CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP. I. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 2. Kết cấu TKKT phải có tên TK, có kết cấu 2 bên: một bên phản ánh sự vận động tăng và bên còn lại thì phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán. Quy ước: + Phần bên trái chữ T được gọi là bên Nợ, + Phần bên phải chữ T được gọi là bên Có + Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) nằm ở bên Nợ hoặc bên Có tùy từng loại TK: phản ánh số hiện có của TS hoặc NV của DN tại 1 thời điểm (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) + Kết cấu TK phản ánh TS ngược với TK phản ánh NV, TK phản ánh DT ngược với TK phản ánh CP
Trang 21 Khái niệm
Tài khoản kế toán (TKKE) là phương
pháp KE dùng để phân loại đối tượng của hạch toán KE nhằm phản ánh và giám đốc thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của TS, NV trong DN.
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
Trang 3• TKKE dùng để phân loại và hệ thống hóa
các NVKT, tài chính theo nội dung kinh tế.
• Hệ thống TKKE gồm các TKKE cần sử
dụng Mỗi đơn vị KE chỉ được sử dụng một hệ thống TKKE cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
(Trích Điều 22 Luật Kế toán số 88/2015/QH13)
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
1 Khái ni m ệ
Trang 42 Kết cấu
Mẫu tài khoản kế toán:
Sổ cái
Tài khoản: Số hiệu:
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
Ngày
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoả
n đối ứng
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
Số dư cuối kỳ Số dư cuối
kỳ
hoặc
hoặc
Trang 5 TKKT phải có tên TK, có kết cấu 2 bên: một bên phản
ánh sự vận động tăng và bên còn lại thì phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán.
Quy ước:
+ Phần bên trái chữ T được gọi là bên Nợ,
+ Phần bên phải chữ T được gọi là bên Có
+ Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) nằm ở bên Nợ hoặc bên Có tùy từng loại TK: phản ánh số hiện có của TS hoặc
NV của DN tại 1 thời điểm (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
+ Kết cấu TK phản ánh TS ngược với TK phản ánh
NV, TK phản ánh DT ngược với TK phản ánh CP
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
2 K t c u ế ấ
Trang 72 Kết cấu
Theo Thông tư 200 ngày 22/12/2014 của BTC,
hệ thống TKKT DN hiện hành bao gồm 9 loại
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
Loại 1 và 2: Tài sản Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh
doanh
Loại 3: Nợ phải trả Loại 7: Thu nhập khác
Loại 4: Vốn chủ sở
Loại 5: Doanh thu Loại 9: Xác định kết quả kinh
doanh
Trang 8I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
Số phát sinh tăng trong kỳ -
Số phát sinh giảm trong
Trang 9I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo nội dung kinh tế
Loại TK
phản
ánh TS
Loại TK phản ánh doanh thu, XĐ
KQ
Loại TK phản ánh CP
Loại TK phản ánh NV
Trang 10Phân loại theo nội
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Trang 11Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Chú ý: Một số TK loại 1, loại 2 sau có thể
phản ánh đồng thời TSNH và TSDH
Kế toán phải chi tiết TK này thành TK
phản ánh TSNH , TSDH khi theo dõi
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 136: Phải thu nội bộ
TK 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
TK242: CP trả trước
TK244: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Trang 12Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Trang 13Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Chú ý: Một số TK loại 3 sau có thể phản ánh đồng thời Nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
Kế toán phải chi tiết TK này thành TK
phản ánh Nợ phải trả ngắn hạn hay dài hạn khi theo dõi
TK 331: Phải trả cho người bán
Trang 14Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Trang 15Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Trang 16Phân loại theo nội
dung kinh tế
Phân loại theo nội
dung kinh tế
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Tài khoản không có số
Trang 17I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo công dụng và kết cấu
n vốn
TK hỗn hợp
TK phản ánh CP
TK phản ánh Doanh thu,
XĐ KQKD
TK điều chỉnh trực tiếp giá trị TS
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị TS
Trang 18I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả TK hỗn hợp
Nợ Tên TK Có
Số dư ĐKSPS Số dư ĐK
Dư Nợ: Phải thu khách
hàng
TS
Dư Nợ: Trả trước cho người bán TS
Dư Có: Người mua trả tiền
trước NV Dư Có: Phải trả người bán NV
TK hỗn hợp là TK mang tính chất của cả TK phản ánh TS và NV, thường là TK thanh toán, gồm 2 TK:
Trang 19I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả TK hỗn hợp
Nguyên t c khóa s tài kho n h n h p: ắ ổ ả ỗ ợ
- Nguyên t c ắ không đ ượ c bù tr ừ gi a s ph i thu và ữ ố ả
Trang 20I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Nợ TK Phải thu của khách hàng (KH) - TK
131
Có
SDĐK: Số tiền phải thu KH
- Số tiền phải thu của KH phát
sinh trong kỳ khi bán SP, HHDV,
BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản
đầu tư tài chính ;
- Số tiền thừa trả lại cho KH
TK hỗn hợp
Trang 21TÀI KHO N H N H P – TK 131 Ả Ỗ Ợ
Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản của 1
DN như sau:
• TK Tiền gửi ngân hàng: 225 trđ
• TK Phải thu của khách hàng: Dư Nợ 50 trđ (Công ty A)
tính số dư cuối kỳ (Đối với TK Phải thu của khách hàng, mở TK cho từng đối tượng)
Trang 22I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
- Số tiền phải trả cho người bán
- Số tiền ứng trước thừa người bán trả lại
Trang 23TÀI KHO N H N H P – TK 331 Ả Ỗ Ợ
Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản của 1
DN như sau:
• TK Tiền gửi ngân hàng(TGNH)300 trđ
• TK Phải trả cho người bán: Dư Nợ 30 trđ (Công ty C)
Dư Có 90 trđ (Công ty D)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
• Thanh toán nợ kỳ trước bằng TGNH cho D là 90 trđ
• Trả trước tiền hàng cho D bằng TGNH là 20 trđ
• Mua hàng hóa của C, tổng số tiền phải thanh toán
33 trđ, trừ vào số tiền đã trả trước
Yêu cầu:
tính số dư cuối kỳ (Đối với TK Phải trả người bán,
mở TK cho từng đối tượng)
Trang 24I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo công dụng và kết cấu
n vốn
TK hỗn hợp
TK phản ánh CP
TK phản ánh Doanh thu,
XĐ KQKD
TK điều chỉnh trực tiếp giá trị TS
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị TS
Trang 25 Nhóm TK điều chỉnh gián tiếp giá trị của
TK này có số dư bên Có nhưng khi phản ánh vào
B01-DN phản ánh vào bên TS và ghi bút toán đỏ hoặc dấu ( )
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
TK điều chỉnh gián tiếp
giá trị TS
Trang 26I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Trang 27I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
TK điều chỉnh trực tiếp giá trị TS
Nhóm TK này có thể số dư Nợ, hoặc Có nhưng luôn phản ánh vào phần NV (B01- DN) nếu dư Có ghi xanh, dư Nợ ghi đỏ
Trang 28I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Nhóm TK này có thể số dư Nợ, hoặc Có nhưng luôn phản ánh vào phần NV (B01-DN) nếu dư Có ghi xanh, dư Nợ ghi đỏ
Trang 29I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo số dư và quan hệ
với BCTC
Tài khoản có
số dư, thuộc Bảng cân đối
kế toán (B01-DN)
Tài khoản không có số
dư, thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN)
Trang 30I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo mức độ tổng hợp số liệu
động
Trang 31 TK tổng hợp: Là những TK phản ánh đối tượng kế
toán một cách tổng quát về TS, NV hay về KQKD Thước đo sử dụng là thước đo giá trị.
TK chi tiết: Là những TK phản ánh chi tiết hóa, cụ
thể hóa các đối tượng kế toán ở TK tổng hợp Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo: hiện vật, lao động, giá trị.
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả
Phân loại theo mức độ
+ Tổng SPS bên Nợ của TK tổng hợp = Tổng SPS bên
Nợ của các TK chi tiết
+ Tổng SPS bên Có của TK tổng hợp = Tổng SPS bên
Có của các TK chi tiết
Trang 32 Ví dụ: Cho tình hình tồn kho của NVL X và Y tại
một DN vào ngày 1/7/N
X: 200 kg, đơn giá: 10.000 đ/kgY: 100 chiếc, đơn giá: 30.000 đ/chiếcTình hình nhập, xuất, tồn X, Y trong tháng 7/N:
Ngày 5/7: Mua ngoài 500 kg NVL X, đơn giá chưa thuế GTGT 11.000 đ/kg, đã nhập kho
Ngày 23/7: Xuất kho NVL X, Y cho sản xuất
X: 200 kg , đơn giá 10.000 đ/kgY: 50 chiếc, đơn giá 30.000 đ/kg
Yêu cầu: Phản ánh các NVKT phát sinh vào các TK chi tiết, TK tổng hợp có liên quan và khóa sổ tài khoản kế toán
I TÀI KHO N K TOÁN Ả Ế
4 Phân lo i tài kho n ạ ả Phân loại theo mức độ tổng hợp số liệu
Trang 33Ghi sổ kép: Là một phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế
toán theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
và mối liên hệ khách quan giữa các đối
tượng cụ thể có liên quan đến nghiệp vụ.
II GHI S KÉP Ổ
1 Khái ni m ghi s kép ệ ổ
Trang 34Một NVKT phát sinh ít nhất phải ghi vào hai TK kế
toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của
nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối
Trang 35Các quan hệ đối ứng tài khoản :
Tài sản tăng Tài sản giảm
Trang 36Định khoản kế toán là việc xác định
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến những đối tượng kế toán nào (TK kế toán nào), chiều hướng biến động của các đối tượng kế toán, ghi bên Nợ hay bên Có,
số tiền ghi vào mỗi TK.
II GHI S KÉP Ổ
3 Đ nh kho n k toán ị ả ế
Trang 37Các bước định khoản
Bước 1: Xác định các đối tượng kế toán và các TK
liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bước 2: Xác định chiều hướng biến động (tăng
hoặc giảm) của các đối tượng kế toán để ghi Nợ hay ghi Có vào các tài khoản kế toán liên quan
Bước 3: Xác định giá trị (số tiền) ghi vào từng TK
Trang 38Phân loại định khoản
Nhiều Nợ,
Trang 39VD: Định khoản các NVKT phát sinh và các NVKT này thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
1 DN chuyển khoản thanh toán tiền lương cho CNV : 120
2 Khách hàng ứng trước tiền hàng cho DN bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH): 30
II GHI S KÉP Ổ
3 Đ nh kho n k toán ị ả ế
Trang 40VD: Định khoản các NVKT phát sinh và các NVKT này thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
3 Mua NVL giá chưa thuế 100, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng TGNH
4 Vay ngân hàng trả nợ người bán : 150
II GHI S KÉP Ổ
3 Đ nh kho n k toán ị ả ế
Trang 41 Bảng cân đối TK (Bảng cân đối SPS) là một bảng kê
đối chiếu số liệu: SDĐK, SPS trong kỳ, SDCK của tất cả các TK kế toán tổng hợp sử dụng trong kỳ hạch toán.
III B NG CÂN Đ I TÀI KHO N Ả Ố Ả
Trang 42III B NG CÂN Đ I TÀI KHO N Ả Ố Ả
2 K t c u và n i dung ế ấ ộ
Bảng cân đối tài khoản (Bảng cân đối
SPS)S
… Hao mòn TSCĐ
… Xác định KQKD
90
80
Trang 43 Dựa vào tổng SPS bên Nợ, bên Có của các
TK
Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các TK
SDCK = SDĐK+SPS tăng – SPS giảm
Tính cân đối giữa 2 mặt TS và NV
III B NG CÂN Đ I TÀI KHO N Ả Ố Ả
3 Nguyên t c l p ắ ậ
Chú ý: Điểm khác với B01-DN
TK điều chỉnh có số dư bên nào, khi phản ánh lên Bảng CĐTK sẽ ghi bên đó (tức không có ghi âm hay ghi đỏ trên Bảng CĐTK)
VD: TK214, TK229: sẽ ghi số dư vào bên Có của Bảng CĐTK
lớn hơn Tổng TS hay Tổng NV trên B01-DN
Trang 44S Đ K T CHUY N DOANH THU, CHI PHÍ, Ơ Ồ Ế Ể
XÁC Đ NH KQKD Ị
TK632, 635, 641,
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển doanh thu BH&CCDV
TK 521
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu tài
chính, thu nhập khác
Kết chuyển lỗ
(1 )
(6 )
(5 )
(4 )
(3 ) (2
)
Trang 45 VD: Cho số dư đầu kỳ của các TK được tổng hợp từ B01-DN tại ngày 1/1/N của một DN DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đơn vị: triệu đồng
TK Số
tiền TK Số tiền
Tiền mặt 150 Hao mòn TSCĐ 400 Tiền gửi NH 400 Vay ngân hàng (ngắn
Trang 46Trong Qúy I/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 120 trđ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán B
2 Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng A theo giá thành sản xuất là 100 trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 150 trđ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
3 Khách hàng A chuyển khoản thanh toán nợ kỳ trước
200 trđ
4 Chuyển khoản trả nợ cho người bán B: 100 trđ
5 Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là
20 trđ, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10 trđ
6 Kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra: 12 trđ
7 Định kỳ trích khấu hao TSCĐ tính vào CP QLDN 2 tr
8 Cuối kì kết chuyển doanh thu, chi phí
9 Tính ra số thuế TNDN phải nộp trong năm là Y trđ 10.Cuối kỳ kết chuyển lãi (lỗ)
Trang 47 Yêu cầu:
1 Lập B01-DN tại ngày 1/1/N
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3 Phản ánh các NV trên vào các TK liên quan và
tính số dư cuối kỳ của các TK
4 Lập bảng cân đối tài khoản quý I năm N và
B01-DN ngày 31/3/N
Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 20%