.16 Truy tìm số gọi đến 17

3.1.4.1.17 Miễn cước 17

3.1.4.1.18 Đường dây ưu tiên 18

3.1.4.1.19 Ngăn cấm gọi đến 18

3.1.4.1.20 Hiển thị số chủ gọi 18

3.1.4.1.21 Giấu số chủ gọi 18

3.1.4.1.22 Gọi lại cuộc gọi nhỡ 18

3.1.4.1.23 Tự động gọi lại A nếu B bận 18

3.1.4.1.24 Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước 18

3.1.4.1.25 Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao không trả lời .19

3.1.4.1.26 Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao bận 19

3.1.4.1.27 Phân biệt chuông 19

3.1.4.1.28 Ngăn cấm gọi đến theo lựa chọn nếu thuê bao vừa gọi gọi lại 19

3.1.4.1.29 Tạo nhóm thuê bao 20

Trang ii

Trang 5

3.1.4.3 Dịch vụ LNP 21

3.1.4.4 Dịch vụ MOD 21

3.2 Quản lý trung kế 23

3.2.1 Báo hiệu số 7 23

3.2.1.1 Giới thiệu chung 23

3.2.1.2 Phân mức trong báo hiệu số 7 24

3.2.2 Báo hiệu R2 25

3.2.2.1 Giới thiệu chung 25

3.2.2.2 Phương thức truyền tín hiệu của báo hiệu R2 25

3.2.3 Quản lý trung kế sử dụng hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 và R2 26

3.2.3.1 Kênh trung kế: 26

3.2.3.2 Đặc tính của kênh trung kế 26

3.3 Thực hành lệnh 27

3.3.1 Thực hành lệnh cho các thuê bao 27

3.3.1.1 Liệt kê thuê bao 28

3.3.1.2 Tạo một thuê bao 29

3.3.1.3 Xóa thuê bao 29

3.3.1.4 Cài đặt dịch vụ 30

3.3.1.5 Hủy dịch vụ 30

3.3.1.6 Thay đổi thiết bị 30

3.3.1.7 Đo kiểm thuê bao 31

3.3.1.8 Tạo nhóm thuê bao 32

3.3.1.9 Hủy nhóm thuê bao 33

3.3.1.10 Liệt kê số chưa sử dụng 33

3.3.1.11 Liệt kê thiết bị chưa sử dụng 34

3.3.2 Thực hành các lệnh trong trung kế 34

3.3.2.1 Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu số 7 34

3.3.2.2 Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu R2 35

3.3.2.3 Khóa 2 hướng một kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 36

3.3.2.4 Mở 2 hướng 1 kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 36

3.3.2.5 Hỏi ngưỡng của 2 chùm kênh đi, về 37

3.3.2.6 Liệt kê các trạng thái không làm việc chùm kênh trung kế của bạn 37

Trang iii

Trang 6

3.3.2.9 Đưa hai kênh trung kế thuộc chùm kênh gọi về vào trạng thái LIBR Hỏi

hai chùm kênh trung kế trên 41

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Vị trí của A1000 E10 trong mạng điện thoại 3

Hình 2.2 Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu 4

.5

Hình 2.3 Giao tiếp ngoại vi 6

Hình 2.4 Cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10 7

Hình 2.5 Tổng hợp và phát cảnh báo 8

Hình 2.6 Các trạm đa xử lý SM 8

Hình 2.7 Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10 9

Hình 3.1 Cấu tạo lệnh 11

Hình 3.2 Cấu trúc con số quay số 12

Hình 3.3 Các lệnh quản lý thuê bao 12

Hình 3.4 Các trạng thái của thuê bao 13

Hình 3.5.Cấu trúc 4 mức của báo hiệu số 7 24

Hình 3.6.Báo hiệu bắt buộc 26

Trang iv

Trang 7

Bảng 2.1 Chức năng các dạng khác nhau của trạm SMB 7 Bảng 3.1 Dịch vụ xung đột với máy chủ nhóm 22 Bảng 3.2 Dịch vụ không thể cung cấp cho máy chủ nhóm 22

Trang v

Trang 8

đặc biệt là kỹ thuật thông tin Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ thông tin như điện thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh, thông tin di động ngày càng trở nên đa dạng Sự phát triển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống vệ tinh mật độ lớn, kỹ thuật mạch bán dẫn đã được phát triển một cách đáng kể và mạng thông tin đã được nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển.

Hiện nay trong mạng viễn thông Việt Nam hàng loạt các tổng đài điện tử số của nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới được đưa vào sử dụng như những tổng đài ALCATEL - Pháp, NEAX61E - Nhật, AXE10 - Thuỵ Điển

Tổng đài Alcatel - 1000E10 là tổng đài thuộc thế hệ tổng đài số (SPC) do hãng ALcatel CIT sản xuất và được đưa vào sử dụng tại Việt Nam từ năm 1992 bởi tính năng mềm dẻo và khả năng dễ thích ứng đã chứng tỏ đây là một hệ thống thích hợp cho mạng viễn thông hiện tại và tương lai Nghiên cứu về tổng đài Alcatel mở ra cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc hơn về thế hệ tổng đài số được áp dụng phổ biến ở nước

ta.Ngày nay sau khi đưa vào hoạt động, E10 đã chứng tỏ tính ưu việt và khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ viễn thông của khách hàng

Sau khi thực tập tại Cổng Ty Điện Thoại I, chúng em đã tìm hiểu được nhiều kiến thức chuyên môn về Tổng Đài Alcatel và báo cáo của chúng em với đề tài là:

“Tìm hiểu về thuê bao và trung kế trong hệ thống Tổng Đài Alcatel E10”

Bài cáo cáo của em gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về công ty điện thoại I

Chương II: Tổng quan về tổng đài Alcatel E10

Chương III: Quản lý thuê bao trung kế và thực hành lệnh trong tổng đài Alcatel

Trong thời gian thực tập và làm bài báo cáo thực tập chúng em đã rất cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo

Sau cùng cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô Trần Thị Trà Vinh, Anh Bùi Hữu Nghị đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập của mình Nhân đây em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty, phòng tổ chức, trung tâm chuyển mạch truyền dẫn đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công

Ty Điện Thoại I Đà Nẵng

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang vi

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI I

ĐÀ NẴNG1.1 Quá trình hình thành

Công ty Điện thoại I là một doanh nghiệp được thành lập ngày 17/02/2012, tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã ra quyết định số 242/QĐ-VNPT -TCCB về việc thành lập Công ty Điện thoại I, đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn Thông Đà Nẵng.đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn Thông Đà Nẵng

1.2 Chức năng hoạt động

Công ty Điện thoại I là đơn vị kinh tế trực thuộc, hoạch toán phụ thuộc Viễn thông Đà Nẵng, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành Viễn thông – Công nghệ thông tin trên địa bàn các quận: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn thuộc Thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

- Tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông – CNTT;

- Quản lý và kinh doanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông hệ I; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấu ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên;

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Đà Nẵng cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện thoại I

- Phòng Kế toán - Tài chính - Thống kê

Trang 10

- Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ.

1.3.3 Các đơn vị kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh trực thuộc

- Trung tâm Kinh doanh

- Trung tâm Kỹ thuật

- Trung tâm FTTx

- Đài Viễn Thông Sơn Trà

- Đài Viễn Thông Ngũ Hành Sơn

- Đài Viễn Thông Hải Châu I

- Đài Viễn Thông Hải Châu II

Trang 11

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI A1000 E10

2.1 Vị trí của tổng đài A1000 E10 trong mạng điện thoại

Tổng đài A1000 E10 là hệ thống chuyển mạch điện tử số do hãng Acatel CIT (Pháp) sản xuất A1000 E10 có thể được sử dụng cho việc chuyển mạch có dung lượng khác nhau như tổng đài nội hạt, tổng đài chuyển tiếp hoặc tổng đài quốc tế Nó có thể thích ứng được với những vùng địa danh khác nhau trong điều kiện khí hậu khác nhau

Ưu điểm của nó trong việc bảo dưỡng là có thể bảo dưỡng nội bộ trong một tổng đài hay tập trung cho vài tổng đài trong một nhóm hoặc có thể vừa bảo dưỡng nội bộ vừa bảo dưỡng tập trung trong cùng một thời điểm A1000 E10 có thể cung cấp các dịch

vụ viễn thông đáp ứng yêu cầu viễn thông hiện đại như Telephone, ISDN và các dịch

vụ khác Nó có thể sử dụng và quản lý được mọi loại hệ thống báo hiệu trong mạng

Vị trí của A1000 E10 trong mạng điện thoại có thể mô tả qua sơ đồ sau:

Hình 2.1 Vị trí của A1000 E10 trong mạng điện thoại.

Trong đó: - S : Bộ tập trung thuê bao xa

- L : Tổng đài nội hạt

- TR : Tổng đài chuyển tiếp

- CID : Tổng đài quốc tế gọi ra

- CIA : Tổng đài quốc tế gọi vào

- CIT : Tổng đài chuyển tiếp quốc tế

Sự phát triển của tổng đài E10 là một trong những yếu tố trung tâm của phương thức phát triển mạng toàn cầu, một mạng viễn thông có thể đáp ứng được tất cả các dịch vụ viễn thông trong hiện tại và tương lai Sự phát triển của hệ thống A1000 E10 với kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến với cấu trúc mỡ và phần mềm dẻo đa dạng góp phần quan trọng để phát triển mạng toàn cầu thành mạng gia tăng có giá trị

L

T R

CIT

Trang 12

Hình 2.2 Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu

2.2 Các dịch vụ được cung cấp

Tổng đài A1000 E10 với các tính năng ưu việt của nó có thể xử lý được rất nhiều loại cuộc gọi trong các phạm vi khác nhau như:

- Các cuộc gọi nội hạt (Tư nhân, công cộng)

- Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp trong vùng

- Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp trong phạm vi toàn quốc

- Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp quốc tế

 Ngoài chức năng xử lý các cuộc gọi như trên, A1000 E10 còn cung cấp được

+ Truyền ký tự và hình ảnh (Audio Video Tex) 46Kb/s

+ Truyền tiếng nói và hình ảnh (Audio Graphy) 64Kb/s

- Các dịch vụ hỗ trợ - Bao gồm:

+ Mạng tổ hợp trong khi gọi (Dùng sách tay trong khi đang có cuộc gọi)

A1000 E10

Mạng dịch vụ thêm VAN’S

TMN Mạng quản lý thông tin xa

Băng rộng ATM

Mạng di động

Mạng thông minh Chuyển

mạch gói

Trang 13

+ 1 ÷ 4 vùng địa chỉ (địa chỉ tắt 1 ÷ 4 con số).

+ Quay số trực tiếp cho con số phân nhiệm

+ Tính cước tại máy (Xun tính cước kênh D)

+ Tổng giá cước cho n cuộc gọi

+ Chuyển cuộc gọi

+ Liệt kê các cuộc gọi không trả lời

+ Hiển thị con số chủ gọi

+ Báo hiệu giữa thuê bao này đến thuê bao kia (Tên thuê bao chủ gọi, khoá xâm nhập )

+ Quản trị biên dịch khung

 Chức năng chuyển mạng dịch vụ:

Trong trường hợp cuộc gọi giữa mạng điện thoại và mạng dịch vụ được mạng trí tuệ xử lý thì phần ứng dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ SSP của tổng đài A1000 E10 cho phép xâm nhập và điều khiển báo hiệu (SCP) của mạng trí tuệ

 Đấu nối với ngời điều hành:

Tổng đài A1000 E10 sử dụng hệ thống SYSOPE để đấu nối với một điều hành,

A1000 E10

Add service Network

CA S

CCS

N 0 7

Data Network

6

7 2

3 1

NT

Trang 14

Hình 2.3 Giao tiếp ngoại vi

Trong đó: CAS : Mạng điện thoại báo hiệu kênh riêng

CCS N07 : Mạng báo hiệu số 7Data Network : Mạng dữ liệuAdd service Network: Các dịch vụ công thêm

O & M Network : Mạng vận hành và bảo dưỡng

1 Thuê bao ở chế độ 2, 3 hoặc 4 dây

2 Xâm nhập ISDN cơ sở tốc độ 144 Kb/s (3B + D)

3 Xâm nhập ISDN tốc độ 2 Mb/s (40B + D)

4 & 5 Luồng PCM tiêu chuẩn (2 Mb/s, 32 kênh)

6 & 7 Liên kết số liệu tương tự hoặc số tốc độ 64 Kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn

8 Đường số liệu 64 Kb/s (giao thức X25, giao tiếp Q3) hoặc đường tương tự với tốc độ nhỏ hơn 19.200 b/s (Giao thức V24)

2.4 Các tham số kỹ thuật

- Dung lượng xử lý cực đại của hệ thống: 1.000.000 BHCA (Số cuộc gọi trong giờ bận)

- Dung lượng thuê bao cực đại: 200.000 thuê bao

- Số trung kế cực đại: 60.000 trung kế

- Dung lượng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính đến 2048 PCM cho phép xử

GLR

External LAN

SM SDH TU

SM TDM TU

SM

NMC

GLR LAH

SM

RCH

LAN

Trang 15

Hình 2.4 Cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10

- LAN: phân hệ mạng máy tính cục bộ E10MM

- RCH: mạng chuyển mạch tốc độ cao

- SM: trạm đa xử lí

- STS: trạm đồng bộ và cơ sở thời gian

- GLR: nhóm liên kết bao gồm 8 đường LR

- LAH: nhóm liên kết bao gồm 64 đường LR

- SDH TU: đơn vị đầu cuối SDH

- TDM TU: đơn vị đầu cuối PCM

2.5.2 Các trạm đa xử lí

Có 2 trạm điều khiển (SM) được sử dụng trong tổng đài A1000 E10 MM:

- Trạm điều khiển đa xử lí mục đích chung (SMB).

SMB_CAXT Điều khiển+Phụ trợ+Kết cuối+Ma trận

-Một số chức năng hiện nay không còn xuất hiện trên SMB Điều này có nghĩa là

những thành phần SMs chuyên dụng phải được giữ lại

-Trạm điều khiển trung kế SMT kết nối các tuyến PCM 2Mbs.

-Trạm điều khiển vận hành SMM dùng cho việc vận hành và bảo dưỡng.

-SMB_CAXT được sử dụng trong những cấu hình nhỏ.

2.5.4 Cảnh báo (Alarm)

-Các module khác nhau của tổng đài được trang bị trên các bảng mạch để tổng hợp

và phát cảnh báo Nó được sử dụng cho các cảnh báo mà không thể phát hiện bởi phần mềm và không thể truyền đến trung tâm bảo vệ thông qua mạch vòng thông tin

-Những cảnh báo này dùng để đề phòng những tác động của những nguồn cung cấp

xung quanh, những cơ sở hạ tầng và những trạm không được kết nối với mạch vòng thông tin

- Tổng hợp và phát cảnh báo

STS

SSE Infrastructur

SM

TDM TU

SMB-XT

RCH

Trang 16

Hình 2.5 Tổng hợp và phát cảnh báo 2.5.5 Các trạm đa xử lí SM

+ SMB_X: trạm điều khiển ma trận chuyển mạch

- SMM: trạm vận hành và bảo dưỡng, giao tiếp giứa máy tính với hệ thống.

- SMT: trạm điều khiển trung kế.

- STS: trạm đồng bộ và cơ sở thời gian.

External LAN

SM TDM TU

SMB-XT Control Bus ICL/ISL

RCH

SMB - C LAN

Trang 17

2.6.1 Những chức năng của tổng đài Alcatel 1000 MM E10

Hình 2.7 Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10

-URM + HD: quản lý và là giao diện liên kết các tuyến PCM và SDH, giao tiếp với

mạng bên ngoài

-COM: chuyển một kênh ngõ vào tới một kênh ngõ ra.

-ETA + PUPE + AN: xử lí báo hiệu (số 7, AN), bộ tạo tone, giải mã các tần số quay

số nhận được, …

-MR + CC + GS + TR + TX + MQ + GX + PC: điều khiển cuộc gọi, biên dịch,

chuyển đổi dịch vụ và các chức năng khác

-OM: kết nối thông qua thiết bị đầu cuối nội đài hoặc từ xa và được sử dụng để duy

-Chức năng chuyển mạch được điều khiển bởi phần mềm chức năng ML được cài

đặt trên một trạm đa xử lí để thực hiện một chức năng riêng nào đó

-Có 2 loại ML:

+ Phần mềm trạm: xử lí phòng vệ, cài đặt, giao tiếp và tải

+ Phần mềm chức năng: điều khiển cuộc gọi (xử lí gọi, tính cước, quản lí, …)

-Đặc điểm của phần mềm ML:

+ Thực hiện một chức năng của chuyển mạch (vd: ML MR)

+ ML có thể được phân bố trên một số trạm kiểm soát (vd: ML MR1, ML MR2).+ Thực hiện chức năng phòng vệ

• ML, MR: chịu trách nhiệm xử lí cuộc gọi

•Các phần mềm chức năng ML tương ứng với chức năng chính của chuyển mạch Các chức năng này được bảo vệ bởi trung tâm bảo vệ

LR

COM

BT

ETA PUPE

Trang 18

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

• Phần mềm chức năng ML có các đặc điểm sau:

- Được hỗ trợ bởi SM

- Một số phần mềm chức năng ML có thể hoạt động trên cùng một SM

- Nguyên tắc dự phòng được áp dụng cho các ML

- ML tồn tại trong nhiều bản sao cần thiết cho việc tải và yêu cầu độ tin cậy

- Các bản sao khác nhau của ML có thể hoạt động trong chế độ chia sẻ tải

→ Những đặc điểm này cho ta một cấu hình hoạt động với mức độ linh hoạt cao, và tạo điều kiện thuận cho hệ thống bảo vệ

Trang 19

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

CHƯƠNG III: QUẢN LÝ THUÊ BAO TRUNG KẾ VÀ THỰC

HÀNH LỆNH TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10

3.1 Quản lý thuê bao

3.1.1 Thủ tục truy nhập lệnh

Trong các tổng đài nói chung lệnh Người – Máy thường là tập hợp của các từ viết tắt gợi nhớ Trong tổng đài A1000 E10, mỗi lệnh gồm 5 đến 6 ký tự, là các chữ cái trong các từ tiếng Pháp về mục đích của lệnh đó, cấu tạo lênh như trong hình

Hình 3.1 Cấu tạo lệnh

1 Vùng lệnh (ký tự 1+2+3) 2 Chức năng lệnh

ABO: vùng lệnh cho thuê bao IN: hiển thị

IND : vùng lệnh về mã, biên dịch CR: tạo

FSM: trạm SU: xoá

FSC: Chùm kênh trung kế

3.1.2 Quản lý thuê bao

Các thuê bao của tổng đài được xác định tại giá phối dây và bằng lệnh bởi các chỉ

số của nó, thường đó là số thiết bị (NE) và con số quay số ND Một con số thiết bị trong tổng đài A1000 E10 được định nghĩa:

NE = UR – REG - BRO hoặc NR = UR - thứ tự chỉ số thiết bị trong UR

- UR: chỉ số đơn vị đấu nối 1 ≤ UR ≤ 223

- REG: chỉ số bảng đấu dây 1 ≤ REG ≤ 39

- BRO: chỉ số đôi chấu cắm tại giá phối dây 1 ≤ BRO ≤ 127

Thứ tự chỉ số thiết bị lấy từ 1- 5119

- ND là con số quay số của thuê bao, độ dài của con số phụ thuộc vào kế hoạch đánh số của từng quốc gia Con số quay số gồm cực đại 15 con số, được mô tả như hình 3.2

Vùng lệnh Chức năng

lệnh

Trang 20

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

Mã nước: Là mã đích đến của cuộc gọi, có thể gồm tà 1-3 chữ số và nó được

xác định trong khuyến nghị E.163 cho kế hoạch đánh số mạng hiện tại

Mã quốc gia: Có độ dài thay đổi tương ứng với con số quay số trong mạng

quốc gia, nó có thể được dùng là mã vùng để định tuyến cuộc gọi trong một mạng quốc gia để đến được đích Con số qauy số quốc gia thường gồm cả hai chức năng này

Hình 3.2 Cấu trúc con số quay số

Con số thuê bao: Có độ dài thay đổi, đó là con số mà thuê bao quay để kết nối

đến một thuê bao nội hạt hay trong cùng một vùng Khai thác viên tổng đài có thể truy nhập lệnh sử dụng ND hoặc NE hoặc NR

Các lệnh trong vùng thuê bao được mô tả trong hình 3.3

Hình 3.3 Các lệnh quản lý thuê bao

ABOCR : Tạo thuê bao

ABOMO: Tay đổi thuộc tính của thuê bao

ABOSU : Xoá thuê bao

Mã nước CC

Mã vùng quốc gia

@ ABOMUND-NE-TY-CATTAX

@ ABOMOND-TY-CAT

@ ABORTND-TY=DFn

Trang 21

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

ABOMU: Chuyển đổi thiết bị thuê bao

ABORT : Chuyển một con số quay số đến máy thông báo

3.1.3 Đo kiểm thuê bao

Để nâng cao độ tin cậy trong hoạt động, trong các kết cuối thuê bao (UT) đề có các mạch đo kiểm Các lệnh đo kiểm được truy nhập từ terminal được đấu nối tới SMM Từ các giá trị đo kiểm sẽ cho ta biết trạng thái đường dây, được mô tả trong hình 3.4

Hình 3.4 Các trạng thái của thuê bao

Trong đó:

UT: Bảng thuê bao

EQ: Thiết bị thuê bao

BLOS: Khoá do hệ thống (bị lỗi)

FXA: Hư hỏng đường gọi

FAUT: Sự cố tại thiết bị thuê bao

- Huỷ bỏ: #51*NA#

- Chú ý: + Khi cài tham số CAT=NA1 thì NA=1,2,3,4,5.+

UT EQ

FAUT T

BLOS

Trang 22

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

+ Khi cài tham số CAT=NA16 thì NA=20,21,…,99

+ Dịch vụ này xung đột với SPB.

3.1.4.1.2 Dịch vụ đường dây nóng (kết nối ngay lập tức).

- Nếu A có dịch vụ này, và kích hoạt dịch vụ thì A chỉ cần nhấc máy lên sẽ lập tức kết nối đến B

- Thông số cài đặt: CAT=LAI

3.1.4.1.3 Dịch vụ đường dây nóng (được thiết lập sau 6s).

- Nếu A có dịch vụ này, và kích hoạt dịch vụ thì A chỉ cần nhấc máy, chỉ sau 6s

sẽ tự động kết nối đến B Trước 6s, nghe TONE mời quay số

- Thông số cài đặt: CAT=LAT

Trong đó NT: Số điện thoại cần được kết nối

- Chú ý: Xung đột với LAI, SPB, GPX

3.1.4.1.4 Dịch vụ báo thức tự động

- Chuông reo đúng theo giờ đã hẹn, nhấc máy nghe FILM hẹn giờ

- Thông số cài đặt: (Phải cài đặt trước giờ hẹn 15 phút)TY=DRV

- Huỷ bỏ tất cả : #55# (OCB2/9 k0 thực hiện được thao tác này)

- Chú ý: + Một thuê bao có thể hẹn tại nhiều thời điểm

Trang 23

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

+ Nếu không nhấc máy hoặc máy bận trong thời điểm báo giờ, sau 5 phút sẽ được báo lại

+ Xung đột với SPA, GPX

3.1.4.1.5 Khoá mã

- Dịch vụ này cho phép hạn chế cuộc gọi quốc tế bằng mã

- Thông số cài đặt: CAT=SRC (dịch vụ này không thực hiện được khi máy có

SR2)

- Kích hoạt bằng phím: *54*CODE*2# (CODE=4 số)

- Huỷ bỏ : #54*CODE#

3.1.4.1.6 Dịch vụ chỉ gọi đến

- Khi dịch vụ này được cài đặt thì thuê bao không được gọi đi

- Thông số cài đặt: TY=SPB

- Chú ý: + Khi nhấc máy nghe TONE báo bận

+ Xung đột với NA i , LAI, LAT, SR i , FD i , SRC, AAB, AEN, IAI, COF, DAC, SPA.

3.1.4.1.7 Dịch vụ chỉ gọi đi

- Khi cài đặt dịch vụ này thuê bao chỉ được gọi đi, ngăn cấm các cuộc gọi đến

- Thông số cài đặt: TY=SPA

- Chú ý: + Khi gọi đến nghe TONE bận

+ Xung đột với DRV, AAB, IAI, RVT, IAM

+ Xung đột với SPA, SPB.

3.1.4.1.9 Dịch vụ gọi lại số cuối không thành công

- Tự động gọi lại số cuối khi thuê bao B bận hoặc không trả lời

- Thông số cài đặt: CAT=AEN

- Kích hoạt bằng phím: Flash+*66#

- Huỷ bỏ : #66#

- Chú ý: + Kích hoạt dịch vụ khi máy B vẫn còn đang bận

+ Sau khi kích hoạt A nhấc máy đợi 6s, nếu B rỗi cuộc gọi đến B được thiết lập Sau khi đàm thoại, hệ thống tự huỷ kích hoạt + Trước 6s, A có thể gọi số khác

+ Xung đột với SPB, GPX

Trang 24

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

- Chú ý: + Máy có CAT=IAM, sẽ không thao tác được dịch vụ này

+ Xung đột với SPA, SPB, GPX.

+ Thuê bao A đang kết nối thuê bao B, thuê bao C gọi đến, thuê bao A sẽ nghe tín hiệu thông báo cuộc gọi, để chuyển sang đàm thoại với thuê bao C thuê bao A thao tác như sau: ấn phím Flash +2, để quay về đàm thoại thuê bao B ấn phím Flash +1

3.1.4.1.11 Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu không trả lời

- Sau một khoảng thời gian SS giây không có người nhấc máy, cuộc gọi sẽ được chuyển sang một máy khác do máy chủ chỉ định

- Thông số cài đặt: CAT=DNR

+ Cước được tính từ C > A, và A >B

+ Xung đột với SPA.

3.1.4.1.12 Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu bận

- Khi máy được gọi đang bận, cuộc gọi đến sẽ được chuyển sang một máy khác

- Chú ý: + Cước được tính từ C >A, và A >B

Trang 25

Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10

+ Tại B hiển thị số C (C7)

+ Tại B hiển thị số A (R2)

+ Xung đột với SPA

3.1.4.1.13 Chuyển cuộc gọi lập tức

- Cuộc gọi đến sẽ được chuyển lập tức sang một máy khác do chủ máy chỉ định

- Thông số cài đặt: CAT=RVT

- Chú ý: + Cước được tính từ C >A, và A >B

+ Xung đột với LST, SPA.

3.1.4.1.14 Đàm thoại tay ba tuần tự

- Khi đang đàm thoại cần trao đổi với người thứ ba, thuê bao A có thể đàm thoại tuần tự với thuê bao B hoặc C

- Thông số cài đặt: CAT=DAC

- Thuê bao A đàm thoại với B, A ấn Flash và gọi cho C A muốn nói chuyện với bất kỳ thuê bao nào chỉ cần ấn Flash +2 (thuê bao còn lại đang giữ máy)

- Chú ý: + Muốn huỷ cuộc gọi đang đàm thoại, A ấn Flash +1 và quay lại đàm thoại với thuê bao đang giữ máy

+ Xung đột với SPB.

3.1.4.1.15 Đàm thoại tay ba cùng lúc

- Khi đang đàm thoại cần trao đổi với người thứ ba, thuê bao A có thể đàm thoại cùng lúc với thuê bao B và C

- Thông số cài đặt: CAT=COF

- Thuê bao A đàm thoại với B, A ấn Flash và gọi cho C A muốn nói chuyện với bất kỳ thuê bao nào chỉ cần ấn Flash +2, nếu muốn nói chuyện cùng lúc cả 3 thuê bao A chỉ cần ấn Flash +3

- Chú ý: + Xung đột với SPB.

3.1.4.1.16 Truy tìm số gọi đến

- Thuê bao muốn biết số máy nào đang gọi đến máy của mình

- Thông số cài đặt: CAT=IAM

- Khi đang đàm thoại chỉ cần ấn Flash, tổng đài sẽ thể hiện số máy gọi đến máy bạn

- Chú ý: + Xung đột với SPA

3.1.4.1.17 Miễn cước

Ngày đăng: 10/05/2016, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 2.2. Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu (Trang 12)
Hình 2.3. Giao tiếp ngoại vi - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 2.3. Giao tiếp ngoại vi (Trang 14)
Hình 2.5. Tổng hợp và phát cảnh báo 2.5.5. Các trạm đa xử lí SM - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 2.5. Tổng hợp và phát cảnh báo 2.5.5. Các trạm đa xử lí SM (Trang 16)
Hình 2.7. Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10 - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 2.7. Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10 (Trang 17)
Hình 3.1 Cấu tạo lệnh - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 3.1 Cấu tạo lệnh (Trang 19)
Bảng 3.2. Dịch vụ không thể cung cấp cho máy chủ nhóm - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Bảng 3.2. Dịch vụ không thể cung cấp cho máy chủ nhóm (Trang 30)
Hình 3.5.Cấu trúc 4 mức của báo hiệu số 7 - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 3.5. Cấu trúc 4 mức của báo hiệu số 7 (Trang 32)
Hình 3.6.Báo hiệu bắt buộc - Tìm hiểu dịch vụ và trung kế trong tổng đài alcatel e10
Hình 3.6. Báo hiệu bắt buộc (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w