1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 3 chon mau trong thu thap tt dinh luong

47 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Chọn Mẫu Trong Thu Thập TT Định Lượng
Tác giả ThS. Phạm Minh Luân
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hcm
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Và Du Lịch
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 9,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 BỘ CÔNG THƯƠNG Trang 8 yĐơn vị sampling unit: đí̉ thuận tiệnẫyĐơn vị sampling unit: đí̉ thuận tiệnẫtrong việc chọn mẫu người ta chia đâmđông thănh nhiều nhóm có đặc tínhtrong vi

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ DU LỊCH

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 3

Trang 8

yĐơn vị (sampling unit): để thuận tiện

yKhung chọn mẫu (sampling frame): là

danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của

yKhung chọn mẫu (sampling frame): là

danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của

tất cả các đơn vị và phần tử của đám

danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của

tất cả các đơn vị và phần tử của đám

Trang 10

ĐƠN VỊ: Chia Tp HCM thành quận 1, 2, 3…

KHUNG CHỌN MẪU: NC tại Tp HCM tuổi

Trang 11

Xác định TT

NC

Xác định khung chọn

mẫu

Xác định kích thước mẫu

Chọn phương pháp chọn mẫu

Tiến hành chọn mẫu

Trang 15

yVí dụ: ước lượng tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận với nước sạch trong

được tiếp cận với nước sạch trong thôn A

yKhung lấy mẫu: danh sách các hộ

Trang 16

yĐơn giảnĐơn giản

yDễ dàng trong việc đo lường sai

lệch chọn mẫu

Trang 17

Nh điể

yNhược điểm:

yPhải liệt kê tất cả các phần tử

yPhải liệt kê tất cả các phần tử

yKhông phải lúc nào cũng lấy được g p g ymẫu đại diện tốt nhất

Cá hầ ử ó hể hâ á à khó

yCác phần tử có thể phân tán và khó khăn thu thập

Trang 19

sau khi đã chọn ngẫu nhiên một nhóm

nào đó trên cơ sở các đơn vị điều tra ị

được sắp xếp theo thứ tự

yNguyên tắc

yChọn mẫu trong khoảng thông thường

yChọn mẫu trong khoảng thông thường, tùy thuộc vào khoảng lấy mẫu y ộ g y

Trang 20

yQuy trình chọn mẫu:

yKhung lấy mẫu: Tấm bản đồ hoặc danh sách các hộ gia đình (1200 hộ chọn 60 hộ)

yĐơn vị lấy mẫu: Hộ gia đìnhĐơn vị lấy mẫu: Hộ gia đình

yXác định khoảng cách mẫu: SI =

1200/60 = 20

Trang 21

yB3: Chọn các hộ tiếp theo: 8+SI =>

8, 28, 48…

Trang 22

Phải liệt kê tất ả á hầ tử

yPhải liệt kê tất cả các phần tử

yPhải có tính tuần hoàn

yPhải có tính tuần hoàn

Trang 24

Chọn mẫu theo chùm (nhóm) ọ ( )

yNguyên tắc: Lấy mẫu theo chùm là

phương pháp chọn mẫu các nhóm

riêng biệt (thường được gọi là chùm

riêng biệt (thường được gọi là chùm hoặc cụm) của các đơn vị nhỏ hơn

tổng thể và gọi là phần tử Tức là tổng thể được phân chia ra làm các chùm

thể được phân chia ra làm các chùm

Trang 25

y Mỗi đơn vị nghiên cứu được gphân vào một chùm

Mỗi hù ố ắ hứ hiề

y Mỗi chùm cố gắng chứa nhiều đơn vị khác nhau sao cho sự phân

đơn vị khác nhau sao cho sự phân

bố các đơn vị của nó giống như

tổng thể

y Giữ á hù ó ự hâ bố

y Giữa các chùm có sự phân bố tương đối đồng đều với nhau.g g

Trang 26

yĐỡ tốn kém (đi điều tra ở các đơn

yĐỡ tốn kém (đi điều tra ở các đơn

vị ở gần nhau)ị g )

Trang 27

mang những đặc trưng giống nhau,

do ảnh hưởng đến tính đại diện của g ạ ệmẫu và làm cho sai số lấy mẫu tăng lê

lên

Trang 28

Ví dụ: Chọn mẫu theo chùm

Khu vực: 2 Khu vực 1

Khu vực: 3

Khu vực: 5

Trang 29

Chọn mẫu phân tầng (nhiều giai

Chọn mẫu phân tầng (nhiều giai đoạn)

yNguyên tắc: Chọn mẫu liên tiếp

yPhần tử chọn mẫu: hộ gia đình

y Giai đoạn 1: Lựa chọn tỉnh

y Giai đoạn 1: Lựa chọn tỉnh

y Giai đoạn 2: Lựa chọn khu vựcGiai đoạn 2: Lựa chọn khu vực

(thôn)

y Giai đoạn 3: lựa chọn hộ gia đình

Trang 30

Ư ể

yƯu điểm

y Có thể thu thập được thông tin

y Có thể thu thập được thông tin của toàn bộ tổng thể và cả từng ộ g gtầng nhỏ

y Tính chính xác cao nếu sự khác biệt trong mỗi nhóm nhỏ là đồng

biệt trong mỗi nhóm nhỏ là đồng nhất hơn sự khác biệt giữa các

nhóm

Trang 31

yNhược điểm ợ

yKhó khăn trong việc xác định các ầ

tầng

yTính chính xác của mẫu không còn

yTính chính xác của mẫu không còn nếu có quá ít phần tử trong từng q p g g

tầng nhỏ

yCó thể khắc phục bằng cách lấy tỷ

lệ chọn mẫu theo tổng thể các mỗi

lệ chọn mẫu theo tổng thể các mỗi tầng

Trang 32

3.5 CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT Ọ

y Mẫu thuận tiện (dễ dàng lấy mẫu): là

phương pháp chọn mẫu phi xác suất trong

đó nhà nghiên cứu tiếp cận với phần tử

đó nhà nghiên cứu tiếp cận với phần tử

mẫu bằng phương pháp thuận tiện.

ễ ế

y Dựa trên tính “dễ tiếp xúc” và “cơ hội

thuận tiện” để chọn mẫu.

y Chỉ dùng cho nghiên cứu thăm dò, trắc

nghiệm, không dùng cho nghiên cứu mô tả

Trang 33

vấn Nếu người được phỏng vấn

không đồng ý thì họ chuyển sang đốikhông đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác

Trang 34

Chọn mẫu có mục tiêu (chọn mẫu

có phán đoán):

y Là một phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên Tuy nhiên phương pháp g y p g p p này nhà nghiên cứu tự đưa ra phán đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu

đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu Như vậy tính đại diện của mẫu phụ

thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều hiểu biết của người tổ chức việc điều tra việc điều và cả người đi thu thập dữ

Trang 35

yVí dụ: Nhân viên phỏng vấn được

yVí dụ: Nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương

yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các phụ nữ ăn mặc sang

trọng để phỏng vấn Như vậy

không có tiêu chuẩn cụ thể “thế

không có tiêu chuẩn cụ thể thế

nào là sang trọng” mà hoàn toàn

nào là sang trọng mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để chọn ra

người cần phỏng vấn.

Trang 36

Chọn mẫu theo phương pháp phát

Trang 37

yVí dụ: Chúng ta cần nghiên cứu thị

yVí dụ: Chúng ta cần nghiên cứu thị

trường dụng cụ chơi golf tại TP.HCM g ụ g ụ g ạ

và đối tượng để thu thập dữ liệu là

những người chơi golf Chúng ta có thể chọn được một vài người chơi

thể chọn được một vài người chơi

golf (chọn mầm) và thông qua những

người này để tìm những phần tử khác (phát triển mầm) tham gia vào mẫu

(phát triển mầm) tham gia vào mẫu

Trang 38

Chọn mẫu theo phương pháp định mức ( t )

y Dựa vào đặc tính kiểm soát (tiêu thức

hâ tổ) ủ từ hó để h phân tổ) của từng nhóm để chọn

Trang 39

y Ví dụ: Nhà nghiên cứu yêu cầu các phỏng vấn viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại

viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại

1 thành phố Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch, ta có thể phân tổ theo giới

tính và tuổi như sau: chọn 400 người (200 nam

tính và tuổi như sau: chọn 400 người (200 nam

người gần nhà hay thuận lợi cho việc điều tra

để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc

để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc.

Trang 40

3.6 CÁC TRƯỜNG HỢP SAI LỆCH TRONG CHỌN MẪU LỆCH TRONG CHỌN MẪU

ySai lệch do chọn mẫu SE (Sampling

Error):

yLà các sai lệch gây ra do việc chọn mẫuđể thu thập thông tin và từ thông tin củaẫ

mẫu này, chúng ta suy ra thông tin củathi trường thay vì thu thập thông tin của

Trang 41

3.6 Các trường hợp sai lệch trong chọn

mẫu

y Sai lệch do chọn mẫu SE (Sampling Error):

yNhư vậy sai lệch do chọn mẫu luôn luôn

yNhư vậy, sai lệch do chọn mẫu luôn luôn

xuất hiện nếu chọn mẫu được thực hiện

Khi kích thước mẫu càng tăng thì sai lệch

do chọn mẫu càng giảm.

Trang 42

3.6 Các trường hợp sai lệch trong chọn

mẫu

ySai lệch không do chọn mẫu NE

(Non-ySai lệch không do chọn mẫu NE

(Non-sampling Error): là sai lệch còn lại, phátsinh trong quá trình thu thập thông tin

không do iệc chọn mẫ gâ nên như

các sai lệch xảy ra trong quá trình phỏngệ y g q p gvấn, hiệu chỉnh, nhập thông tin

yNhư vậy, sai lệch này càng tăng khi

Trang 43

3.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN KÍCH

THƯỚC MẪU KHI NGHIÊN CỨU (n)

y Cỡ mẫu: Dựa vào lý thuyết thống kê cơ bản ta có ba yếu tố

y Cỡ mẫu: Dựa vào lý thuyết thống kê cơ bản, ta có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định cỡ mẫu cần chọn là: độ

biến động dữ liệu độ tin cậy trong nghiên cứu và tỷ lệ sai số

biến động dữ liệu, độ tin cậy trong nghiên cứu và tỷ lệ sai số cho phép

y + Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

y + Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

V= p(1-p): độ biến động dữ liệu f p: tỷ lệ xuất hiện các phần

tử trong đơn vị lấy mẫu đúng như mục tiêu chọn mẫu (0 ≤

p ≤ 1).

43

Trang 44

y Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với g ị g p p g

độ tin cậy

y MOE: sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ

y MOE: sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ

+ Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động

của dữ liệu ở mức tối đa thì:

y V=p(1- p) => max => V’ =1-2p =0 => p =0 5 (1) V p(1 p) > max > V 1 2p 0 > p 0,5 (1) + Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (2)

ế

+ Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% (hay α=5%) ậy ( y )

=> Z α /2 = Z2.5% = -1,96 (3)

Trang 45

y Kết hợp (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n = 96 Kết hợp (1), (2) và (3) ta có cỡ mẫu n 96 quan sát Kết luận: Thông thường, các

hiê ứ t th tế hà hiê ứ

nghiên cứu trong thực tế nhà nghiên cứu

mặc nhiên sử dụng cỡ mẫu bằng hoặc lớn ặ ụ g g ặ hơn 100 mà không cần tính toán cỡ mẫu vì

cỡ mẫu này đã thuộc mẫu lớn bảo đảm cho

cỡ mẫu này đã thuộc mẫu lớn bảo đảm cho tính suy rộng, do đó tác giả chọn cỡ mẫu là

120 Tuy nhiên tùy thuộc vào giá trị Z (độ tin cậy) và sai số (MOE) mà ta có cỡ mẫu

tin cậy) và sai số (MOE) mà ta có cỡ mẫu khác nhau.

Trang 46

y Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân

tí h hiê ứ à ó ử d hâ tí h hâ tố

tích, nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích nhân tố cần có mẫu ít ấ

nhất 200 quan sát (Gorsuch, 1983); còn Hachter

(kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số

biến trong phân tích nhân tố n≥5x20=100 (Hoàng

ễ Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc – phân tích dữ

Trang 47

yNgoài ra, theo Tabachnick & Fidell g ,(1991) để phân tích hồi quy đạt được

hình

hình

Ngày đăng: 25/12/2023, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w