− Trao đổi thông tin giữa tổng đài với thế giới ngoại vi; như chao đổi thôngtin Người-máy,Máy-Máy,trao đổi dữ liệu giữa tổng đài với cơ sở dữ liệucủa mạng− Xử lý thông tin báo hiệu,trên
Trang 1lời nói đầu
Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là nghành không thể thiếuđược ở bất cứ nơi nào trên thế giới Nó là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tếphát triển ,đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người ,để có thểđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của xã hội Cùng với cácnghành khoa học kỹ thuật khác ,công nghệ điện tử viễn thông ngày càng pháttriển và hoàn thiện ,đồng thời nó khẳng định được vị trí trong sự phát triển chungcủa xã hội Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông được xem là một phương tiệntinh tế nhất có thể trao đổi tin tức và số liệu, điều này đòi hỏi mạng lưới thông tinphát triển không ngừng, một mặt thoả dáng số lượng thuê bao mặt khác phải mở
ra nhiều loại hình dịch vụ
Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là
hệ thống thông tin điện thoại Ngày nay các dịch vụ thông tin thoại ,thông tin sốliệu,truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng vàphong phú Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũng như côngnghệ Trong đó kỹ thuật cơ bản để xây dựng mạng thông tin có tính năng hoạtđộng tốt là kỹ thuật số ,nó bao gồm : Kỹ thuật truyền dẫn,kỹ thuật mạch bán dẫnmật độ cao,kỹ thuật xử lý tín hiệu số,mà trung tâm của một mạng thông tin sửdụng kỹ thuật số là tổng đài
Hệ thống tổng đài điện tử số sử dụng đường truyền dẫn số đã đượclắp đặt,vận hành và phát triển một cách rộng khắp bởi nó có nhiều ưu điểm:Sựsuy hao và nhiễu không bị tích lũy vì đã sử dụng bộ lắp tái sinh nên truyền dẫn
và chuyển mạch có thể đạt đựoc chất lượng cao mà không phụ thuộc vào cự ly,kích thước thiết bị giảm nhiều,yêu cầu phục vụ được đáp ứng một cách đa dạng
và thuận tiện
Trang 2Đối với nước ta hiện nay,ngành bưu chính viễn thông đã tiến hành côngcuộc hiện đại hoá mạng thông tin trong cả nước.Đặc biệt trong lĩnh vực điệnthoại,đó là hệ thống tổng đài số của các hãng nổi tiếng trên thế giới ALCATELcủa Pháp,NEX của Nhật Các tổng đài số thế hệ mới trong đó có tổng đài A1000E10 của Pháp đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng nhằm thay thế cho các tổngđài thế hệ cũ.Việc đưa vào sử dụng hệ thống tổng đài A1000 E10 đã đem lại sựthay đổi rõ rệt về quy mô cũng như chất lượng của mạng bưu chính viễn thôngViệt Nam.
Trong khuân khổ đồ án này em xin trình bày về tổng đài ALCATEL 1000E10 với hai nội dung chính như sau:
Phần I : Tổng quan về tổng đài SPC
Phần II : Khai thác tổng quan về tổng đài ALCATEL 1000 E10
Trang 3CHƯƠNG 1
QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN,ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC
I Qúa trình phát triển và triển vọng của tổng đài SPC
Năm 1876 việc truyền tiếng nói qua khoảng cách xa bằng sợi cáp đồng trởthành hiện thực khi Alexcander Graham Bell phát minh ra máy điện thoại
Năm 1878 hệ thống tổng đài dùng nhân công gọi là tổng đài cơ điện đượcxây dựng ở New Haven của Mỹ đây là tổng đài thương mại áp dụng thành côngđầu tiên trên thế giới
Năm 1889 nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ thoại một cách thỏa đáng,kết nốinhanh và bảo đảm an toàn cho các cuộc nói truyện, hệ thống tổng đài tự độngđược AB Stronger của Mỹ phát minh và đưa vào sử dụng gọi là tổng đàiStronger
Trang 4Sau thế chiến thứ hai nhu cầu về các tổng đài có khả năng xử lý các cuộc gọi
tự động nhanh chóng tăng lên.Để phát triển loại tổng đài này yêu cầu phải có sựtiếp cận mới hoàn toàn do phải giải quyết vấn đề phức tạp về tính cước và phải
xử lý nhiều tiến trình đối với một cuộc gọi mới.Hãng Ericssion của Thụy Điển
đã xử lý vấn đề này bằng cách phát triển hệ thống tổng đài ngangdọc(Crossbar).Hệ thống tổng đài có các thanh ngang dọc được đặc trưng bởiviệc tách biệt hoàn toàn chuyển mạch cuộc gọi và các mạch điều khiển
Trong những năm đầu của thập niên 60 với sự phát triển mạnh mẽ của kỹthuật bán dẫn,vi mạch và kỹ thuật máy tính điện tử số đã tạo điều kiện và thúcđẩy xu hướng kết hợp hai nghành kỹ thuật viễn thông và máy tính.Nhờ đó đã tạo
ra sự thành công của hệ thống tổng đài (hệ thống chuyển mạch )mới- Tổng đàiđiện tử số SPC(Stored program Control).Sự thành công của quá trình này đượcđược kích thích bởi ý tưởng mong muốn cải thiện giá thành ,chất lượng truyềndẫn,tính quản lý và tính mềm dẻo trong chế tạo cũng như trong vận hành bảodưỡng và ứng dung của công nghệ tổng đài
Tổng đài SPC công cộng đầu tiên là ESS1 do phòng thí nghiệm Bell AT&Tphát triển và ứng dụng ở Sucasuna New Jesey USA vào tháng 5-1965.ESS1 làtổng đài nội hạt đầu cuối có dung lượng trong giải 10.000 đến 60.000 số vớinăng lực xử lý 30CA/S
Trong những năm đầu của thập niên 70 đã xuất hiện nhiều tổng đài mới vớicác ứng dụng ở các mức độ khác nhau kỹ thuật điều khiển SPC và công nghệbán dẫn vi mạch.Tuy nhiên các thế hệ tổng đài này mới là những tổng đài cậnđiện tử do tổng đài có phần điều khiển sử dụng công nghệ điện tử còn phầnchuyển mạch sử dụng các cấu kiện cơ-điện kiểu bộ nối ngang dọc hay rơle tiếpđiểm kín
Trang 5Vào năm 1980 hãng Nt(Northern Telecom) thành công trong việc sản xuấttổng đài điện tử số toàn phần đầu tiên trên thế giới có nhãn hiệu thương phẩm làDMS100.
Ngày nay trên thế giới có hàng trục hãng sản xuất tổng đài song với xuhướng phát triển và cạnh tranh quyết liệt trên quy mô toàn cầu thì trong khoảngthời gian không xa nữa trên thế giới chỉ tồn tại khoảng 5-6 hãng đứng đầu.Cóhai tiêu chí để xác định vị thế hàng đầu về sản xuất tổng đài đó là tiêu chí vềtrình độ công nghệ tiên tiến trong dây truyền sản xuất và tiêu chí về doanh thulớn của hãng.Tạm thời các hãng đứng đầu thế giới ngày nay là:Acatel CIT(pháp)AT&T(mỹ) Ericson(Thụy Điển),Siemen(Đức), Nt Northem Telecom(Canada),NEC,Fujitsu(Nhật Bản)
Đặc điểm và tính năng của tổng đài SPC
Đặc điểm chủ yếu của tổng đài SPC
Với đặc tính lưu lượng của loại hình dịch vụ điện thoại cho đến nay có thểnói rằng dịch vụ điện thoại vẫn là loại hình dịch vụ chủ yếu trong hệ thống mạngviễn thông công cộng PSTN(Public Switched Telephone Network).Ngày nay cáctổng đài được thiết kế chủ yếu phục vụ cho dịch vụ điện thoại
Tổng đài điện thoại có thể được phân loại thành các kiểu khác nhau tuỳtheo chức năng vị trí của tổng đài trên mạng PSTN,cụ thể theo chức năng:Tổngđài nội hạt đầu cuối,tổng đài vệ tinh ,tổng đài PABX,tổng đài đường dài ,tổngđài transit(tổng đài TANDEM) và tổng đài cửa ngõ quốc tế
• Chức năng cơ bản của tổng đài
− Cung cấp kênh tạm thời ,tức thì và song hướng khi các thuê bao yêu cầu
Trang 6− Trao đổi thông tin giữa tổng đài với thế giới ngoại vi; như chao đổi thôngtin Người-máy,Máy-Máy,trao đổi dữ liệu giữa tổng đài với cơ sở dữ liệucủa mạng
− Xử lý thông tin báo hiệu,trên cơ sơ điều khiển các hoạt động tạo kênhcung cấp các dịch vụ viễn thông và hỗ trợ cuộc nối
− Tính cước và hỗ trợ các chức năng vận hành quản lý,khai thác và bảodưỡng tổng dài OA&M
• Các đặc điểm chủ yếu
− Tổng đài hoạt động liên tục trong khoảng thời gian 20-40 năm với yêu cầurất cao về độ tin cậy và độ chính xác.Trong chu kỳ sống rất lâu như vậynhưng tổng thời gian xẩy ra sự cố có thể làm cho tổng đài ngừng hoạtđộng chỉ cho phép 2-4 giờ/40 năm.Trong kỹ thuật chuyển mạch yêu cầu
độ chính xác tuyệt đối,không cho phép sai số và cũng không cho phép nốithử
− Tổng đài yêu cầu nghiêm ngặt tính thời gian thực,trong khi đó lưu lượngphục vụ thực tế trong giờ cao điểm là rất lớn.Thời gian thực ở đây cónghĩa là thời gian cần để giải quyết thỏa đáng một vấn đề hay một quátrình về mặt thời gian
− Tổng đài có số lượng thiết bị vào ra đa dạng về chủng loại và rất lớn về sốlượng.Ngoài các thiết bị vào ra thông thường như máy tính điện tử vạnnăng ,trong tổng đài còn có mạng dây thuê bao,trung kế ,đường số liệu,cácbảng cảnh báo chỉ thị v.v
− Tổng đài ít thực hiện những phép toán số học mà chủ yếu thực hiện cácphép tính logic ,tìm kiếm thông tin ,biến đổi số liệu,chuyển số liệu
− Tổng đài phải quản lý một cơ sở dữ liệu rất lớn,trong đó cấu trúc dữ liệurất đa dạng và phức tạp luôn đòi hỏi phải phát triển ,mở rộng,thay đổi cả
Trang 7về dung lượng cũng như tính năng dịch vụ do vậy kéo theo những nhu cầumới ngày càng cao về tốc độ hoạt động dung lượng tổng đài và năng lực
xử lý thông tin
− Dung lượng tổng đài luôn luôn biến động trong suốc chu kỳ sống khá lâudài.Vì vậy phải thiết kế chế tạo tổng đài sao cho cấu hình hệ thống mở,linh hoạt và mềm dẻo để đảm bảo vừa dễ phát triển dung lượng theo yêucầu,vừa có giá thành bình quân ít phụ thuộc vào dung lượng hệ thống từgiai đoạn mới lắp đặt tới chu kỳ sống cuối cùng của tổng đài
Các nguyên tắc xây dựng tổng đài điện tử số
− Máy tính điện tử số điều khiển tổng đài là hệ thống điều khiển đa chươngtrình(Multiprogram Control) đa nhiệm(Multitasking System) và thời gianthực(Realtime)
− Cấu hình hệ thống tổng đài SPC phải là cấu hình đa xử lý ,phân tán,cấutrúc phân cấp và Modular
− Dự phòng hệ thống cả phần cứng và phần mềm
− Các bộ xử lý của tổng đài làm việc theo chế độ phân tải và phân theo chứcnăng
3 Tính năng ưu việt của tổng đài SPC
− Phân tích định tuyến và biên dịch thực hiện bằng phần mềm rất linh hoạt
dễ dàng và tiện ích
− Thay đổi bằng lệnh giao tiếp người máy(MMC), thậm chí một vài tínhnăng do chính thuê bao thực hiện do vậy hệ thống rất mềm dẻo và linhhoạt
− Kiểm tra đo thử bằng SW tự động theo lịch trình hay lệnh MMC.Kết quả
đo được phân tích xử lý logic Nếu cần có thể in thành văn bản
Trang 8− Các tính năng dịch vụ cho khách hàng rất phong phú dễ thay đổi , dễ cậpnhật
− Bảo dưỡng dẽ dàng , tiện ích nhờ SW và công nghệ mạch in dễ phát triểndung lượng thời gian xây lắp nhanh
CHƯƠNG 2
CẤU TRÚC CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC
I Sơ đồ khối chức năng của tổng đài SPC(Xem hình 1.1)
Tổng đài số hiện đại được cấu thành từ một số lượng lớn Module và các khốichức năng tương ứng với tên gọi chức năng nhiệm vụ mà chúng phải thực hiệnCác chức năng được nhóm lại với nhau thành các phân hệ
Trung kế
B T
SWNS
PCS
Signalling CCS
MMI IOC
SW
M D F
AT AT
S D C
DLCD
TM
DTG
MF
SW-C RG
SLC
D D F
DTI DTI
DTI DTI
Distributor Scanner Marker CAS
Trang 9Hình 1.1 : Cấu hình tổng quan của tổng đài
Chú giải:
SLC : Mạch đường thuê bao RG:Mạch tạo chuông
TSAC: Mạch gán khe thời gian DLC :Bộ tập trung đường dây sốSW-C: Điều khiển chuyển mạch TM: Mudule trung kế
DTG : Mạch tạo âm tần MF: Thu phát tần số
DDF : Khung phối hợp bản tín số DTI: Giao diện trung kế số
SW : Ma trận chuyển mạch CCS: Báo hiệu kênh chung
Trang 10Scanner : Bộ quét Markar : Điều khiển chuyển mạch
CC : Điều khiển trung tâm MM : Bộ nhớ chính
IOC : Điều khiển vào ra Prt : Máy in
APS : Phân hệ ứng dụng
SWNS: Phân hệ mạng chuyển mạch
SiGS : Phân hệ báo hiệu
PCS : Phân hệ ngoại vi điều khiển
CPS : Phân hệ xử lý trung tâm
OA&MS : Phân hệ vận hành quản lý và bảo dưỡng
II Phân tích cấu trúc và nhiệm vụ của các phân hệ
1 Phân hệ ứng dụng APS
Các đường dây thuê bao và trung kế kết nối với tổng đài SPC thông qua phân
hệ APS
Phân hệ ứng dụng APS thực hiện các chức năng sau
− Kế nối vật lý các mạng dây thuê bao(mạng cáp ngoại vi ) và trung kế vớitổng đài bảo đảm những yêu cầu quan trong như:Dễ thực hiện đấu nối,dễquản lý bảo dưỡng,độ tin cậy an toàn cao
− Hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin báo hiệu giữa tổng đài với mạng viễnthông và hỗ trợ các chức năng OA&M
− Tập trung đường dây thuê bao trung kế và tập trung lưu lượng thực hiệncác chức năng chuyển mạch tạo kênh và nâng cao hiệu suất sử dụng vàhiệu quả kinh tế
Các thành phần cấu tạo nên APS bao gồm:
MDF giá nhập đài:
MDF thực hiện chức năng thứ nhất tức là tạo điều kiện dễ dàng thuận tiện
Trang 11thời tại dây thực hiện các biện pháp bảo an cần thiết cho con người vận hànhkhai thác hệ thống như chống sét,chống điện áp cao và dòng điện mạnh nhờcác bộ phóng điện và cầu trì.
MDF thực hiện chức năng thứ hai tuỳ thuộc vào tính chất của thiết bị đầucuối thuê bao và mạng ngoại vi có bốn kiểu đường dây cơ bản đó là:đườngdây thuê bao Analog, đường dây thuê bao số, đường dây trung kế Analog,đường dây trung kế số
SLC mạch điện kết cuối thuê bao(xem hình 1.2)
Chức năng phần cứng khó thực hiện nhất trong SPC chính là mạch điện kếtcuối thuê bao bởi vì mạng dây thuê bao có phạm vi lớn về cự ly thôngtin,chịu nhiều tác động của môi trường nên cần phải bảo vệ kiểm tra đo thửđồng thời trên mạng sử dụng nhiều hệ thống báo hiệu khác nhau,yêu cầu vềdòng chuông,dòng điện một chiều về khả năng chất lượng truyền dẫn
Xét chức năng của thuê bao Analog
Chức năg yêu cầu của giao diện thuê bao Analog dùng để kết nối và phốihợp với tổng đài SPC nội hạt có tên gọi là BORSCHT
B Battery feed Cấp điện một chiều cho thiết bị đầu cuối
O Over Voltage Protection Bảo vệ quá áp
S Supervission of loop state Giám sát tạng thái mạch vòng đườngdây
SLC : Giao diện thuê bao Analog
Đến SLC khác
Đến SLC
Trang 12Hình 1.2 : Sơ đồ khối chức năng BORSCHT
TSAC vi mạch gán ghe thời gian
Để nâng cao hiệu suất sử dụng và triệt để khai thác khả năng của thành phầnthiết bị phía sau SLC,kênh 64kb/s từ mỗi thuê bao được ghép thành luồng tốc
độ cao 2,048Mb/s nhờ vi mạch TSAC để hướng tới bộ tập chung thuê baoDLCD
AT Mạch điện kết cuối trung kế Analog
Tương tự mạch điện kết cuối thuê bao Analog chức năng chủ yếu của ATdùng để kết nối giữa các tổng đài với nhau trong mạng viễn thông
DTI Giao diện trung kế số(xem hình 1.3)
Thực hiện các chức năng phối hợp tín hiệu số về sự đồng bộ và đồng phatrong hoạt động của khối chuyển mạch số của tổng đài với môi trường đườngtruyền bên ngoài mạng viễn thông
Sự cần thiết của chức năng kết cuối trung kế bao gồm :
Đường trung kế ngoài với đường trung kế nội bộ tổng đài
Các kết nối trung kế nội bộ giữa các phân hệ tổng đài
LF :Bộ lọc thấp
COD :Bộ biến đổi A/D
DEC :Bộ biến đổi D/A
Trang 13G Generation of frame Tạo khung truyền dẫn
A Alignment of Frame Đồng chỉnh khung
Z Zero String Supperession Triệt chuỗi xung không
P Polar Conversion Biến đổi cực tính tín hiệu
A Alarm Processing Cảnh báo từ xa
C Clock Recovery Khôi phục tín hiệu đồng hồ
H Hunt During Reframe Tìm từ mã đa khung
O Ofice Signalling Báo hiệu liên đài
Tách Ti- ming
U/B Con
Tách đầu khung
Đệm đồng chỉnh khung
Tách báo hiệu CAS
S/P Con
Chèn báo hiệu CAS
P/S Con
Thu/phát CAS/CCS Clock tổng đ i à
Đến khối chuyển mạch
DTI
RX,TX :Kết cuối thu,phát
B/U Con:Biến đổi lưỡng cực/đơn cực
B/U Con:Biến đổi đơn cực/lưỡng cực
S/P Con :Biến đổi nối tiếp /song song
P/S Con :Biến đổi song song / nối tiếp
Tách timing:tách thời gian định thời
DDF:giá đấu dây
Trang 14Ngoài các thành phần nêu trên trong APS còn có một số phần khác như RG
là máy tạo dòng chuông để báo gọi thuê bao bị gọi ,DTG là máy tạo tín hiệu
âm tần dùng để phát các tín hiệu âm báo tương ứng như :”mời quay số”,”báobận”,”tắc nghẽn”,vv MF là bộ thu mã ấn phím khi thuê bao sử dụng phươngpháp số DTMF(mã đa tần kép)
Bên cạnh đó APS sử dụng bộ tập chung đường dây số DLCD dùng chothuê bao và Mudule chuyển trung kế TM cho các đường trung kế Analog
2 Phân hệ chuyển mạch trung tâm SWNS
Chức năng cơ bản của phân hệ chuyển mạch trung tâm:
• Chuyển mạch tạo kênh kết nối tạm thời để liên kết các Mudule ứng dụngphục vụ cho quá trình xử lý cuộc gọi điều khiển kết nối kênh từ các kếtcuối ,bao gồm cả việc hỗ trợ cho các cuộc gọi hội nghị
• Truyền dẫn các tín hiệu thoại và số liệu từ các Mudule ứng dụng quaSWNS đảm bảo độ chính xác tin cậy theo yêu cầu
• Tạo các kênh số liệu cố định hoặc bán cố định để truyền các bản tin điềukhiển trong hệ thống
• Tạo và phân phối tín hiệu đồng hồ và đồng bộ hoá
• Hỗ trợ cho chức năng OA&M
Ngày nay trong các tổng đài SPC công cộng thường có dung lượng rấtlớn(100.000 thậm chí 200.000 thuê bao và đến 80.000 trung kế ) do vậy SWNSđược xây dựng theo cấu trúc ghép kết hợp các chuyển mạch tầng T và S.đặc biệtvới tổng đài A1000 E10 và DMS100 cấu trúc chỉ có một tầng T.Để đảm bảo độtin cậy cao tầng chuyển mạch trung tâm luôn đuợc trang bị kép
Để thực hiện các chức năng tạo các tín hiệu đồng bộ nhịp có độ chínhxác,độ tin cậy cao và yêu cầu đồng hồ phải đồng bộ hoá với đồng hồ trên
Trang 15mạng ,trong phân hệ SWNS có trang thiết bị tạo tín hiệu đồng hồ và đồng bộ BTluôn được trang bị kép 3
3 Phân hệ báo hiệu SiGS
Trong các hệ thống chuyển mạch tự động ,báo hiệu là phương tiện không thểthiếu được cho quy trình thu thập và cung cấp các số liệu cần thiết cho quýtrình xử lý và điều khiển và quản lý các kênh thông tin phục vụ cuộc gọi ,haythực hiện chức năng vận hành và bảo dưỡng
Báo hiệu thực hiện ba chức năng cơ bản sau:
1. Chức năng giám sát
2. Chức năng thu phát và xử lý thông tin điều khiển quản lý kênh baogồm cả thông tin liên quan đến OA&M và mạng
3. Chức năng thông báo
Để thực hiện việc chao đổi thông tin báo hiệu sử dụng 2 loại tín hiệu là :Tínhiệu đường dây và tín hiệu ghi phát.Tín hiệu đường dây được định nghĩa làphương pháp báo hiệu trong đó các tín hiệu được truyền giữ các thiết bị baogồm phần kết cuối,giám sát liên tục trạng thái các đường dây và các mạch tải
Tín hiệu ghi phát còn gọi là báo hiệu chọn tuyến có nhiệm vụ vậnchuyển các thông tin liên quan đến điều khiển và địa chỉ
Tín hiệu đường dây cần trong suốt quá trình xử lý cuộc gọi còn tín hiệughi phát chỉ cần trong giai đoạn từ khi tổng đài nhận được tín hiệu báo chiếmđến khi điều khiển thiết lập nối xong và thuê bao chủ gọi nhấc máy trả lời đểtiến hành nói truyện
Báo hiệu được chia làm hai loại là :
Báo hiệu thuê bao
Báo hiệu liên đài
3.1.1 Báo hiệu thuê bao
Trang 16Sự định tuyến hai thành phần báo hiệu đường dây và báo hiệu ghi phát cókhác nhau tuỳ thuộc vào kiểu phát số của thuê bao chủ gọi là DP(Decadicpulsing) hay DTMF( Dual Tone Multifrequency) các tín hiệu đường dâymang thông tin về trạng thái của mạch SLC bao gồm trạng thái cuội gọi nhấcmáy trả lời cuộc gọi và tín hiệu báo hết (on Hoock Signal).Các tín hiệu ghiphát mang thông tin về số danh bạ DN của thuê bao bị gọi
Các thiết bị báo hiệu thuê bao được trang bị tại tổng đài ngoài bộ thu mã tínhiệu DTMFR còn bao gồm bộ tạo tín hiệu âm tần DTG và mấy phát bản tinbằng lời nói ghi sẵn
Bộ tạo các tín hiệu âm tần DTG
Các tín hiệu âm tần được sử dụng trong tổng đài để thông báo cho thuêbao biết rõ tình trạng và diễn tiến của cuộc gọi khi nó đang trong tiến trình xử lý
từ khi khởi tạo cho tới khi kết thúc cuộc gọi như “Âm mời quay số”,”âm báobận”,hồi âm chuông” vv
Thiết bị thông báo lời nói ghi sẵn DVM
Các thông báo bằng lời nói được ghi sẵn dưới dạng số trong DVM cungcấp cho các thuê bao chủ gọi những thông tin đặc biệt trong qúa trình gọi
3.1.2 Báo hiệu liên đài
Báo hiệu liên đài hay còn gọi là báo hiệu trung kế liên quan đến việc chaođổi thông tin báo hiệu giữa các tổng đài trên mạng viễn thông với nhau.Có
Trang 17là :Báo hiệu kênh liên kết CAS(channel Associated Signalling) và báo hiệukênh trung CCS (Common Channel Signalling)
Báo hiệu CAS(xem hình 1.4)
Đối với các hệ thống chuyển mạch thế hệ trước ,báo hiệu được thực hiệntrên cơ sở xử lý từng cuộc gọi riêng biệt và các tín hiệu báo hiệu được truyềndẫn trên cùng một đường với cuộc gọi như vậy mỗi cuộc gọi tương ứng mộtkênh báo hiệu do đó phương pháp này có tên gọi là báo hiệu kênh riêng biệtCAS
Hình 1.4 Hệ thống báo hiệu CAS
Báo hiệu CAS có những hạn chế sau:
Số lượng kênh và thiết bị báo hiệu CAS rất lớn
Năng lực báo hiệu kém vì số nội dung thông tin ít
Tốc độ báo hiệu chậm(50b/s)
Không tiện cho đối thoại người –máy,máy-người
Hiệu suất sử dụng kênh thấp
CAS không mang các thông tin báo hiệu phong phú và phức tạpcần cho dịch vụ hiện tại và tương lai
Kông mang thông tin đến cuộc gọi
CAS phụ thuộc vào mạng cụ thể do đó khó mở rộng và khó thựchiện cho các mạng khác nhau
SiGSiGSi
SiG
SiG
Tổng
đ i Aà
Tổng
đ i Bà
Trang 18Báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu sử dụng chung một hoặc một sốkênh số liệu để truyền thông tin báo hiệu phục vụ cho việc quản lý chùm kênhtrung kế
Hình 1.5 : Hệ thống báo hiệu CCS
Kênh báo hiệu trong hệ thống báo hiệu kênh chung sử dụng kênh mang tiêuchuẩn 64kb/s.Với dung lượng tin truyền báo hiệu trên kênh này thì một kênhbáo hiệu có khả năng quản lý 5000 đến 20000 kênh thông tin.Như vậy nănglực ,tốc độ và hiệu quả của phương thức báo hiệu CCS là rất lớn so với CAS
vì vậy ngày nay hệ thống báo hiệu kênh chung CCS#7được phát triển trướchết phục vụ cho mạng số,tuy vậy có thể được áp dụng cho mạng Analog Hơnnữa CCS#7 không chỉ điều khiển quản lý các cuộc gọi điện thoại mà còn điềukhiển quản lý các dịch vụ ISDI, IN và PLNM
Ưu điểm nổi bật của CCS#7
Thiết lập cuộc nối nhanh
Năng lực báo hiệu mạnh mẽ,mềm dẻo linh hoạt vì dựa trên cơ sởbản tin có dung lượng lớn và được xử lý bằng phần mềm
Xác suất thành công lớn hơn nhờ khả năng định tuyến lại và tốc
độ nối nhanh khi gặp sự cố không có kênh khả dụng trong hướngchính
Trang 19 Quản lý năng động mạng hiện đại
Nâng cao hiệu quả lưu lượng
Dễ nhận ra thuê bao chủ gọi và bị gọi
Xác nhận và bảo đảm an toàn thẻ tín dụng điện tử
Dịch vụ mới được thực hiện với chất lượng tốt hơn
4 Phân hệ ngoại vi điều khiển PCS
Tốc độ của các bộ xử lý hiện đại đã đạt tới khoảng từ vài ns đến µs trong khi
đó các cấu kiện và quá trình điện thoại hoạt động với tốc độ khoảng ms đến vàisec Do vậy để phối hợp tốc độ giữa CPS với hệ thống điện thoại cần phải cógiao diện,đó là PCS Ngoài chức năng phối hợp ra ,để giảm nhẹ yêu cầu choCPS một số chức năng nhiệm vụ đơn giản nhưng có khối lượng lớn và yêu cầuthời gian thực cao sẽ được tách ra và giao cho phân hệ ngoại vi điều khiểnPCS,nhờ đó tăng cường năng lực xử lý cho CPS.Như vậy PCS hoạt động nhưmột bộ đệm tốc độ và loại thiết bị thông minh nhưng bậc thấp Các thành phầnchức năng chủ yếu của PCS bao gồm:
Scanner
Là một thiết bị ngoại vi điều khiển có chức năng phát hiện xác định và báocáo cho bộ điều khiển trung tâm CC những sự kiện dưới dạng tín hiệu quantrọng về trạng thái,số thiết bị EN của các đường dây thuê bao,trung kế vàcác thiết bị khác của tổng đài
Distributor
Là bộ đệm để phối hợp hoạt động giữa CC có tốc độ hoạt động cao vàcông suất thấp với các thiết bị của SiGS có tốc độ thấp nhưng công suấtlớn.Ngoài ra Distributor còn có chức năng phân phối các bản tin chao đổi quaBUS hệ thống giữa các khối chức năng và tổng đài
Trang 20Là bộ điều khiển chuyển mạch cục bộ để thiết lập,duy trì và giải phóngkênh nối qua mạng chuyển mạch trung tâm.Cụ thể là Marker nhận lệnhđiều khiển từ CC, biến đổi các lệnh đó thành các tín hiệu để tác động vàocác cấu kiện ,phần tử chuyển mạch của SWNS
BUS hệ thống
Các thiết bị ngoại vi điều khiển ,ngoại vi báo hiệu kết nối với CC nhờ BUS
hệ thống BUS là một nhóm dây dẫn cáp song song dùng để truyền tải các
số liệu ,lệnh điều khiển trao đổi giữa các thiết bị khác nhau của CC haygiữa ngoại vi điểu khiển với CC.Nhờ BUS hệ thống mà vừa làm đơn giảnhoá việc kết nối các thiết bị khác nhau,vừa tăng tốc độ tin cậy ,an toàn vàhiệu qủa kinh tế
5 Phân hệ xử lý trung tâm CPS(xem hình 1.6)
Phân hệ CPS là hệ thống máy tính điện tử số chuyên dụng cho tổng đài cóyêu cầu thời gian thực cao ,năng lực xử lý mạnh được xây dựng và tối ưu hóa
để dành riêng cho các ứng dụng xử lý các cuộc gọi trong tổng đài diện thoại.Trong giai đoạn đầu của quá trình phá triển thế hệ tổng đài SPC do trình độkhoa học kỹ thuật và công nghệ chưa cao mà giá thành các bộ xử lý lúc đó rấtđắt nên CPS được xây dựng theo cấu trúc tập chung.Ngày nay nhờ nhữngthành tựu kỳ diệu đạt được của khoa học kỹ thuật và công nghệ LSI/VLSI,một mặt chức năng của các hệ thống chuyển mạch trở nên phức tạp,rấtphong phú và dung lượng rất lớn,mặt khác giá thành các bộ xử lý giảm nhanhnên trong các tổng đài công cộng chỉ sử dụng cấu trúc phân tán
CPS được cấu thành từ hai thành phần cơ bảnlà: Bộ điều khiển trung tâm CC
và Bộ nhớ chính MM CC là trung tâm xử lý số liệu tốc độ cao ,có thể coinhư đầu não của hệ thống có thực hiện mọi quá trình xử lý cuộc gọi do đó CCcòn có tên gọi là bộ xử lý cuộc gọi,điều khiển tất cả các phân hệ MM dùng
Trang 21.Phần mềm điều khiển trong tổng đài SPC được chia thành ba bộ phận chính
và được lưu trữ trong ba bộ nhớ tương ứng là: Bộ nhớ chương trình;Bộ nhớbiên dịch và bộ nhớ số liệu
Hình 1.6 : Sơ đồ khối CPS
6 Phân hệ vận hành quản lý và bảo dưỡng OA&M
Phân hệ OA&MS điều khiển ,xử lý các chức năng vận hành quản lý và bảodưỡng ,hệ thống bao gồm chao đổi thông tin giao tiếp người máy nhằm bảo đảmcho hệ thống hoạt động chức năng theo đúng yêu cầu đặt ra
Nhằm xác minh sự đảm bảo mức độ chấp nhận được của dịch vụ cung cấp
và nó được thực hiện bằng các phép kiểm tra đo thử đối tượng
Đến PCS
Đến OA&M
Trang 22VD:giám sát trạng thái bận rỗi của thuê bao,trung kế ,đo lưu lượng
và tải trên đường dây
III Phần mềm tổng đài
Phần mềm là một thuật ngữ chuyên môn chỉ chung cho tất cả các kiểuchương trình nghĩa là tập hợp các thuật toán,quy tắc điều khiển và số liệu liênquan có khả năng điều khiển hệ thống hoạt động theo chức năng định trước
Trong tổng đài SPC phần mềm có vai trò chức năng quan trọng đặc biệt.Phầnmềm được lưu trữ trong bộ nhớ của tổng đài.Trong quá trình điều khiển các tínhiệu yêu cầu từ môi rường ngoại vi điều khiển của hệ thống điện thoại được đưavào hệ thống điều khiền và xử lý để đưa ra quyết định tương ứng phù hợp đểhoạt hoá thực thi các chức năng nhiệu vụ mong muốn đặt ra
Nhờ có phần mềm mà phần cứng được đơn giản hoá ,với sự giúp đỡ của bànphím và màn hình thì việc truy cập vào bộ nhớ để cập nhật thay đổi,lưu trữ hoặclấy thông tin ra được thực hiện một cách dễ dàng nhanh chóng thuận tiện và giántiếp thông qua lệnh giao tiếp người-máy hay tự động hoàn toàn.Thuật toán và sốliệu điều khiển trong tổng đài điện tử số SPC đã được mã hoá dưới dạng tổ hợp
mã nhị phân(mã máy)xắp xếp theo trận tử kế tiếp nhau và logic để tạo thànhchương trình điều khiển mà nó có khả năng tác động vào các cấu kiện điện tửcủa hệ thống Tuy vậy chương trình điều khiển được viết bằng mã máy gây nên
Trang 23tổng đài được viết bằng ngôn ngữ Assembly và ngôn ngữ bậc cao như: C, C+ +.Pascal
Phần mềm trong tổng đài theo chức năng được chia thành 2 nhóm chính là:Phần mềm hoạt động và Phần mềm hỗ trợ
− Phần mềm hoạt động là tập hợp tất cả các chương trình cần thiết để vậnhành khai thác và bảo dưỡng tổng đài Phần mềm hoạt động được phânthành phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng APL.Phần mềm hệthống còn gọi là hệ điều hành OS cấu thành từ các chương trình mà chúng
có tác động tiện ích ,có hiệu quả cho việc vận hành các chương trình ứngdụng sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên của hệ thốngchuyển mạch.Những chương trình quan rọngcủa OS bao gồm:Chươngtrình điều khiển hệ thống SYS,Chương trình điều khiển thực thiEXC,Chương trình chuẩn đoán lỗi DEC và chương trình giao tiếp người-máy MMC.Phần mềm ứng dụng APL bao gồm :Các chương trình sử lýcuộc goi SP,Chương trình quản lý bảo dưỡng tổng đài MOP
− Phần mềm hỗ trợ bao gồm các chương trình tiện ích trợ giúp cho qúa trìnhphát triển và mô phỏng các chương trình cần thiết Trong thực tế phầnmềm hỗ trợ thường được cung cấp tại các trung tâm phát triển phần mềmcủa các hãng đó để phục vụ cho một nhóm các tổng đài ,các cơ sở nghiêncứu ,sản xuất và phát triển phần mềm
IV Các yêu cầu kỹ thuật và tham số của tổng đài
1 Giá thành
Yêu cầu về giá thành bao gồm cả về đầu tư xây dựng cơ bản cả về chi phíbảo dưỡng thường xuyên của hệ thống chuyển mạch trong mạng viễn thông Giáthành về đầu tư cơ bản bao gồm giá thành các thiết bị và giá thành trang thiết bịphòng thí nghiệm phục vụ cho công việc đo thử và thực hiện trong quá trình xây
Trang 24vận hành tổng đài như điện tiêu thụ ,trang bị môi trường hoạt động và các chi phínhằm bảo đảm cho các hoạt động cho công tác khai thác và bảo dưỡng hệ thốngCông nghệ sử dụng có ảnh hưởng lớn tới giá thành hệ thống chuyển mạchbởi vì công nghệ có ý nghĩa rất quan trọng để quyết định lựa chọn cấu trúc thiết
kế phần cứng cũng như đặc trưng vật lý và kỹ thuật của hệ thống.đặc biệt làtrong lĩnh vực thiết bị và kích thước Module,bao gồm kích thước giá máy,ngănmáy,số lượng các khối chứcc năng có thể chứa trong một ngăn máy ,phươngthức kết nối và số lượng chân connector kết nối giữa các đơn vị chức năng vớibảng mạch lưng sau ngăn máyv.v
Việc xác định phương thức toả nhiệt cho các linh kiện và các khối chức năngcũng có ảnh hưởng lớn tới mật độ đóng gói trong mỗi ngăn máy của hệ thốngvìvai trò quan trong của DSS nên các công nghệ cao tiên tiến nhất luôn luôn được
ưu tiên đưa vào áp dụng nhằm tăng cường năng lực ,mật độ tích hợp, giảm chiphí nguyên vật liện và giá thành thiết bị chuyển mạch
2 Dung lượng và khả năng phát triển
Tại bất kỳ thời gian nào ,mạng điện thoại bao gồm các tổng đài với dunglượng khác nhau tương ứng với sự phân bố của các thuê bao trong phạm vi địa
lý của mạng phục vụ ,sự phân bố lưu lượng và định tuyến của chúng Thôngthường yêu cầu về dung lượng của tổng đài sẽ tăng dần theo thời gian để đápứng yêu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại của khách hàng Hơn nữa một một hệthống chuyển mạch cụ thể còn cần phải xác định dung lượng hợp lý (tối ưu) đểđáp ứng nhu cầu dự báo trong chu kỳ sống của nó hay có khả năng mở rộngdung lượng theo thời gian
Một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống chuyển mạch là phải có khả năng
mở rộng dung lượng của tổng đài mà không làm gián đoạn dịch vụ cung cấp chokhách hàng Điều kiện này phần lớn là có thể đáp ứng được khi mở rộng dung
Trang 25năng vào ngăn máy đang hoạt động Đối với các trường hợp mở rộng dunglượng tổng đài mà kéo theo yêu cầu thay đổi đặc trưng phần cứng hay khốichuyển mạch hay khối điều khiển Trong trường hợp này giải pháp thông thường
là sử dụng cấu trúc đa khối hay đối ngẫu vì cấu trúc này cho phép một khối sẽthực hiện việc mở rộng dung lượng trong khi đó khối kia vẫn phục vụ bìnhthường Mỗi khối sẽ được mở rộng dung lượng cho tới khi hoàn thành đầy đủ sẽđưa các khối trở về trạng thái hạt động bình thường Trong trường hợp này rõràng thời gian mở rộng cho mỗi khối cầ phải nhanh nhất có thể vì trong khi mởrộng dung lượng của các khối ,tổng đài không bảo đảm sai lỗi hỏng hóc có thểxây ra
Thực tế một thiết kế cụ thể của một tổng đài không thể đảm bảo tính kinh tếtrong phạm vi dung lượng yêu cầu của mạng trong chu kỳ thời gian nhấtđịnh,bởi vậy người ta chia dung lượng tổng đài công cộng ra thành các nhómsau
4 Hiệu năng
Các tổng đài điện thoại công cộng cần phải đạt độ tin cậy, độ sẵn sàng cao đểđảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục với chất lượng dịch vụ tốt cho khách hàng
Trang 26tin cậy một cách nghiêm ngặt,ví dụ như thời gian thiết bị ngừng hoạt động hoặcthời gian trung bình giữa các sự cố của hệ thống đối với toàn bộ tổng đài hay sựảnh hướng tới đường dây thuê bao riêng hay các đường trung kế
Yêu cầu đối với độ tin cậy của hệ thống có thể xem xét thiết kế cấu trúc hệthống Hầu hết cần phải hạn chế số lượng thuê bao/1 Module hay tỷ kệ lưulưọng mà chúng bị ảnh hưởng bởi một sai lỗi hay hỏng hóc trong một thiết bịđơn lẻ gây ra Giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề này là phải hoàn thànhtính năng quản lý được nhanh nhất Nhờ đó thời gian ngừng hoạt động có thểgiảm tới mức đáp ứng nhu cầu đặt ra
5 Tính quản lý được
Một tổng đài phải có khả năng quản lý được nhằm xác định trước chất lượngdịch vụ cung cấp cho khách hàng Điều này có nghĩa rằng hệ thống chuyển mạchcần phải hoạt động một cách có hiệu quả các tính năng xử lý và định vị lỗi màkhông làm ảnh hướng tới hoạt động của thiết bị đường dây hay các cuộc gọi.Đối với các tổng đài điện tử số SPC,mức độ yêu cầu về khả năng cung cấpdịch vụ đạt được nhờ sử dụng các chương trình tự động tự khôi phục đối với cáclỗi phần mềm hay các thiết bị dự phòng đối với các lỗi hỏng hóc phần cứng
6 Các yêu cầu về môi trường
Các yêu cầu đối với môi trường hoạt động của tổng đài SPC bao gồm các yếu
tố về phòng lắp đặt tổng đài như :Tải trọng nền phòng máy ,kích thước phòngmáy ,ván đề toả nhiệt các thiết bị ,điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm ,thông gió ,ánhsáng v.v
Trang 27CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ACATEL1000-E10
I Giới thiệu chung
Vai trò và vị trí
Tổng đài A1000 E10 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số hoá điều khiểntheo chương trình lưu trữ SPC,do hãng Acatel CIT của Pháp chế tạo Với tínhnăng đa ứng dụng A1000 E10 có thể đảm đương chức năng của một tổng đàihoàn chỉnh ,từ tổng đài thuê bao dung lượng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp haycổng quốc tế dung lượng lớn
A1000 E10 có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ viễn thông khác nhau đápứng yêu cầu viễn thông hiện tại và tương lai như điện thoại,dịch vụ ISDN ,dịch
vụ mạng thông minh IN và các dịch vụ khác Nó có thể cung cấp và quản lýđược mọi loại hệ thống báo hiệu trong mạng
A1000 E10 cấu trúc phân hệ bởi 3 phân hệ
1. Phân hệ truy nhập thuê bao:Có nhiệm vụ đấu nối các thuê bao số hoặctương tự
2. Phân hệ đấu nói và điều khiển: Có nhiệm vụ xử lý các cuộc gọi và thiết lậpđấu nối
3. Phân hệ vận hành khai thác và bảo dưỡng: Có chức năng vận hành và bảodưỡng hệ thống
Mỗi phân hệ có phần mềm riêng phù hợp với các chức năng của nó Các phân
hệ giao tiếp với nhau qua chuẩn đấu nối Bằng nguyên tắc phân phối chức nănggiữa các Module tổng mỗi phân hệ do vậy A1000 E10 có ưu điểm sau:
− Tiếp kiệm đầu tư lắp đặt ban đầu
− Phát triển dần khả năng đấu nối đường dây và khả năng xử lý
Trang 28− Dễ dàng nâng cấp ,phát triển kỹ thuật cho một phần riêng hay một số phầncủa hệ thống
A1000 E10 là một hệ thống cấu trúc mở với phần mềm và phần cứng độclập,các khối chức năng được phân biệt rõ ràng nhờ các giao diện chuẩn nhờ đó
mà các phần riêng biệt của hệ thống có thể dễ dàng được phát triển và mở rộngchức năng.Do vậy mà môi trường hoạt động của A1000 E10 là rất lớn:
− Các mạng điện thoại:Có thể một phần số một phần tương tự(Đồng
Hệ thống tổng đài có thể đảm nhiệm chức năng
− Khối truy nhập thuê bao xa(tổng đài vệ tinh)
− Tổng đài nội hạt
− Tổng đài chuển tiếp(gồm nội hạt ,trung kế hay cổng quốc tế)
− Tổng đài hỗn hợp nội hạt/chuyển tiếp
− Tổng đài quá giang
− Bộ tập chung thuê bao xa
3 Mạng toàn cầu(xem hình 2.1)
Sự phát triển của Alcatel là chìa khoá để mở ra một viễn cảnh về mạng toàncầu Mạng toàn cầu đề cập tới tất cả các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu trongtương lai
Trang 29Khái niệm mạng toàn cầu của Acatel SIT là ưu điểm đảm bảo cho người sửdụng có được sự linh hoạt mềm dẻo nhất khi tiếp cận các khái niệm mới.Mạngtoàn cầu ở đây được hiểu gồm các mạng tích hợp đa dịch vụ(ISDN),mạng giá trịgia tăng (VANs),mạng thông minh(IN),ISDS băng rộng (B-ISDS).Mạng toàncầu được xây dựng trên:
− Công nghệ hiện đại
VideotexCác dịch vụmạng bổ xunggiá trị
Preecall Mạng thông minh
Alcatel1400
Alcatel
1000 E 10 ISDN
TMNMạng quản lý viễn thông
Điện thoại
di động Vision
Conference Phương thức truyền dẫn cận
Alcatel900Alcatel
1300
Trang 30Hình 2.1 : Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng viễn thôngtoàn cầu
II Các thông số kỹ thuậtcủa A1000 E10
Các thông số
Mỗi tổng đài làm việc trong những điều kiện môi trường khác nhau thì sẽ có những thông số kỹ thuật khác nhau.Trên cơ sở môi trường hoạt động trung bình tổng đài A1000 E10 sẽ có những thông số kỹ thuật sau:
Dung lượng của ma trận chuyển mạch chủ với 2048 LR cho phép
• Thông lượng 25000 Erlangs
• Đấu nối tới 100.000 thuê bao cố định
• Đấu nối tới 60.000 trung kế
• Dung lượng xử lý của hệ thống 280 CA/s(cuộc gọi/giây).Tức là
Trang 31Tại cấp trung tâm , kỹ thuật này dựa trên sự tính toán số lượng các cuộc gọiyêu cầu và số cuộc gọi được đáp ứng và tiến hành chọn lựa các cuộc gọi bị từchối để giữ cho bộ xử lý làm việc với mức giới hạn cho phép
Tại mức nội hạt, kỹ thuật này dựa trên sự quan sát tải của bộ xử lý (tỷ lệchiếm dùng , Số lượng đang trờ) và gửi các xác nhận quá tải của bất kỳ trạm nàotới mức trung tâm để xử lý
Lựa chọn kỹ thuật chính
a Phần cứng
• Sử dụng các bộ xử lý tiêu chuẩn hệ 680xxx
• Ma trận chuyển mạch chính có đặc điểm sau
− Đấu nối với 2048 LR
− Cấu trúc kép hoàn toàn,chuyển mạch thời gian không tắc nghẽn với một tầng chuyển mạch T
− Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA
− Trạm điều khiển trung kế SMT
− Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch SMX
− Trạm điều khiển bảo dưỡng SMM
− Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian STS
b Phần mềm ML
Trang 32Ngôn ngữ chủ yếu là ngôn ngữ bậc cao CCITT CHILL, Có sử dụng một phầnngôn ngữ Assembly
Cấu trúc phần mềm được tiêu chuẩn hoá trong các trạm(phần mềmtrạm),phần mềm hệ thống ,thông tin,khởi tạo và bảo vệ
ML là một tập hợp phần mềm ,nó gồm chương trình và dữ liệu có thể đượccài đặt trong một trạm đa xử lý để thực hiện một chức năng riêng nào đó
ML được đặc trưng bởi :
− Một kiểu : Để xác định chức năng của ML trong chức năng tải củatổng đài nó được cấu trúc dự phòng cho mục đích phòng vệ
− Một địa chỉ hệ thống : Mỗi một ML có một địa chỉ hệ thống AS, địachỉ này được dùng để xác định ML,để nạp chương trình và hội thoại
− 1 hoặc 2 ARCHIEVE : Trạm hay hệ thống
− Một phần mềm nằm trong MLSM được cài đặt trong một trạm đểthực hiện các chức năng quản trị chung cho trạm đó
III Giao tiếp của tổng đài A1000 E10
1 Các dịch vụ cung cấp của A1000 E1010
1.1 Xử lý cuộc gọi
A1000 E10 xử lý các cuộc gọi trong mạng chuyển mạch điện thoại côngcộng,mạng quốc gia và mạng quốc tế A1000 E10 cũng cho phép truyền số liệugiữa các thuê bao ISDN và các mạng số liệu đã có sẵn như mạng chuyển mạchgói và thông tin giữa mạng chuyển mạch công cộng và mạng thông tin di độngGSM.Các cuộc gọi bao gồm :
− Các cuộc gọi nội hạt : Thuê bao tư nhân và công cộng
− Các cuộc gọi trong vùng : Gọi ra,gọi vào và chuyển tiếp
− Các cuộc gọi quốc gia : Gọi ra,gọi vào và chuyển tiếp
− Các cuộc gọi quốc tế : Tự động và bán tự động
Trang 33− Các cuộc gọi qua khai thác viên
− Các cuộc gọi tới các dịch vụ đặc biệt ,các cuộc gọi di động
− Các cuộc gọi đo kiểm
− Các cuộc gọi tới mạng thông minh
1.2 Các tiện ích cho thuê bao tương tự
− Hạn chế các cuộc gọi đi và gọi đến
− Đường dây nóng
− Các đường dây không tính cước
− Các đường dây tạo tuyến tức thời
− Xác nhận tính cước tức thời
− Xung cước 12-16KHz
− Đảo cực nguồn
− Các đường dây nhóm
+ Gọi ra gọi vào được ưu tiên
+ Đường quay số vào trực tiếp
+ Đường ưu tiên trong nhóm
− Đường dây ưu tiên hoặc VIP
− Lập hoá đơn chi tiết
− Bắt giữ cuộc gọi
Trang 34− Báo thức
1.3 Tiện ích cho thuê bao số
Thuê bao số sử dụng được các tiện ích như thuê bao tương tự,ngoài ra còn
− Thiết bị đầu cuối di chuyển được khi gọi
− 1 tới 4 vùng địa dư
− Quay trực tiếp vào số chỉ định
− Xung cước trên kênh D
− Tính tổng cước cho cuộc gọi
− Chuyển tạm thiết bị
− Chuyển tạm thời thiết bị đầu cuối
− Liệt kê các cuộc gọi không trả lời
− Định tuyến cuộc gọi
− Hiện thị số chủ gọi
Trang 35− Giấu số chủ gọi
− Báo hiệu user – to user (Tên người gọi mật khẩu)
− Quản lý dịch vụ khung
2 Các chức năng vận hành và khai thác bảo dưỡng
Quản trị giám sát sự cố , quản trị theo khiếu nại,tự động đo kiểm đường dâythuê bao, trung kế ,hiển thị cảnh báo,xác định lỗi ,thống kê các cuộc gọi,vậnhành các thiết bị đầu cuối thông minh:Giám sát hoạt động tệp thuê bao ,cácnhóm ,các dịch vụ hỗ trợ,thiết bị thuê bao, lệnh của tổng đài , biên dịch tínhcuớc ,báo hiệu số 7,báo an dùng mã khoá cho trạm vận hành và người điều hành
để tránh xâm nhập không được phép
Ngoài ra người ta thấy rằng so với nhiều tổng đài khả năng thống kê củatổng đài A1000 E10 là rất mạnh
Bảo dưỡng : Các truơng trình mạch đã chánh được việc phải dùng thêm cácphương tiện phụ trợ để đo lường , nó có thể kiểm tra các đường dây thuê bao,cáctrung kế tự động hay theo lệnh,và thực hiện dò theo dấu vết khi phát hiện lỗi.Chức năng phòng vệ hệ thống sẽ tự động rút phần tử có lỗi ra khỏi dịch vụ vàkích hoạt thiết bị lưu dự phòng
3 Các chức năng chuyển mạch dịch vụ
Trong truờng hợp cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ được mạng trítuệ xử lý thì phần áp dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ SSP của A1000 E10cho phép xâm nhập vào điểm điều khiển báo hiệu SCP của mạng trí tuệ
Thông qua một mã số cài đặt cho dịch vụ,SSP gọi SCP để thiết lập cuộc gọigiữa mạng thoại và mạng dịch vụ,sử dụng cho kênh báo hiệu số 7 của CCITT,giao tiếp được sử dụng gọi là giao thức xâm nhập mạng trí tuệ INAP SCP quản
lý quá trình xử lý cuộc gọi và trong quá trình xử lý gọi SPC quản lý SSP
4 Giao tiếp ngoại vi(xem hình 2.2)
Trang 36Hình 2.2 : Giao tiếp ngoại vi
1 Thuê bao Analog 2,3 hoặc 4 dây
2 Thuê bao ISDN truy nhập cơ sở (2B + D) tốc dộ 144Kb/s qua
bộ kết cuối số NT
3 Thuê bao ISDN truy nhập sơ cấp (30B + D) tốc độ 2,048Mb/s4&5 Luồng PCM tiêu chuẩn (2Mb/s 32 kênh)
6&7 Mạng số liệu và mạng dịch vụ gia tăng tốc độ 64Kb/s
8 Đường số liệu 64Kb/s(giao thức X25 và giao thức Q3) hoặc đườngtương tự tốc độ nhỏ hơn 19.200b/s (giao thức V24)
Kênh D được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong đó ưu tiên 1cho báo hiệu,ưu tiên hai cho chuyển mạch gói tốc độ chậm,ưu tiên 3 cho đolường từ xa (Teiemetry) Trong truy nhập cơ sở kênh D có tốc độ 16Kb/s còntrong truy nhập sơ cấp kênh D có tốc dộ 64Kb/s
Mạng
số liệu VANs
Mạng O&M
CC S
N 0 7
CA S
8
Trang 37CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH PHẦN CỨNG CỦA TỔNG ĐÀI A1000 E10
Trang 38I Tổng quan về phần cứng tổng đài(xem hình 3.1)
Phần cứng OCB 283 được xây dựng từ các trạm đa xử lý.Các trạm đa xử
lý hầu hết được xây dựng xung quanh hệ thống đa xử lý A8300 Chúng đượcđấu nối với nhau bằng các mạch vòng thông tin MIS và MAS.Có 5 trạm điềukhiển tương ứng với chức năng mà chúng đảm nhiệm:
• Trạm điều khiển chính – SMC
• Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ – SMA
• Trạm điều khiển trung kế – SMT
• Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch – SMX
• Trạm điều khiển vận hành và bảo dưỡng – SMM
(2-14)
MAL SMC
(2-14)
SMC(2-14)
LR LR
LR
Trang 39Hình 3.1 : Cấu trúc phần cứng A1000 E10 (OCB283) Cấu hình tiêu chuẩn
Việc quy định kích cỡ tổng đài phụ thuộc vào
II Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB283
Trong tổng đài A1000 E10, tổ chức điều khiển OCB283 là phiên bản mớinhất của đơn vị điều khiển của tổng đài , được phát triển dựa trên tổng đàiE10B(OCB-181) OCB283 được xây dựng theo trạm , các trạm đều là trạm đa
xử lý với tất cả cấu hình dung lượng.Tổng đài A1000 E10 được lắp ở mạngtrung tâm mạng viễn thông có liên quan gồm 3 phân hệ
• Phân hệ truy nhập thuê bao
• Phân hệ đấu nối và điều khiển
• Phân hệ vận hành và bảo dưỡng
Đối với tổ chức điều khiển OCB283 nó bao gồm hai phân hệ là đấu nối điều
Trung kế & thiết
Trang 40Hình 3.2 : Cấu trúc năng của tổ chức điều khiển OCB 283
1 Khối cơ sở BT
Khối BT thực hiện chức năng phân phối thời gian đồng bộ cho các đường
LR & PCM và cho các thiết bị nằm ngoài tổng đài BT có cấu trúc bậc 3 tức là có
3 bộ tạo sóng với độ chính xác 10-6 Để đồng bộ BT có thể lấy đồng hồ ở ngoàihay sử dụng chính đồng hồ bên trong của nó
2. Ma trận chuyển mạch MCX
Là ma trận vuông với một tầng chuyển mạch thời gian có cấu trúc hoàntoàn kép cho phép đấu nối tới 2048 LR (LR là đường ma trận hay đường mạng làđường PCM nội bộ với một khung tín hiệu gồm 32 kênh 15 bit/kênh
MCX có thể thực hiện các kết nối sau
− Đấu nối đơn hướng : Giữa bất kỳ một kênh vào nào với bất kỳ mộtkênh khác ra nào Có thể thực hiện đấu nối số lượng cuộc nối bằng
số lượng kênh ra
− Đấu nối với bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra
− Đấu nối N kênh vào nào với bất kỳ N kênh ra nào có cùng cấu trúckhung (đấu nối này còn gọi là đấu nối N×64Kb/s
MCX do COM điều khiển COM có nhiệm vụ
− Thiết lập và giải phóng đấu nối