1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 3 chứng khoán

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Giá Chứng Khoán
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 562,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2 Được thể hiện trên tờ trái phiếu bao gồm 3 yếu tố có thể có tùy theo loại xem như là sựgiao kết của nhà phát hành đối với trái chủ là người nắm giữ nó.- Mệnh giá Marginal Value –

Trang 1

Chương 3 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

Mục tiêu chính G3: Hiểu được sự huy động các nguồn tài trợ vốn cơ bản thông qua các loại

chứng khoán như trái phiếu, cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi cho việc tiến hành đầu tư sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể

O3.1: Hiểu và vận dụng tính toán định giá trái phiếu.

O3.2: Hiểu và vận dụng tính toán định giá cổ phiếu.

Nội dung chương

3.1 Trái phiếu

3.2 Cổ phiếu

1.1 Trái phiếu – Bonds

O3.1 Hiểu và vận dụng tính toán định giá trái phiếu 1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về trái phiếu

a) Khái niệm

Là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối vớimột phần vốn nợ của tổ chức phát hành (hay chủ thể phát hành) Người sở hữu trái phiếu cóthể:

- Đem chuyển nhượng, trao tặng, để lại thừa kế

- Chiết khấu

- Thế chấp, cầm cố

Người sở hữu trái phiếu gọi là trái chủ (trái phiếu còn gọi là chứng khoán nợ).

b) Yếu tố của trái phiếu

Yếu tố khách quan

Lãi định kỳ

Vốn gốc

Trái phiếu khi đáo hạn

Trang 2

Được thể hiện trên tờ trái phiếu bao gồm 3 yếu tố (có thể có tùy theo loại) xem như là sựgiao kết của nhà phát hành đối với trái chủ là người nắm giữ nó.

- Mệnh giá (Marginal Value) – MV

- Thời hạn (Times) – t

- Lãi suất (Interest) – i

Từ đó tính được tiền lãi định kỳ: I = MV * i

Yếu tố chủ quan

Phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của nhà đầu tư đối với trái phiếu đó, hình thành nên

tỷ suất sinh lợi mong đợi của nhà đầu tư, ký hiệu là KD và nhà đầu tư dùng nó để định giá tráiphiếu khi tham gia mua bán trên thị trường

Các trường hợp định giá trái phiếu có thể xảy ra

- Nếu KD < i: Nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu cao hơn mệnh giá của trái phiếu

- Nếu KD > i: Nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu thấp hơn mệnh giá của trái phiếu

- Nếu KD = i: Nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu bằng với mệnh giá của trái phiếu

c) Chủ thể phát hành trái phiếu

d) Đặc điểm và phân loại trái phiếu

Trang 3

e) Nguyên tắc định giá trái phiếu

Là ra quyết định về giá trị lý thuyết của trái phiếu (GTLTCTP) một cách chính xác vàcông bằng GTLTCTP được xác định bằng tổng hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận đượctrong thời hạn hiệu lực của trái phiếu

Định giá trái phiếu phải dựa vào tỷ suất sinh lợi mong muốn chủ quan của nhà đầu tư

f) Các loại trái phiếu thông dụng hiện nay

1 Trái phiếu có thời hạn hưởng lãi định kỳ

2 Trái phiếu có thời hạn không hưởng lãi định kỳ

3 Trái phiếu vô thời hạn (trái phiếu vĩnh cữu) hưởng lãi định kỳ

1.1.2 Định giá trái phiếu

1.1.2.1 Trái phiếu có kỳ hạn hưởng lãi định kỳ hàng năm

Công thức:

-n

-n D

D D

1- (1+ K )

K

Trang 4

Trong đó:

- I: Tiền lãi cố định được hưởng hàng năm.

- K D : Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư.

- MV: Mệnh giá trái phiếu.

- n: Số năm còn lại cho đến khi trái phiếu đáo hạn (hiệu lực còn lại)

Ví dụ: Ông Ba mua trái phiếu Chính phủ có thông tin ghi trên trái phiếu như sau: Mệnh

giá 100 ngàn đồng; lãi suất 8,5%/năm; thời hạn 5 năm, ngày phát hành: 21/10/2003; ngày đếnhạn 21/10/2008

a Định giá trái phiếu lúc mới phát hành?

b Định giá vào ngày 21/10/2004? (Sau khi phát hành một năm)?

Biết rằng tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%/năm

100.000(1+0,12)4 = 83.369,28 đồng.

Trang 5

Ví dụ: Có thông tin về trái phiếu đô thị của UBND TP HCM mệnh giá 100.000 đồng;

kỳ hạn 2 năm; ngày phát hành 23/10/2003; ngày đến hạn 23/10/2005; lãi suất 8,52%/năm; trảlãi định kỳ nửa năm Giả sử nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất lợi nhuận là là 10%/năm thì giá tráiphiếu này là bao nhiêu?

100.000(1+0,1/2)4 = 97.376 đồng

Ví dụ: NH Đầu tư và phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ có n

= 10 năm và MV = 1.000 USD Tỷ suất đòi hỏi của nhà đầu tư là 12 %/năm thì giá bán tráiphiếu được người mua chấp nhận là bao nhiêu?

- I là Tiền lãi mà nhà đầu tư được hưởng từ trái phiếu

- KD chính là tỷ suất lợi nhuận (kỳ vọng sinh lời) nhà đầu tư đòi hỏi từ việc đầu tư tráiphiếu đó

V = (1+ KMV D)n

Trang 6

Ví dụ: Một trái phiếu được hưởng lãi $50 một năm trong suốt thời gian vô hạn và nhà

đầu tư kỳ vọng suất sinh lợi KD = 12%/năm Hãy định giá trái phiếu này?

Giải

V = 50/ 0,12 = $ 416,67

Chú thích: Loại trái phiếu này ở Việt Nam hiện nay chưa có.

1.1.3 Lợi suất đầu tư trái phiếu - YTM (Yield To Maturity)

Nếu biết trước được giá trái phiếu (P) ngoài thị trường và các yếu tố khác như: lãi hàng

năm được hưởng, mệnh giá hoặc giá thu hồi của trái phiếu trước hạn và thời hạn của tráiphiếu; ta có thể xác định được tỷ suất sinh lợi hay lợi suất đầu tư của trái phiếu theo phươngtrình dưới đây:

n

nYTM

Ví dụ: Giả sử bạn mua một loại trái phiếu có mệnh giá 1.000$, thời hạn 14 năm và được

hưởng lãi suất hàng năm là 15% với giá là 1.368,31$ Bạn giữ trái phiếu này cho đến khi đáohạn thì lợi suất đầu tư của trái phiếu này là bao nhiêu? Giải phương trình dưới đây bằng máytính tài chính hoặc dùng Excel ta được YTM = 10%

Trang 7

1.1.4 Phân tích sự biến động của giá trái phiếu

Các biến I và MV không thay đổi sau khi trái phiếu được phát hành, trong khi các biến

n và K D thường xuyên thay đổi theo thời gian và tình hình biến động lãi suất trên thị trường

Phân tích mối quan hệ giữa trái phiếu và các biến này, ta có thể thấy có 4 quan hệ đáng chú ý

sau:

Quan hệ thứ nhất: Nếu những yếu tố khác không đổi, giá trái phiếu giảm dần khi thời

gian hiệu lực của trái phiếu giảm dần

Quan hệ thứ hai: Giá trị của trái phiếu có quan hệ trái chiều với tỷ suất lợi nhuận mà

nhà đầu tư yêu cầu

Quan hệ thứ ba: Giá thị trường của trái phiếu sẽ nhỏ hơn mệnh giá nếu nhà đầu tư yêu

cầu tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất công bố trên thị trường trái phiếu và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận

Giá trái phiếu

Trang 8

Thời gian tiến gần đến ngày đáo hạn => Thị giá của trái phiếu tiến dần đấn mệnh giá.

Quan hệ thứ tư: Trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất cao hơn trái phiếu ngắn hạn Ta có

công thức tính độ co giãn giá trái phiếu như sau:

e = % thay đổi giá trái phiếu % thay đổi lãi suất

Ví dụ: Phân tích biến động giá trái phiếu A và B theo lãi suất thị trường, với thông tin

Trang 9

Độ co giãn của trái phiếu

- Trái phiếu 1 năm: e = [(1095,24 – 1000)/1000]: [(5 – 15)/15] = -0,14

- Trái phiếu 14 năm: e = [(1989,86 – 1000)/1000]: [(5 – 15)/15] = -1,48

Dựa vào độ co giãn trên ta có thể kết luận rằng: Khi lãi suất thay đổi, giá của trái phiếuthay đổi theo và trái phiếu nào có thời hạn dài hơn sẽ có mức biến động giá theo lãi suất lớnhơn tức là có độ rủi ro lãi suất cao hơn

1.1.5 Quyết định đầu tư trái phiếu

Lưu ý: Giá trị lý thuyết và giá trị thị thường ít khi ngang bằng nhau.

- Giá trị lý thuyết lớn hơn giá trị thị trường => Mua trái phiếu

- Giá trị lý thuyết nhỏ hơn giá trị thị trường => Bán trái phiếu

1.2 Cổ phiếu

Trang 10

1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về cổ phiếu (Some of Basic Problems About Stocks)

g) Khái niệm

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu (cổ

đông) đối với một phần vốn góp của tổ chức phát hành và cổ phiếu còn gọi là chứng khoán vốn.

h) Phân loại và đặc điểm chung của cổ phiếu

- Cổ phiếu ưu đãi được chia cổ tức theo một tỷ lệ cam kết nhất định hàng năm màkhông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

- Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) được chia cổ tức theo chính sách cổ tức củacông ty và phụ thuộc vào lợi nhuận kinh doanh của công ty hàng năm

- Hai loại cổ phiếu đều có chung đặc điểm là vô thời hạn

i) Đặc điểm của cổ phiếu thường

Trang 11

j) Phân biệt cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

1.2.2 Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu

Đây là nhóm tỷ số phản ánh giá cổ phiếu của công ty và được sự quan tâm đặc biệt củacác nhà đầu tư vì thông qua các tỷ số này nó phản ánh kết quả sinh lợi từ việc đầu tư vào cổphiếu của công ty

Trang 12

1.2.2.1 Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) - Earning Per Share

Phản ánh mức thu nhập cho mỗi cổ phiếu của cổ đông (nhà đầu tư)

Công thức

Ví dụ: Giả sử LR = 2.880 trđ, công ty có 780 ngàn cổ phiếu thường đang lưu hành và

không có cổ phiếu ưu đãi

Như vậy: EPS = 2.880 / 780 = 3,7 ngàn đồng/CP

1.2.2.2 Cổ tức trên một cổ phiếu (DPS) – Divident Per Share

Là một phần của lãi ròng mà công ty chia cho cổ đông dưới dạng cổ tức

Công thức

Ví dụ: Tỷ lệ thanh toán cổ tức là 25%.

Khi đó: Cổ tức = 2.880 x 25% = 720 trđ

=> DPS = 720/780 = 0,9 ngàn đồng/CP

1.2.2.3 Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập một cổ phiếu (P/E)

Phản ánh để được một đồng thu nhập trong tương lai thì nhà đầu tư phải bỏ ra baonhiêu đồng để đầu tư vào cổ phiếu đó Giả sử rằng, thu nhập không đổi thì P/E sẽ cho nhà đầu

tư biết được thời gian thu hồi vốn đầu tư của mình là bao lâu

Công thức

Ví dụ: Giá cổ phiếu P = 74 ngàn đồng/CP, EPS = 3,7 ngàn đồng.

Khi đó: P/E = 21

EPS = Số cổ phiếuthường đang lưu hành Lãiròng−Cổ tứcưu đãi

DPS = Lãi ròng−Cổ tức ưu đãi−Lợi nhuận giữ lại Số cổ phiếuthường đang lưu hành

P/E = Thunhập một cổ phiếu EPS Thị giá của một cổ phiếu

Trang 13

Nghĩa là phải trả cho một đồng thu nhập là 21 đồng và nếu thu nhập không đổi thì phảimất 21 năm mới hoàn vốn.

Để ý: Nếu lấy nghịch đảo của tỷ số này tức là E/P thì được tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu

tư là: 5%

Nhận xét: Tỷ số P/E phụ thuộc vào hai điều là triển vọng thu nhập của nó trong tương

lai và rủi ro để có được thu nhập đó Nếu P/E càng cao thì điều đó có nghĩa là nhà đầu tư dựkiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai Tỷ số P/E có ý nghĩa quan trọng trong việc địnhgiá cổ phiếu mà ta sẽ xem xét dưới đây

1.2.2.4 Tỷ giá thị giá cổ phiếu trên thư giá cổ phiếu (M/B)

Tỷ số này phản ánh thị trường đánh giá cổ phiếu của công ty như thế nào

Trang 14

1.2.3 Định giá cổ phiếu

1.2.3.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock)

Cổ phiếu ưu đãi nhận cổ tức cố định hàng năm và có tính chất như trái phiếu nhưngkhông có đáo hạn

Công thức

Trong đó:

- DP là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi

- KP là tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu

Ví dụ: Công ty REE phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 1 triệu đồng và tuyên bố trả cổ

tức hàng năm là 9% Giả sử bạn là nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%/năm khi mua

cổ phiếu này thì bạn định giá cổ phiếu này là bao nhiêu?

Giải

- Cổ tức hàng năm của cổ phiếu: DP = 1.000.000 x 0,09 = 90.000

- Giá cổ phiếu là: V= 90.000 / 0,14 = 642.857 đồng

1.2.3.2 Định giá cổ phiếu phổ thông

Mô hình chiết khấu theo dòng tiền

Nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu mãi mãi

Công thức

Trong đó:

- D t là cổ tức được chia ở thời kỳ t

- K e là tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư

Nhà đầu tư chỉ nắm giữ cổ phiếu m năm, sau đó bán lại

Trang 15

Với P m là giá bán trên thị trường sau m năm nắm giữ cổ phiếu

Mô hình chiết khấu theo cổ tức

Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) không đổi

Từ công thức này người ta chứng minh được công thức định giá cổ phiếu nếu nhà đầu tư

giữ nó mãi mãi (theo mô hình Gordon) như sau:

Ví dụ: Năm trước công ty LNK trả cổ tức là 40.000 đồng Cổ tức công ty này được kỳ

vọng có tốc độ tăng trưởng 6% mãi mãi trong tương lai Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhàđầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%?

Trang 16

Mặc dù ít khi có cổ phiếu nào có tốc độ tăng trưởng bằng 0 mãi nhưng với những cổphiếu nào đó có cổ tức ổn định và duy trì trong một thời gian dài thì công thức này có thể sửdụng để xác định gần đúng giá cổ phiếu.

Cổ phiếu ưu đãi có thể xem như là loại cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng

không

Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) thay đổi

Giả sử một cổ phiếu nào đó có tốc độ tăng trưởng là g1 trong t1 năm đầu, sau đó ổn địnhtốc độ g2 mãi mãi

Công thức

Hay gọn hơn

Công thức sử dụng bấm nhanh từ máy tính tài chính cá nhân

Ví dụ: Năm trước công ty LKN trả cổ tức là 40.000 đồng Cổ tức công ty này được kỳ

vọng có tốc độ tăng trưởng 6%/năm trong 5 năm đầu, sau đó tốc độ tăng trưởng cổ tức chỉ còn5% mãi mãi Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là14%/năm?

Giải Bước 1: Cổ tức của công ty trong 6 năm đầu như sau:

t=t1 +1

∞ D t1(1+g2)t(1+K e)t

V =

t =1

t1 D0(1+g1)t(1+Ke)t +

Trang 17

1.2.4 Lợi suất đầu tư cổ phiếu

Ở đây không còn khái niệm định giá mà vấn đề đặt ra là khi bạn chấp nhận mua cổ

phiếu với giá thị trường (P 0 ) thì lúc đó tỷ suất sinh lợi gọi là lợi suất sẽ là bao nhiêu khi bạn

chấp nhận giao dịch đó

1.2.4.1 Lợi suất cổ phiếu ưu đãi

Công thức K P = D P / P 0

Ví dụ: Gía thị trường của một cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá 100 USD trả cổ tức 10%/năm là

91,25 USD Lợi suất đầu tư của cổ phiếu này là: KP = 10/91,25 = 10,96%

1.2.4.2 Lợi suất cổ phiếu thường với tốc độ tăng trưởng (g) không đổi

Bạn đọc sử dụng 4 Công thức dưới đây để giải bài tập và tự chứng minh nó:

P 0 = D 1 /(K e – g) (1)

K e = (D 1 /P 0 ) + g (2)

g = K e – (D 1 /P 0 ) (3)

g = (P 0 K e – D 0 )/ (D 0 + P 0 ) (4)

Trang 18

1.2.5 Đầu tư cổ phiếu

Hoạt động đầu tư cổ phiếu của DN là việc DN bỏ vốn ra mua cổ phiếu trên thị trường

OTC hoặc trên thị trường niêm yết nhằm mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận có được từ hoạt

động đầu tư cổ phiếu bao gồm cổ tức được hưởng và lợi vốn do cổ phiếu tăng giá

Nhìn chung khi đầu tư cổ phiếu, các DN thường nhắm vào mục tiêu cổ tức hay lợi vốn

tùy theo tình hình cho phép trong ngắn hạn hay dài hạn

Trang 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chứng khoán là những loại giấy tờ có giá có nghĩa là có thể chuyển đổi được ra tiền mặtgọi là tính thanh khoản của nó Trong phạm vi môn học Quản trị tài chính ta chỉ đề cập hailoại chứng khoán chủ yếu là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn, cơ sở để nhà đầu tư bỏ vốnđầu tư và các công ty sử dụng để huy động vốn sản xuất kinh doanh trong trung dài hạn.Chứng khoán nợ là các loại trái phiếu, nhà phát hành là con nợ còn nhà đầu tư là chủ

-o0o -nợ Định kỳ nhà đầu tư được hưởng lãi từ nhà phát hành trả và đến khi đáo hạn nhà phát hànhphải chuộc lại trái phiếu đó bằng chính mệnh giá ghi trên trái phiếu đó cho nhà đầu tư

Chủ thể phát hành có thể là các công ty cổ phần và Nhà nước Trái phiếu được giao dịchtrên thị trường chứng khoán sơ cấp khi phát hành lần đầu và mua đi bán lại trên thị trườngchứng khoán thứ cấp; giá cả dao động theo quan hệ cung cầu trên thị trường của chứng khoánđó

Ngoài các yếu tố mệnh giá, lãi suất và thời gian của trái phiếu được thể hiện bắt buộctrên trái phiếu nhà đầu tư định giá trái phiếu từ quan điểm chủ quan của mình về loại tráiphiếu đó thông qua tỷ suất sinh lợi kỳ vọng KD của mình và cũng theo quan hệ cung cầu củachứng khoán đó trên thị trường để từ đó bỏ vốn tham gia đầu tư

Chứng khoán vốn là các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thường (phổ thông) và cổ phiếu

ưu đãi nói chung, giao dịch lần đầu lúc mới phát hành trên thị trường sơ cấp Người mua cổphiếu của công ty gọi là cổ đông và trở thành người chủ của công ty Cổ phiếu có đặc điểm là

vô thời hạn (nó không được công ty hoàn vốn trực tiếp nhưng nhà đầu tư có thể giao dịch muabán trên thị trường thứ cấp và vì vậy nó có tính rủi ro cao hơn trái phiếu) Cổ phiếu ưu đãi cóđặc điểm giống như trái phiếu ở chỗ nó được trả cổ tức định kỳ còn cổ phiếu thường được trả

cổ tức theo chính sách cổ tức của công ty phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của công ty.Người ta định giá cổ phiếu theo mô hình CAPM hoặc theo mô hình dòng tiền Gordon

và người ta cũng mua bán cổ phiếu theo quy luật cung cầu hàng hóa trên thị trường chứngkhoán

Trang 20

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3

-o0o -BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Cổ phiếu SAM đang được mua bán trên thị trường với giá 37.100 đồng/CP Thu nhập

của công ty (Earnings) được dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/năm trong dài hạn Công tyhiện trả cổ tức 1.600 đồng/CP

a Giả định rằng tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức (g) cũng được duy trì liên tục như ở mứctăng trưởng thu nhập của công ty Anh (chị) hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Ke)của các nhà đầu tư?

b Do ảnh hưởng của lạm phát khiến nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận cao đến 18%, trong khi

độ tăng trưởng cổ tức (g) không thay đổi Hỏi giá cổ phiếu sẽ là bao nhiêu?

Bài 2: Một nhà đầu tư cá nhân hiện đang nắm giữ ba loại cổ phiếu Cổ phiếu SAM, AGF và

REE hiện đang trả cổ tức lần lượt là 1.600; 2.400; và 1.200 đồng Theo kỳ vọng chủ quan củanhà đầu tư này thì cố phiếu SAM sẽ được chi trả cổ tức tối thiểu ở mức này mãi mãi trong dàihạn Cổ phiếu AGF sẽ chi trả cổ tức với mức tăng trưởng 10% trong vòng 3 năm, sau đó sẽduy trì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ở mức tối thiểu mãi mãi là 6%/năm trong dài hạn Cổ phiếuREE sẽ chi trả cổ tức với mức tăng trưởng 12% vào năm tới, sau đó tỷ lệ tăng trưởng cổ tứccủa cổ phiếu REE sẽ được duy trì ở mức 10%/năm trong vòng 5 năm (có nghĩa là cho hết nămthứ 6) Sau đó tỷ lệ tăng trưởng cổ tức sẽ bằng 0

a Với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu Ke = 12%, anh (chị) hãy cho biết giá của mỗi cổ phiếu làbao nhiêu? Giá đó là giá lý thuyết hay giá thị trường?

b Anh (chị) hãy tính toán lại giá của ba cổ phiếu nói trên nếu như có lạm phát xảy rakhiến cho tỷ suất lợi nhuận Ke tăng thêm một mức bằng tỷ lệ lạm phát là 7%/năm

ĐS:

V(SAM ) = 13.333 VNĐ; V(AGF) = 47.115 VNĐ; V(REE) = 16.025 VNĐ

V(SAM)= 8.421 VNĐ; V(AGF)= 21.621 VNĐ;V(REE)= 9.629 VNĐ

Bài 3: Công ty của bạn đang xem xét đầu tư trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD thời hạn 20

năm không trả lãi định kỳ Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 7%/năm, công ty sẵn sàng muatrái phiếu đó giá bao nhiêu? Chuyện gì sẽ xảy ra nếu công ty của bạn trả cao hơn hoặc thấphơn mức giá này?

Ngày đăng: 25/12/2023, 16:18

w