Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, đơn vị, đoàn thể, nhà trường, doanh nghiệp, cán bộ, giảng viên và SV về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Hiền
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 4Danh sách Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ khoa học
(Theo Quyết định số 2205/QĐ- ĐHHĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022
của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức)
Học hàm, học vị
Chức danh trong Hội đồng
PGS.TS Hoàng Thị Mai Trường Đại học Hồng Đức Chủ tịch HĐPGS.TS Nguyễn Thị Hà Lan Trường Đại học Hồng Đức UV, Phản biện 1
TS Trịnh Văn Cường Học viện Quản lý Giáo dục UV, Phản biện 2PGS.TS Phan Thanh Long Trường ĐH Sư phạm Hà Nội Uỷ viên
TS Dương Thị Thoan Trường Đại học Hồng Đức Thư ký
Xác nhận của Người hướng dẫn
Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng
Ngày tháng năm 2022
TS Phạm Văn Hiền
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luậnvăn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố
Người cam đoan
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 6bè động nghiệp Từ đáy lòng mình tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc.
Chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rấtmong nhận được sự đóng góp của những nhà khoa học, các thầy giáo, côgiáo và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện và áp dụng tốttrong thực tiễn
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Sinh viên 11
1.2.2 Khởi nghiệp 12
1.2.3 Hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 14
1.2.4 Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 15
1.2.5 Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 16
1.3 Đặc điểm của sinh viên đại học 18
1.4 Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 21 1.4.1 Cấu phần hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học và một số
Trang 8yêu cầu về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 21
1.4.2 Mục tiêu hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 22
1.4.3 Nội dung hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 23
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 26
1.4.5 Lực lượng tham gia hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 29
1.4.6 Điều kiện tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 30
1.5 Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 31
1.5.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên31 1.5.2 Tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 32
1.5.3 Chỉ đạo hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 33
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên.33 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 35
1.6.1 Yếu tố khách quan 35
1.6.2 Yếu tố chủ quan 36
Kết luận chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC 39
2.1 Khái quát chung về hoạt động hỗ trợ khởi cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 39
2.1.1 Vài nét về Trường Đại học Hồng Đức 39
2.1.2 Một số kết quả hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 40
2.2 Khái quát khảo sát thực trạng 44
2.2.1 Mục đích khảo sát 44
2.2.2 Nội dung khảo sát 44
2.2.3 Khách thể khảo sát 44
2.2.4 Phương pháp khảo sát 44
2.2.5 Chuẩn cho điểm và đánh giá 45
2.3 Kết quả khảo sát 45
2.3.1 Thực trạng hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 45 2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Trang 9Trường Đại học Hồng Đức 55
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 63
2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 65
Kết luận chương 2 67
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 69
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 69
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, đơn vị, đoàn thể, nhà trường, doanh nghiệp, cán bộ, giảng viên và SV về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 69
3.2.2 Thành lập Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức trên cơ sở bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên .73
3.2.3 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 74
3.2.4 Tổ chức các hoạt động đào tạo về khởi nghiệp cho sinh viên 81
3.2.5 Xây dựng và nâng cao hiệu quả mạng lưới cố vấn khởi nghiệp cho sinh viên 82
3.2.6 Chỉ đạo mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng cuộc thi khởi nghiệp cho sinh viên 84
3.2.7 Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
Trang 103.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 88
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 88
3.4.3 Cách thức khảo nghiệm 88
3.4.4 Thời gian khảo nghiệm 88
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 89
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC P1
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, cựu SV, SV về sự cần thiết củahoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đại học Hồng Đức 46Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SVTrường Đại học Hồng Đức 47Bảng 2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpcho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 48Bảng 2.4 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp chosinh viên trường Đại học Hồng Đức 50Bảng 2.5 Thực trạng các lực lượng tham gia hoạt động hỗ khởi nghiệp chosinh viên Trường Đại học Hồng Đức 52Bảng 2.6 Thực trạng các điều kiện hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinhviên Trường Đại học Hồng Đức 54Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp chosinh viên Trường Đại học Hồng Đức 55Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viênTrường Đại học Hồng Đức 57Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viênTrường Đại học Hồng Đức 59Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp chosinh viên Trường Đại học Hồng Đức 61Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợkhởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức 63Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đại học Hồng Đức89
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các cấu phần hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học 21Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, cựu SV, SV về sự cần thiết củahoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đại học Hồng Đức 46Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đại học Hồng Đức91
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm trở lại đây, cùng với các chính sách của Nhà nước liênquan đến mục tiêu xây dựng nền kinh tế tri thức, bắt kịp cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, khởi nghiệp sáng tạo đã và đang trở thành một làn sóng mới ởViệt Nam, thu hút sự quan tâm của giới kinh doanh, nghiên cứu, báo chí, họcsinh, sinh viên và các cấp chính quyền Điều này tạo ra động lực và sự khích
lệ đáng kể cho sự phát triển của các startup nói chung và hệ sinh thái khởinghiệp sáng tạo ở Việt Nam nói riêng
Chính phủ Việt Nam đã đề ra mục tiêu đạt được con số một triệu doanhnghiệp hoạt động hiệu quả và doanh nghiệp của lứa tuổi thanh niên là mộttrong những hoạt động quan trọng nhất để hoàn thành được mục tiêu đó Theothống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có khoảng
24 triệu thanh niên (chiếm khoảng 44% lực lượng lao động), nhưng tỷ lệ thấtnghiệp ở nhóm này lại cao gấp 3 lần mức chung của cả nước (thất nghiệptrong độ tuổi 15 đến 24 tuổi chiếm 51,3% trên tổng số thất nghiệp Tỷ lệ thấtnghiệp thanh niên cả nước là 7,67% và đặc biệt cao ở khu vực thành thị vớimức 11,95%) Nguyên nhân của tình trạng trên, theo đánh giá của các chuyêngia đó là, bên cạnh chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục chưa phù hợpthì một trong nguyên nhân khiến tỷ lệ thanh niên thất nghiệp nhiều do thiếuđịnh hướng nghề nghiệp Do vậy, cần thiết phải chỉ ra những hạn chế ảnhhưởng tới ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên, nhất là đối tượng HSSV
để góp phần phát triển các chính sách nhằm nâng cao ý tưởng, dự án khởinghiệp của thanh niên ở Việt Nam
Năm 2016, Chính phủ đã chọn là năm “Quốc gia khởi nghiệp” Nghị
quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ đã xác định
mục tiêu “Đến năm 2020, xây dựng doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động, trong đó có các doanh nghiệp quy mô lớn, nguồn lực mạnh”; bên cạnh đó,
Trang 15NQ cũng chỉ rõ “Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo” là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm [6] Ngày 18 tháng 5 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề
án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025”
(Quyết định số 844/QĐ-TTg, gọi là Đề án 844), đây là văn bản chính sáchđầu tiên, bao quát nhất, nền tảng về chính sách hỗ trợ đối với startup của ViệtNam [7] Ngày 30 tháng 10 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề
án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” (Quyết định
1665/QĐ-TTg, gọi là Đề án 1665) làm căn cứ để các cơ sở đào tạo tăngcường các chương trình giáo dục theo hướng nghề nghiệp và hướng tiếp cậnkhởi nghiệp để khích lệ khát vọng thành công và thách thức, thái độ đối vớikhởi nghiệp [8] Các văn bản chính sách trên đã đưa ra các định hướng, mụctiêu và giải pháp cơ bản về hỗ trợ, phát triển startup trong phạm vi toàn quốc,tạo cơ sở để các cơ sở đào tạo triển khai trong thực tế, thúc đẩy tinh thần khởinghiệp và trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho SV trong thời gianhọc tập tại trường; tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ SV hình thành và hiệnthực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo cơ hội việc làm cho
SV sau khi tốt nghiệp
Trường Đại học Hồng Đức nói riêng, các các cơ sở giáo dục đại học, caođẳng trong cả nước nói chung đã tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpcho SV, như: tổ chức các khóa học tư vấn, cung cấp những kiến thức, kỹ năng
về khởi nghiệp, khởi sự doanh nghiệp và lập nghiệp; đưa chuyên đề về khởinghiệp vào chương trình đào tạo; bố trí, phân công, đào tạo, bồi dưỡng cán bộgiảng viên đảm nhiệm công tác hỗ trợ SV khởi nghiệp; việc hình thành cáctrung tâm, câu lạc bộ khởi nghiệp, các không gian dùng chung cho hoạt độngkhởi nghiệp; phối hợp với các doanh nghiệp nhằm tạo môi trường, động lựcgiúp SV hình thành các ý tưởng, dự án khởi nghiệp; tổ chức cuộc thi “Sinh viênvới ý tưởng khởi nghiệp” và lựa chọn các ý tưởng khởi nghiệp xuất sắc thamgia các cuộc thi do Tỉnh đoàn Thanh Hóa, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; xâydựng và bước đầu hình thành các quỹ hỗ trợ SV khởi nghiệp
Trang 16Tuy nhiên, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV trong nhà trường còn
có những hạn chế, khó khăn nhất định Đây là lĩnh vực mới, vừa triển khaivừa rút kinh nghiệm; nhận thức, kiến thức về khởi nghiệp đổi mới, sáng tạocác cấp, các ngành, các đơn vị còn có hạn chế, chưa đều khắp; việc triển khaixây dựng kế hoạch thực hiện đề án 1665 chậm; mô hình hoạt động câu lạc bộtuy phù hợp, nhưng chưa năng động và sáng tạo, chưa kết nối nhiều với mạnglưới nhà đầu tư, các doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động; kinh phí dànhcho thực hiện các hoạt động này còn hạn chế, chủ yếu là từ ngân sách Nhànước; SV tham gia các hoạt động khởi nghiệp còn hạn chế, thậm chí có khoađào tạo không có SV nào
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức” làm đề
tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại họcHồng Đức, góp phần tạo cơ hội việc làm cho SV sau khi tốt nghiệp, đáp ứngyêu cầu xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại họcHồng Đức, Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đạihọc Hồng Đức trong những năm qua còn có những hạn chế, khó khăn nhấtđịnh Đây là lĩnh vực mới, vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm Nếu đề xuấtđược các biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên phù
Trang 17hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường, năng lực của sinh viên thì sẽ thúcđẩy tinh thần khởi nghiệp trong SV, tạo môi trường để SV hình thành và hiệnthực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp và cơ hội việc làm cho SV sau khitốt nghiệp.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp vàquản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV
5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp vàquản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Trường Đại học Hồng Đức
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho
SV Trường Đại học Hồng Đức và khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi củacác biện pháp đề xuất
6.4 Phạm vi về khách thể
Đề tài tiến hành khảo sát các CBQL nhà trường, doanh nghiệp, đơn vị
sử dụng lao động và GV, SV, cựu SV hệ chính quy tập trung thuộc 12 khoađào tạo của Nhà trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm các phương pháp: Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, hệ
Trang 18thống hóa được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu tổng hợp, xây dựng cơ sở lýluận về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng (bằng ankét)
Xây dựng Phiếu trưng cầu ý kiến cho đối tượng là CBQL, GV, SVnhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích thực trạng
và thực nghiệm
- Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số CBQL, GV, SV nhằm làmsáng tỏ kết quả điều tra thực trạng thu được qua phiếu hỏi và bổ sung thêmnhững thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV nhằm kiểm chứng và bổsung thông tin thu được từ quá trình điều tra, phỏng vấn và khảo nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
Tiến hành trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia, gồm: các nhà giáo,CBQL, cán bộ nghiên cứu, GV có kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu
lý thuyết và thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng hợp các báo cáo tổng kết hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinhviên Trường Đại học Hồng Đức
7.3 Phương pháp khảo nghiệm sư phạm
Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất để kiểm tra sự cần thiết và tính khả thi.7.4 Phương pháp toán học
Sử dụng một số thuật toán thống kê nhằm xử lý số liệu và kiểm chứng
độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu
8 Đóng góp mới của luận văn
8.1 Về lý luận
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp và
Trang 19quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV Xác định các yếu tố ảnh hưởngđến quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV.
8.1 Về thực tiễn
- Làm rõ thực trạng hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp và quản lý hoạt động
hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpcho SV Trường Đại học Hồng Đức và khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thicủa các biện pháp đề xuất
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo nội dung
cơ bản của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp chosinh viên
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinhviên Trường Đại học Hồng Đức
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinhviên Trường Đại học Hồng Đức
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, việc hỗ trợ, khích lệ khởi nghiệp đóng vai trò sống cònđối với sự phát triển của các nền kinh tế và xã hội hiện đại Khởi nghiệp thúcđẩy đổi mới, công nghệ, thế hệ lao động và đóng góp vào việc tạo ra các cơhội thị trường mới, nâng cao tăng trưởng kinh tế và của cải quốc gia Do đó,trong những năm gần đây, nhiều Chính phủ tại các quốc gia phát triển và đangphát triển đã chú trọng các chính sách thúc đẩy khởi nghiệp trong dân số nóichung và thanh niên nói riêng (Dioneo - Adetayo, 2006; Holmgren & From,2005; Koe, Sa’ari, Majid & Ismail, 2012; Ozaralli & Rivenburgh, 2016;Sharma &Madan, 2014) Khởi nghiệp trẻ là một mối quan tâm lớn bởi đây làmột chiến lược quan trọng hướng tới khả năng lao động của người tốt nghiệpđại học tại mỗi quốc gia Các lý thuyết trước đây đã chỉ ra rằng, khởi nghiệpđược xem là một lựa chọn nghề nghiệp phổ quát trong SV toàn cầu (Schwarz,Wdowiak, Almer, Jarz & Breitenecker, 2009) [30]
Phân tích về nền tảng phát triển doanh nghiệp, tác giả Baker Ted,Gedajlovic Eric and Lubatkin Michael (2005) đã nghiên cứu các khung phântích trước đây về tinh thần và nền tảng phát triển doanh nghiệp và phát hiện rarằng chưa có tiêu chí và khung đánh giá thống nhất về nền tảng phát triểndoanh nghiệp Việc khuyến khích thái độ và dự định của thanh niên, HSSVđối với khởi nghiệp là vấn đề quan trọng để khích lệ họ trở thành doanh nhân.Doanh nhân thường bắt đầu từ dự định trước khi khởi sự kinh doanh (N F.Kruger, Reilly & Carsrud, 2000) Các bằng chứng trước đó đã tìm ra liên hệgiữa dự định cá nhân và quyết định khởi sự kinh doanh (Ozaralli &Rivenburgh, 2016) Ngoài ra, dự định khởi nghiệp có thể được phát triểnthông qua đào tạo thích hợp và thường xuyên, cũng như áp dụng các chínhsách hỗ trợ (Boulton & Turner, 2005) Tuy nhiên, các nhân tố có thể tác độngđến dự định khởi nghiệp thay đổi theo ngữ cảnh do những khác biệt về quan
Trang 21điểm cá nhân, xã hội, văn hóa và môi trường (Dioneo - Adetayo, 2006;Holmgren & From, 2005; Koe & nhóm đồng tác giả, 2012; Ozallie &Rivenburgh, 2016; Sharma & Madan, 2014) [23].
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của một
cá nhân, tác giả Lee & cs (2006) cho rằng tinh thần khởi nghiệp được chútrọng ở nhiều quốc gia và được xem là cách thức để thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và tạo việc làm Tác giả Sobel và King (2008) nhận định khởi nghiệp làchìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đẩy giớitrẻ khởi nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của các nhà chính sách.Các hướng tiếp cận chính đến ý định khởi nghiệp gồm (1) chương trình giáodục, (2) môi trường tác động và (3) bản thân người học (động cơ, tính cách, tưduy, thái độ, giới tính) [26]
- Hướng thứ nhất liên quan đến chương trình giáo dục, tác giả Astebro
& cs (2012) đã nghiên cứu và đã cung cấp những bằng chứng ở Mỹ cho thấykhởi nghiệp không chỉ là chương trình dành riêng cho SV ngành kinh doanh
mà nó còn là chương trình hết sức quan trọng đối với SV thuộc khối khoa học
tự nhiên, kỹ thuật và cả trong lĩnh vực nghệ thuật Tác giả Rae & Harris (2013) cho rằng muốn doanh nghiệp có một nền tảng kiến thức tốt vàquản lý doanh nghiệp thành công thì cần phải xây dựng ‘chương trình họckhởi nghiệp’ rộng rãi cho SV, cung cấp cho họ kiến thức cần thiết để khởinghiệp thành công và định hướng con đường sự nghiệp đúng đắn Tác giảHuber & cs (2014) đã phân tích hiệu quả của việc giáo dục khởi nghiệp sớmcho các trẻ em tiểu học ở Hà Lan và chứng minh rằng việc đầu tư sớm giáodục khởi nghiệp cho trẻ em 11 hoặc 12 tuổi mang đến hiệu quả trong việcnâng cao kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp Ở mỗi quốc gia khác nhau đều cónhững nét đặc trưng riêng về văn hóa, kinh tế, chính trị, vì thế nghiên cứugiáo dục khởi nghiệp dựa trên những nét đặc trưng này sẽ góp phần đóng gópquan trọng cho lý thuyết và thực tiễn giáo dục đại học nói chung
Woodier Hướng thứ hai liên quan đến các yếu tố môi trường, ví dụ như “sự ủng
hộ của gia đình”, “tấm gương khởi nghiệp”, “văn hóa quốc gia”, “vốn xã hội”,
“yếu tố xã hội” (Chand & Ghorbani, 2011), (Pruett & cs, 2009) Căn cứ trên
Trang 22kết quả từ các nghiên cứu trước cho thấy hướng tiếp cận này chưa có nhiềunghiên cứu kiểm định lặp lại.
- Hướng tiếp cận thứ ba liên quan đến bản thân người học, các nghiêncứu trước tập trung khai thác động cơ người khởi nghiệp (Shane & cs, 2003);tính cách, (Obembe & cs, 2014), tư duy (Mathisen & Arnulf, 2013), thái độ(Boissin & cs, 2009) và giới tính (Maes & cs, 2014) Tuyên nhiên, hướng tiếpcận này còn nhiều mâu thuẫn và chưa nhất quán về kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu về chương trình giáo dục và các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpcho SV trong các cơ sở giáo dục đào tạo, tác giả Aşkun và Yildirim (2011) đãchứng minh rằng các khóa học khởi sự doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến ýđịnh khởi nghiệp của SV sau khi tốt nghiệp Nghiên cứu của họ ủng hộ việc tạolập doanh nghiệp thông qua chương trình giáo dục khởi nghiệp [27]
Tác giả Hong & cs (2012) cho rằng chất lượng khởi nghiệp của SV liênquan tới chương trình giáo dục khởi nghiệp vì nó làm giàu kiến thức về khởinghiệp và làm phát triển các kỹ năng khởi nghiệp cho SV Trường đại học phảitập trung chú ý nhiều hơn nữa đến chương trình giáo dục khởi nghiệp của mình,tập trung vào các doanh nghiệp SV, kết nối với xã hội, trao cho SV nhiều cơ hộikhởi nghiệp và phải chú trọng đến cơ hội thực tập va chạm thực tế của SV [29]
Tác giả Taatila & Down (2012) với chủ đề “Huấn luyện khởi nghiệp thực tế” đã kết luận: (1) SV ở những chương trình đào tạo khác nhau có xu
hướng khởi nghiệp khác nhau; (2) SV có trải nghiệm về doanh nghiệp có xuhướng khởi nghiệp cao hơn SV chưa có trải nghiệm về doanh nghiệp; (3) SVxem khởi nghiệp là một nghề tích cực sẽ có xu hướng khởi nghiệp cao hơn
SV xem khởi nghiệp là một nghề tiêu cực [25]
Trái ngược với nghiên cứu của Taatila & Down (2012), tác giả Kuckertz
& Wagner (2010) lại chứng minh người chưa có va chạm thực tế về doanhnghiệp có xu hướng kiên định về khởi nghiệp cao hơn người đã có va chạm thực
tế về doanh nghiệp Trong khi đó, Dodescu & cs (2014) lại kết luận rằng thờigian thực tập thúc đẩy SV ngành kinh tế, quản trị kinh doanh khởi nghiệp [27]
Những kết quả nghiên cứu kể trên cho thấy cần phải đánh giá chươngtrình giáo dục khởi nghiệp, các hoạt động hỗ trợ SV khởi nghiệp của các cơ
Trang 23sở giáo dục đào tạo Khi xem xét sự tác động của “môi trường trường đạihọc” đến “ý định khởi nghiệp”, trong cùng năm 2009 có hai nghiên cứu cùngđược công bố là nghiên cứu của Schwarz & cs (2009) và Turker & Selcuk(2009) Điểm chung của hai nhóm tác giả này khi đánh giá yếu tố “môitrường giáo dục” là xem xét môi trường giáo dục nói chung có khuyến khích
ý tưởng, sáng kiến khởi nghiệp của SV hay không (chẳng hạn: “sự giáo dụccủa trường đại học mà tôi đang học khuyến khích sáng tạo các ý tưởng khởinghiệp”) hoặc kiến thức, nội dung của môn học mang lại ý tưởng khởi nghiệp
và kỹ năng cho SV Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa hai nhóm tác giả này làtrong khi Turker & Selcuk (2009) xem xét các bộ phận chức năng chuyên trách
tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho ý tưởng khởi nghiệp của SV thì Schwarz & cs(2009) chú trọng bầu không khí sáng tạo trong giảng dạy và học tập tạo cảmhứng cho SV khởi nghiệp Từ hai nghiên cứu của hai nhóm tác giả, đề xuấttách hai khái niệm được đặt tên “đánh giá chương trình học” liên quan đến cácnội dung như đánh giá của người học về kiến thức, kỹ năng mà họ nhận đượcthông qua quá trình học các môn học được rút trích từ nhóm Turker và “môitrường đại học” nói chung liên quan đến các chính sách của trường đại học, cácphòng chức năng và bầu không khí của trường đại học thông qua các nội dungtrong khái niệm của Schwarz & cs (2009) [24] [26] [27]
1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nghiên cứu về tinh thần doanh nghiệp và khởi nghiệpkinh doanh của các tác giả như Hoàng Văn Hải và cộng sự (2012), Đinh ViệtHòa (2012) Tác giả Nguyễn Ngọc Thắng (2012) trong nghiên cứu của mình
đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã có những bước pháttriển mạnh trong thời gian qua với việc gia tăng cả về lượng và chất
Một số bài viết của các tác giả, như: Ðoàn Thị Thu Trang, Lê Hiếu Học(2018); Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân (2017); Phan Anh
Tú, Giang Thị Cẩm Tiên (2015); Phan Anh Tú, Nguyễn Thanh Sơn (2015)
đã đưa ra các yếu tố hình thành ý tưởng khởi nghiệp, gồm: (1) Thái độ: Thái
độ hướng đến khởi nghiệp, thái độ tích cực đối với khởi nghiệp; (2) Tư duykhởi nghiệp: Khả năng trở nên năng động, linh hoạt và tự điều chỉnh trong
Trang 24nhận thức của một người để thích ứng với môi trường không chắc chắn vànăng động; (3) Niềm tin: Niềm tin vào năng lực bản thân; (4) Động cơ: Cónhu cầu thành đạt; (5) Tính cách: Có sự đam mê, nỗ lực không ngừng, sẵnsàng đổi mới; (6) Nhận thức kiểm soát hành vi: Lập kế hoạch, cân nhắc chiphí cơ hội, kiểm soát các vấn đề; (7) Môi trường khởi nghiệp: Được tiếp cậnvới các thông tin kinh doanh, môi trường kinh doanh, được gia đình, bạn bèủng hộ.
Từ các kết quả nghiên cứu trên, có thể thấy nhiều nghiên cứu đã tậptrung vào chương trình giáo dục và các hoạt động hỗ trợ SV khởi nghiệp Đốichiếu với bối cảnh Việt nam, chúng tôi nhận thấy ở Việt nam chưa có chươngtrình đào tạo khởi nghiệp chính thức Vì vậy để các nhà giáo dục, người họcđánh giá chương trình đào tạo và các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp ở các bậckhác nhau có ảnh hưởng như thế nào ý định khởi nghiệp của SV là hướngnghiên cứu đáng thực hiện trong giai đoạn hiện nay Đặc biệt, chưa có nghiêncứu nào về hoạt động hỗ trợ SV khởi nghiệp tại trường Đại học Hồng Đức
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Sinh viên
Nghĩa tiếng Anh “Student”, là người học tập tại các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngànhnghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận quanhững bằng cấp đạt được trong quá trình học
Theo Từ điển giáo dục học, SV chủ yếu là những người đăng kývào trường hoặc cơ sở giáo dục khác tham gia các lớp học trong khóa học đểđạt được mức độ thành thạo môn học theo hướng dẫn của người hướng dẫn vàdành thời gian bên ngoài lớp để thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà giảng viênchỉ định là cần thiết cho việc chuẩn bị lớp học hoặc để gửi bằng chứng về sựtiến bộ đối với sự thành thạo đó Theo nghĩa rộng hơn, SV là bất kỳ ai đăng
ký chính mình để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với một sốchủ đề cần thiết để làm chủ nó như là một phần của một số vấn đề ngoài thực
tế trong đó việc làm chủ các kiến thức như vậy đóng vai trò cơ bản hoặc quyếtđịnh [15]
Trang 25Theo Điều 83, Luật giáo dục năm 2019: Người học là người đang học tậptại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân [22] Người học bao gồm:
- Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
- Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạynghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
- Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
- Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
- Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
- Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên
Theo Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày05/04/2016 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên đốivới chương trình đào tạo đại học hệ chính quy, SV là người đang học chươngtrình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sởgiáo dục và đào tạo [4]
Từ những phân tích trên, khái niệm SV được hiểu là người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy tại các
cơ sở giáo dục và đào tạo.
1.2.2 Khởi nghiệp
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, khởi nghiệp nghĩa là bắt đầu mộtđiều gì đó mới, một thời kỳ mới Khởi nghiệp có thể hiểu theo nghĩa tiếng Việt làkhi một cá nhân có ý định tự mình bắt đầu một công việc kinh doanh riêng và tựmình làm chủ Hay có thể hiểu khởi nghiệp là quá trình hiện thực ý tưởng kinhdoanh, bao gồm quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu [21] Thuật ngữ này trongtiếng Anh được gọi Entrpreneurship (hay startup) có nguồn gốc từ tiếng Pháp
“Entreprendre” với ý nghĩa là sự đảm đương
Ở đây, cần hiểu rõ hơn cụm từ “khởi nghiệp’ (tiếng Anh: startup hoặc up) là thuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nóichung (Startup company), nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công tycông nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Khởi nghiệp là một tổ chức được thiết kếnhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắn nhất
Trang 26start-Trong khi đó, startup lại có một định nghĩa hoàn toàn khác Theo ĐồngGiám đốc điều hành của Warby Parky-Neil Blumenthal nói trên tạp chí
Forbes: “A startup is a company working to solve a problem where the solution is not obvious and success is not guaranteed” (tạm dịch: Startup là
một công ty hoạt động để giải quyết những vấn đề mà có giải pháp khôngchắc chắn và không đảm bảo thành công) [30]
Theo Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically Successful Businesses”, cuốn cẩm nang hướng dẫn nổi tiếng trong lĩnh vực startup thì “A startup is a human institution designed to create new products and services under conditions of extreme uncertainty” (Tạm
dịch: Một startup là một thể chế con người được tạo nên để sáng tạo những sảnphẩm và dịch vụ mới dưới điều kiện cực kỳ không chắc chắn) [30]
Với những cụm từ “không chắc chắn”, “không đảm bảo thành công”
thường xuyên lặp đi lặp lại, ta có thể suy ra được startup là một tổ chức conngười (những người tập hợp lại cùng làm việc tạo thành một tổ chức) cùngnhau sáng tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà chưa hề biết chắc chắn những ấp ủcủa họ có thành công bước ra thị trường hoặc có duy trì được lâu dài hay không.Startup là để chỉ người, chỉ một tổ chức con người (hay còn gọi là công ty,doanh nghiệp), đó là danh từ chứ không phải động từ như khởi nghiệp
Nói tóm lại, khởi nghiệp là hành động người ta bắt đầu tạo dựng sựnghiệp của riêng mình, còn startup là một loại hình, cách thức họ có thể chọn
để bắt đầu sự nghiệp đó Nếu phải phân biệt khởi nghiệp và startup trong một
câu, có thể nói: “Tôi chuẩn bị khởi nghiệp bằng cách thành lập startup trong lĩnh vực nào đó”.
Bên cạnh đó, startup còn được gọi với tên khác là khởi nghiệp sáng tạo.Khởi nghiệp sáng tạo là công việc được làm bởi đam mê, nhiệt huyết, tạo racác mô hình tăng trưởng mới mẻ và hứa hẹn tạo ra sự đột phá trong thị trườngkinh doanh Đây là mảnh đất vàng cho những bạn trẻ với mong muốn khẳngđịnh bản thân, không đi theo lối mòn mà đột phá ở những lĩnh vực mới Tất
Trang 27nhiên, cũng mang bản chất của những startup, khởi nghiệp sáng tạo cũngmang đầy tính rủi ro và không chắc chắn, nhưng sức thu hút của nhữngstartup thành công vẫn không ngừng trở thành động lực thúc đẩy giới trẻ.
Theo Hisrich & Peters (2002), thuật ngữ “khởi nghiệp” là “một quá trình tạo nên một thứ mới, có giá trị bằng việc cống hiến thời gian và các nỗ lực cần thiết, gánh chịu các rủi ro đi kèm về tài chính, tinh thần, xã hội và kết quả là nhận những phần thưởng về tiền bạc, sự thỏa nguyện cá nhân và độc lập” [1] Như vậy, khởi nghiệp có hai đặc điểm nổi bật là: (1) Tính đột phá:
tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra một giá trị tốthơn so với những thứ đang có sẵn; và (2) Tăng trưởng: Một công ty khởinghiệp (Startup) sẽ không đặt ra giới hạn cho sự tăng trưởng và họ có thamvọng phát triển đến mức lớn nhất có thể Họ tạo ra sự ảnh hưởng cực lớn, cóthể được xem là người khai phá thị trường
Theo Mitch (2002) và Austin (2006) thì khởi nghiệp hay khởi sự kinhdoanh là việc tận dụng các cơ hội kinh doanh để làm giàu bằng cách thiết lậpcác phương thức hoạt động sáng tạo trong điều kiện bị giới hạn về nguồn lực[25] Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2016), khởi sự kinh doanh là bắt đầu côngviệc kinh doanh, là quá trình hiện thực toàn bộ các công việc cần thiết để triểnkhai một hoạt động kinh doanh nào đó [15]
Với những phân tích trên, khái niệm khởi nghiệp trong đề tài được hiểu
là: Một người bắt đầu một công việc kinh doanh.
1.2.3 Hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, hỗ trợ là giúp đỡ lẫn nhau,giúp đỡ thêm vào [21] Theo Đề án 1665, hỗ trợ khởi nghiệp cho SV trongtrường đại học là: giúp sinh viên BIẾT đến khái niệm khởi nghiệp, HIỂUđược khởi nghiệp là gì và từ đó có một số lượng SV sẽ LÀM khởi nghiệptrong và sau khi tốt nghiệp [8]:
- Giúp sinh viên BIẾT đến khởi nghiệp: Đối với SV trong trường đạihọc, dù theo học ngành nghề, chuyên môn nào cũng cần biết đến khái niệm
Trang 28liên quan đến kinh doanh và khởi nghiệp Đó là những khái niệm cơ bản về:Khởi nghiệp, Khởi sự kinh doanh, Doanh nhân, Quản trị doanh nghiệp.
- Giúp sinh viên HIỂU về khởi nghiệp HIỂU ở đây có nghĩa là: (1) Cókiến thức về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; (2) Bắt đầu phát triển các kỹ nănglàm tiền đề cho khởi nghiệp; (3) Nhận thức được các nguồn lực hỗ trợ có thểnhận được hoặc cần phải phát triển để khởi nghiệp thành công
- Giúp sinh viên LÀM khởi nghiệp Sau khi SV biết đến khởi nghiệp,
có các kiến thức khởi nghiệp, sẽ có một tỷ lệ SV bắt đầu theo đuổi các ýtưởng khởi nghiệp ngay khi còn đang học đại học
Từ những phân tích trên, khái niệm hỗ trợ khởi nghiệp cho SV được
hiểu là: Giúp sinh viên hình thành và hiện thực hóa một công việc kinh doanh
từ khi đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
1.2.4 Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Theo quan điểm lý thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt
động “là một tổ hợp các quá trình con người ảnh hưởng vào đối tượng nhằm đạt mục tiêu thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động
là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể”.
Hiểu giống như trên, hoạt động có những đặc điểm sau đây:
(1) Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Chủ thể là con người có ý thứctác động vào khách thể - đối tượng của hoạt động
(2) Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích Mục đích là biểu tượng
về sản phẩm hoạt động có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ thể, nóđiều khiển, điều chỉnh hoạt động
(3) Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Trong hoạt động,con người bao giờ cũng phải sử dụng những công cụ nhất định
Trang 29- Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Dựa trên các khái niệm “sinh viên” “khởi nghiệp”, “hoạt động”, chúng
tôi quan niệm hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV như sau:
Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV là quá trình tác động giúp sinh viên hình thành và hiện thực hóa một công việc kinh doanh từ khi đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy tại các
cơ sở giáo dục và đào tạo.
Như vậy, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV ở các trường đại học,gồm: (1) Tổ chức các khoá đào tạo về khởi nghiệp, (2) Tổ chức hội thảo vềkhởi nghiệp, (3) Tổ chức cuộc thi khởi nghiệp, (4) Xây dựng, phát triển, kếtnối và quản lý mạng lưới cố vấn/ huấn luyện viên khởi nghiệp, (5) Kết nốiđầu tư, (6) Tổ chức hoạt động truyền thông cho khởi nghiệp
1.2.5 Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Ngày nay, “Quản lý” được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra, đánh giá
Theo Winslon Frederich Taylor (1856 - 1915), người được xem là cha
đẻ của thuyết quản lý khoa học cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [5].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz khẳng định “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực các nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm” Ngoài ra ông còn cho rằng:
Trang 30Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đócon người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và
sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệthuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [5]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động mang tính hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [17].
Tác giả Nguyễn Quốc Trí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [18].
Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý vẫn làcách thức tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vậnhành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là mộtkhoa học, vừa là một nghệ thuật
Kế thừa các quan điểm khác nhau về quản lý, trong đề tài này, chúngtôi quan niệm khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý và được diễn ra trong một môi trường nhất định, nhằm hướng con người đạt được mục tiêu đã định.
- Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Dựa trên cơ sở các khái niệm “Quản lý”, “Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên”, chúng tôi quan niệm khái niệm:
Quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá của nhà quản lý (Hiệu trưởng)
về quá trình tác động giúp sinh viên hình thành và hiện thực hóa một công việc kinh doanh từ khi đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, trình
độ cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Trang 31Như vậy, quản lý hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV gồm các nội dung:
- Lập kế hoạch các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên;
- Thực hiện hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên;
- Chỉ đạo hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
1.3 Đặc điểm của sinh viên đại học
Theo tác giả Vũ Thị Nho [20], đặc điểm tâm lý nổi bật của SV đó là:
- Sự phát triển nhận thức: Hoạt động học tập của SV là hoạt động căng
thẳng về trí tuệ, đòi hỏi sự chọn lọc của tri giác và trí nhớ; trí tưởng tượngsáng tạo; sự phối hợp nhịp nhàng, tinh tế và uyển chuyển của nhiều thao tác
tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa.Trong tư duy, SV luôn thể hiện khả năng trừu tượng hóa, khái quát hóa, khảnăng phê phán và sự hoài nghi khoa học Do vậy họ có khả năng tự học tập
và tự nghiên cứu cao
- Sự phát triển nhân cách: Quá trình phát triển nhân cách của SV diễn
ra theo 5 xu hướng cơ bản, là: (1) xây dựng, hoàn thiện, phát triển xu hướngnghề nghiệp, niềm tin và năng lực cần thiết của một chuyên gia tương lai; (2)Các quá trình nhận thức được nghề nghiệp hóa; (3) tình cảm, nghĩa vụ, tinhthần trách nhiệm và tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong học tập được nâng cao;(4) kỳ vọng nghề nghiệp với sự trưởng thành về mặt xã hội, nhân cách đượcphát triển và ổn định; (5) khả năng tự giáo dục, đặc biệt khả năng tự học tậpđược nâng cao
Sự phát triển nhân cách của SV là quá trình giải quyết các mâu thuẫnchủ yếu trong quá trình học tập, như: mâu thuẫn giữa ước mơ trở thành chuyêngia giỏi với khả năng nhận thức, kinh nghiệm và vốn kiến thức hiện có; mâuthuẫn giữa mong muốn học tập sâu rộng các môn học mà mình yêu thích vớiyêu cầu giải quyết nhiệm vụ học tập theo chương trình nội dung đào tạo; mâuthuẫn giữa khối lượng tri thức học tập lớn, cần thiết, đa dạng với thời gian,phương pháp học tập còn hạn chế Việc giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu nàyđòi hỏi họ phải phát huy cao độ tính tích cực, tự giác, chủ động, độc lập vàsáng tạo trong quá trình học tập để chuyển hóa những yêu cầu, nhiệm vụ học
Trang 32tập theo quy định thành nhu cầu bên trong của mỗi cá nhân, tạo ra động lực cho
sự phát triển trí tuệ và các phẩm chất, nhân cách đáp ứng yêu cầu của chuyêngia tương lai
- Sự phát triển tự ý thức: Tự ý thức là một trình độ phát triển cao của ý
thức SV, giúp họ có hiểu biết cao về thái độ, hành vi và cử chỉ của bản thân;chủ động hướng mọi hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và đòi hỏicủa xã hội Tự ý thức của SV thể hiện khả năng tự quan sát, tự phân tích, tựđánh giá, tự kiểm tra, tự điều khiển, điều chỉnh bản thân trong hoạt động vàcác mối quan hệ xã hội Từ đó, SV tự điều chỉnh nhận thức, thái độ và hànhđộng của mình cho phù hợp với quá trình học tập để lĩnh hội tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách
Tự ý thức của SV được hình thành trong quá trình xã hội hóa và liênquan chặt chẽ với tính tích cực nhận thức của họ trong quá trình học tập.Trong đó, tự đánh giá là thành phần quan trọng của sự phát triển ý thức, nóphản ánh trình độ phát triển cao về nhân cách của họ; đây là quá trình SV thuthập và xử lý thông tin về mình, nhận thấy mức độ giá trị nhân cách của bảnthân để có thái độ và hành vi phù hợp Đặc điểm tâm lý này vừa là biểu hiệncao của mức độ phát triển trí tuệ; vừa đòi hỏi sự phát triển các chức năng tâm
lý như: tư duy, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý và quá trình giải quyết các mốiquan hệ xã hội Do đó, nhà trường cần có những biện pháp bồi dưỡng để nângcao khả năng tự ý thức, tự đánh giá cho SV
- Sự phát triển tự đánh giá: Tự đánh giá của SV là một hoạt động nhận
thức, trong đó đối tượng nhận thức chính là bản thân chủ thể, là quá trình chủthể thu thập, xử lý thông tin về chính mình, chỉ ra được mức độ nhân cách tồntại ở bản thân, từ đó có thái độ hành vi, hoạt động phù hợp nhằm tự điềuchỉnh, tự giáo dục để hoàn thiện và phát triển bản thân
- Đặc điểm xúc cảm, tình cảm: Theo B.G.Ananhev và một số nhà tâm
lý học thì tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất về tình cảm trí tuệ, tìnhcảm đạo đức và tình cảm thẩm mỹ Những tình cảm này biểu hiện rất phongphú trong hoạt động và trong đời sống Đặc điểm của nó là tính có hệ thống
và bền vững hơn so với thời kỳ trước Khác với những lứa tuổi trước, tình
Trang 33cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ của SV biểu hiện chiều sâu rõ rệt Họ yêuthích cái gì họ đều có thể lý giải, phân tích một cách có cơ sở chính vì vậy ở
độ tuổi này thì SV đã có cách cảm, cách nghĩ riêng, có phong cách kiến trúc,hội họa, điêu khắc riêng Tình cảm trí tuệ của SV biểu hiện rõ thái độ tích cựcđối với việc chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; ở việc tự khám phá, lựachọn và vận dụng sáng tạo các phương pháp, phương tiện học tập phù hợp vớiđiều kiện môi trường và hình thành tổ chức dạy học nhằm thực hiện có hiệuquả nhiệm vụ học tập Tình cảm đạo đức và tình cảm thẩm mỹ của SV cóchiều sâu rõ rệt: SV có thể lý giải, phân tích một cách có cơ sở những gì mà
họ yêu thích; SV có cách cảm thụ và suy nghĩ riêng, có phong cách riêng vềkiến trúc, hội họa, âm nhạc
Tình bạn của SV tiếp tục phát triển theo chiều sâu Bên cạnh tình bạn, tìnhyêu nam nữ của SV là một lĩnh vực đặc trưng, nhưng loại tình cảm này thể hiệnkhông đồng đều, bởi vì mỗi SV lại phụ thuộc vào những điều kiện, hoàn cảnh,quan niệm và kế hoạch cho tương lai khác nhau Tình yêu SV thường là nhữngmối tình đẹp, trong sáng, lãng mạn, đầy thi vị nhưng vẫn còn tồn tại một sốlệch lạc trong quan hệ tình bạn khác giới và tình yêu do sự xâm nhập của nềnvăn hóa phương Tây và tác động của nền kinh tế thị trường
- Sự phát triển động cơ học tập và định hướng giá trị: SV có sự phát
triển mạnh mẽ về động cơ học tập và định hướng giá trị xã hội có liên quanđến hoạt động nghề nghiệp tương lai Họ tích cực học tập để tiếp thu một cách
cơ bản, hệ thống, chuyên sâu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo các lĩnh vực chuyênngành; từng bước thể nghiệm vốn tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã lĩnh hội vàomọi lĩnh vực hoạt động của xã hội; thông qua đó tự đánh giá, trau dồi và nângcao năng lực nghề nghiệp của bản thân Tính viển vông, huyễn tưởng xa vờivới thực tế nhường chỗ cho kế hoạch, đường đời cụ thể do việc học để trởthành người có nghề nghiệp đã được xác định rõ ràng SV không chỉ đặt ra kếhoạch đường đời của mình mà còn tìm cách thực hiện các kế hoạch đó theonhững giai đoạn nhất định
Ngoài các đặc điểm chủ yếu nêu trên, tuổi SV cũng là lứa tuổi đạt đến
độ phát triển sung mãn của đời người Họ là lớp người giàu nghị lực, giàu ước
Trang 34Chương trình ươm tạo
Chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp Sinh viên, nghiên cứu Nhà đầu tư
sinh, nhà khoa học, doanh nghiệp khởi nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Doanh nghiệp, Thị trường
mơ và hoài bão, thời kỳ đạt thành tích cao về lĩnh vực thể dục thể thao và bắtđầu thành đạt trong nghệ thuật; có tư duy kinh tế, năng động, nhanh nhẹn, dễthích nghi với hoàn cảnh sống phức tạp và khó khăn; dám nghĩ, dám làm, dámchấp nhận mạo hiểm để thực hiện những ý tưởng phù hợp, có mục tiêu phấnđấu rõ ràng và thường trở thành những chuyên gia, những trí thức hữu dụng chobản thân, gia đình và đất nước Với những đặc điểm trên, cùng với các hoạt động
hỗ trợ khởi nghiệp của các cơ sở giáo dục thì sẽ thúc đẩy được tinh thần khởinghiệp của SV, giúp SV hình thành, hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởinghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường và sau khi tốt nghiệp
1.4 Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
1.4.1 Cấu phần hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học và một
số yêu cầu về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Hình 2.1 Các cấu phần hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học
Theo tài liệu tham khảo hỗ trợ khởi nghiệp dành cho SV các trường đạihọc [5], hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học gồm các cấu phần cơbản sau:
Trang 35- Các chính sách khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp cùng với vănhoá khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp Sản phẩm của chính sách hỗ trợ khởinghiệp thể hiện qua việc thành lập trung tâm hoặc bộ phận hỗ trợ đổi mớisáng tạo và khởi nghiệp, hoặc trung tâm chuyển giao công nghệ, việc đầu tưcon người và nguồn lực để hình thành các chương trình, cơ quan, cơ sở vậtchất hỗ trợ sáng tạo, khởi nghiệp trong trường đại học.
- Các chương trình ươm tạo, đào tạo, cố vấn, hội thảo, tổ chức cuộc thi
về sáng tạo và khởi nghiệp
- Hoạt động kết nối với doanh nghiệp, thị trường, hoạt động thương mại hoá
- Các hoạt động kết nối với nhà đầu tư, nhà tài trợ cho các mô hìnhkhởi nghiệp được ươm tạo trong trường
- Cơ sở hạ tầng để tổ chức các hoạt động hỗ trợ sáng tạo và khởi nghiệp,ban đầu có thể là không gian làm việc chung, tiếp theo các trường có thể bổsung thêm xưởng thiết kế mẫu tổng hợp hay các phòng thí nghiệm chuyênngành để tổ chức nghiên cứu và phát triển sản phẩm thương mại theo từnglĩnh vực công nghệ
Để xây dựng trường đại học khởi nghiệp và làm cơ sở để các nhàtrường tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV thì:
Một là, cần xác định ba nhiệm vụ chính là: Đào tạo Nghiên cứu
-Cung cấp công nghệ, mô hình kinh doanh mới;
Hai là, cần xác định ba nhóm lớn về hoạt động mà các bên có thể thúc đẩy
khởi nghiệp là: Ươm tạo - Cung cấp kiến thức, thông tin - Hỗ trợ tài chính;
Ba là, cần xác định cách tiếp cận phối hợp ba bên để phát triển khởi
nghiệp là: Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp.
1.4.2 Mục tiêu hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Căn cứ Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025”
(ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ- TTg ngày 30 tháng 10 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ) [8] và tài liệu tham khảo về hỗ trợ khởinghiệp dành cho SV các trường đại học của Bộ GD&ĐT [5], hoạt động hỗ trợkhởi nghiệp cho SV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Trang 36- Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của SV;
- Trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho SV trong thờigian học tập tại các nhà trường;
- Tạo môi trường thuận lợi để SV hình thành và hiện thực hóa các ýtưởng, dự án khởi nghiệp;
- Tạo cơ hội việc làm cho SV sau khi tốt nghiệp
1.4.3 Nội dung hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
1.4.3.1 Hỗ trợ về thông tin, tuyên truyền
Thông tin, tuyên truyền được biết đến là nhân tố có vai trò rất quantrọng trong việc cung cấp nguồn thông tin khởi nghiệp và là một nhu cầu tấtyếu đối với mọi tổ chức hỗ trợ kinh doanh Để hỗ trợ khởi nghiệp cho SV vềthông tin, truyền thông, các trường đại học cần thực hiện các nội dung, như:
- Biên soạn các tài liệu, ấn phẩm, phục vụ công tác truyền thông nângcao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhà trường, doanh nghiệpđối với hoạt động khởi nghiệp của SV;
- Huy động sự tham gia của các cơ quan truyền thông từ trung ươngđến địa phương vào việc xây dựng, triển khai các chuyên mục, chuyên
đề tuyên truyền về hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV;
- Hằng năm tổ chức sự kiện ngày hội khởi nghiệp cho SV; biểu dương,khen thưởng, tôn vinh các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực cho hoạtđộng khởi nghiệp;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, các cuộc giao lưu để giớithiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của SV với các nhà đầu tư, các doanhnghiệp trong và ngoài nước;
- Tuyên truyền, hướng dẫn SV sử dụng, khai thác nguồn thông tin, họcliệu từ cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia được xây dựngtheo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
1.4.3.2 Hỗ trợ đào tạo khởi nghiệp
Tổ chức các khóa đào tạo khởi nghiệp là hoạt động nền tảng nhằm nângcao nhận thức, kiến thức cho cả lãnh đạo nhà trường, cán bộ, SV về khởi
Trang 37nghiệp và tinh thần khởi nghiệp; từ đó tăng số lượng và chất lượng các SV vànhóm SV khởi nghiệp trong trường Các chương trình đào tạo khởi nghiệp sẽcung cấp các công cụ và kỹ năng để cán bộ, SV có thể vận dụng vào côngviệc hoặc phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp, xây dựng đề án khởi nghiệp.Trong hỗ trợ đào tạo khởi nghiệp có các nội dung cơ bản sau:
- Hình thành đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệpcho SV trong các đại học và tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng caotrình độ đối với đội ngũ cán bộ này; khuyến khích các cá nhân có kiến thức,kinh nghiệm về khởi nghiệp tình nguyện tham gia công tác tư vấn, hỗ trợ SVtại các nhà trường;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn các kiến thức cơ bản về khởi nghiệp chođội ngũ cán bộ hỗ trợ, giảng viên hướng nghiệp và SV tại các trường;
- Biên soạn và ban hành bộ tài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng khởinghiệp cho SV, tài liệu đào tạo cán bộ tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp cho SV, tàiliệu đào tạo giáo viên hướng nghiệp;
- Tổ chức các khóa đào tạo, học tập, giao lưu, tọa đàm trao đổi kinhnghiệm quốc tế cho SV và đội ngũ cán bộ tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp cho SVtrong các nhà trường;
- Khuyến khích các trường đại học xây dựng các chuyên đề về khởinghiệp và đưa vào chương trình đào tạo theo hướng bắt buộc hoặc tự chọn đểphù hợp với thực tiễn;
- Tăng cường tổ chức các hoạt động thực tập, trải nghiệm tại doanhnghiệp tạo điều kiện cho SV được tiếp xúc với các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.4.3.3 Tạo môi trường để sinh viên khởi nghiệp
Đây là vấn đề quan trọng, các trường đại học phải có nhiệm vụ rõ ràng
về đào tạo khởi nghiệp, đó là tập trung để thay đổi tư duy của SV bằng cáchkhởi nghiệp để tự tạo ra giá trị, hơn là tìm kiếm một việc làm thông qua cáchoạt động, như:
- Hình thành trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp cho SV từ bộ phận hoặctrung tâm hướng nghiệp, tư vấn việc làm, hỗ trợ SV của các trường đại học;
Trang 38- Thành lập câu lạc bộ khởi nghiệp tại các trường đại học theo cácngành nghề, lĩnh vực khác nhau như: Khởi sự kinh doanh, khởi sự doanhnghiệp, đổi mới sáng tạo; các câu lạc bộ khoa học kỹ thuật về vật liệu, tựđộng hóa, ;
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp CSVC, trang thiết bị của các nhà trường
để hình thành môi trường dịch vụ cung cấp, hỗ trợ khởi nghiệp cho SV, tạokhông gian chung cho SV của các trường trên cùng địa bàn, khu vực; hỗ trợkinh phí cho các hoạt động khởi nghiệp, các câu lạc bộ khởi nghiệp, các trungtâm hỗ trợ khởi nghiệp cho SV;
- Cung cấp dữ liệu, tài liệu, thông tin về các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpcho SV thông qua cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia;
- Tăng cường liên kết hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hiệp hội doanh nhân trẻ, cựu
SV để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp cho SV trong các trường đại học;
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đặt các vấn đề về đổi mới, sángtạo đối với SV để SV có định hướng xây dựng dự án, ý tưởng khởi nghiệp;
- Xây dựng nội dung, chương trình phát triển sàn giao dịch ý tưởng, dự ánkhởi nghiệp trực tuyến giữa các trường đào tạo, các SV và các doanh nghiệp
1.4.3.4 Hỗ trợ nguồn vốn cho các chương trình, dự án khởi nghiệp của sinh viên
Các chương trình, dự án khởi nghiệp của SV phải có nguồn kinh phí nhấtđịnh để thực hiện, do đó các trường đại học cần thực hiện các nội dung, như:
- Bố trí kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của nhà trường (bao gồmcác nguồn chi thường xuyên, nguồn nghiên cứu khoa học SV ) để hỗ trợ cáchoạt động, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của SV trong trường;
- Xây dựng Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp cho SV tại các nhà trường từ nguồnkinh phí xã hội hóa;
- Hỗ trợ tìm kiếm nguồn kinh phí, kết nối, thu hút đầu tư từ các cá nhân,
tổ chức đối với các dự án được hình thành từ các ý tưởng khởi nghiệp của SV
1.4.3.5 Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp
Trang 39Một số cơ chế chính sách cần ban hành, như:
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp choSV; cơ chế, chính sách hỗ trợ GV, người làm công tác hướng nghiệp hỗ trợkhởi nghiệp cho SV; quy định về công tác hỗ trợ khởi nghiệp cho SV trongcác nhà trường;
- Xây dựng quy trình thẩm định, xét duyệt, triển khai và cơ chế đầu tư,theo dõi, quản lý, giám sát các dự án, mô hình kinh doanh được hình thành từ
ý tưởng của SV;
- Nghiên cứu, rà soát, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích cácdoanh nghiệp, các nhà tài trợ, nhà đầu tư tham gia đầu tư, góp vốn vào các ýtưởng, dự án khởi nghiệp của SV
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên
Hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho SV có thể được tiến hành thông quanhiều hình thức khác nhau Dưới đây là một số hình thức thông dụng, đangthực hiện ở các trường đại học
- Thông qua dạy học các môn học chính khóa trong chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo chính khóa có những nét đặc thù riêng, nhằmcung cấp cho SV những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp Dovậy, việc tích hợp để cung cấp kiến thức về khởi nghiệp và tinh thần khởinghiệp là việc làm hiệu quả, thường xuyên và lâu dài
Hiện nay, nội dung về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo đang được các nhàtrường lựa chọn; thông qua các môn học trong chương trình đào tạo, GV cungcấp cho SV tinh thần và những kiến thức về khởi nghiệp thông qua 3 giaiđoạn đào tạo, như: (1) đào tạo tư duy khởi nghiệp, (2) giải quyết vấn đề kinhdoanh hiệu quả và (3) tăng trưởng Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm một số kỹnăng khởi nghiệp mang tính chuyên môn, như: sở hữu trí tuệ, các vấn đề pháp
lý, tiêu chuẩn chất lượng…
- Thông qua các khoá đào tạo về khởi nghiệp
Tổ chức các khóa đào tạo khởi nghiệp là hoạt động nền tảng nhằm nângcao nhận thức, kiến thức cho SV về khởi nghiệp và tinh thần khởi nghiệp Cácchương trình đào tạo khởi nghiệp sẽ cung cấp các kiến thức, kỹ năng để SV
Trang 40có thể vận dụng vào công việc hoặc phát triển ý tưởng khởi nghiệp, xây dựng
đề án khởi nghiệp Trong đào tạo khởi nghiệp, có 5 chương trình đào tạo cơbản sau: (1) Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khởi nghiệp, (2) Đào tạokiến thức khởi nghiệp chuyên sâu, (3) Đào tạo giảng viên nguồn về khởinghiệp (4) Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, phụ tráchhoạt động khởi nghiệp về cách thức xây dựng, triển khai, vận hành mô hình
hỗ trợ khởi nghiệp trong trường đại học, (5) Đào tạo phương pháp luận về đổimới sáng tạo
Đào tạo khởi nghiệp được đẩy mạnh ở bậc đại học để thúc đẩy và nuôidưỡng tinh thần khởi nghiệp của SV ngay cả khi họ còn ngồi trên ghế nhàtrường Các trường khuyến khích khởi nghiệp bằng cách tham gia sâu vàoviệc chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp khởi nghiệp trong trườngđại học, phát triển các doanh nghiệp có sẵn bằng cách thương mại hóa dựavào các nghiên cứu của trường
- Thông qua tổ chức hội thảo về khởi nghiệp
Các hội thảo về khởi nghiệp được tổ chức mang tính chất cộng đồnglớn và có sức lan tỏa, hiệu ứng truyền thông cao, tập trung được nhiều đốitượng cùng tương tác Vì vậy, Cán bộ phụ trách khởi nghiệp tại các trường đạihọc cần thường xuyên tổ chức các hoạt động sự kiện hội thảo để cung cấpkiến thức, kinh nghiệm khởi nghiệp; truyền cảm hứng, động lực, tinh thầnkhởi nghiệp cho GV và SV Hội thảo về khởi nghiệp là hoạt động mở, nhiềuđối tượng tham dự nên hội thảo sẽ tạo được không gian kết nối giữa GV, SVvới chuyên gia khởi nghiệp là doanh nhân, nhà quản lý; kết nối giữa nhàtrường - doanh nghiệp - các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp - nhà nước Tạo điềukiện để tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các chủ thể
Ngoài ra, các sự kiện hội thảo về khởi nghiệp còn được sử dụng nhưmột công cụ hữu hiệu để thu hút sự chú ý của cộng đồng, tìm kiếm các đối táctiềm năng để hợp tác, trao đổi thông tin và mở rộng sức ảnh hưởng Thôngqua sự kiện, nhiều ý tưởng, dự án khởi nghiệp của SV có thể tìm được đơn vị
hỗ trợ, nhà đầu tư cũng như các đối tác, đồng thời quảng bá hình ảnh củamình tới cộng đồng
- Thông qua tổ chức cuộc thi khởi nghiệp