Trong những năm qua, Bộ giáo dục và ñào tạo ñã chủ trì, phối hợp với lực lượng công an và các ban ngành cơ liên quan, chỉ ñạo và triển khai ñồng bộ, quyết liệt các chủ trương, biện pháp,
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chon ñề tài
- Hiện nay công tác phòng chống ma tuý là vấn ñề ñặc biệt quan trọng, ñược nhà nước và xã hội rất quan tâm Chúng ta biết, tệ nạn ma tuý là hiểm hoạ lớn cho toàn xã hội, gây tác hại về mặt sức khoẻ, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá vỡ hạnh phúc gia ñình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia Trong những năm qua, Bộ giáo dục và ñào tạo ñã chủ trì, phối hợp với lực lượng công an và các ban ngành cơ liên quan, chỉ ñạo và triển khai ñồng bộ, quyết liệt các chủ trương, biện pháp, trong ñó có các hoạt ñộng tuyên truyền phòng chống ma tuý ở tất cả các cấp học, bậc học… Tuy nhiên, do tác ñộng của nhiều nguyên nhân nên tình hình học sinh, sinh viên liên quan ñến ma tuý vẫn còn diễn biến phức tạp và gia tăng
- Điều nguy hiểm nhất là ma tuý ñang nhằm vào thanh niên Việt Nam ñể lôi kéo, ñầu ñộc họ trở thành con nghiện “chung thân” Trong ba năm trở lại ñây(2005- 2007), ñối tượng nghiện ma tuý ñang có xu hướng “trẻ hoá” ngày càng nhiều, trong
số ñó, học sinh, sinh viên chiếm tới 53.82% Hậu quả ñáng lo ngại là người nghiện
ma tuý ở ñộ tuổi từ 18 ñến 30 chiếm ñến gần 66% Nguy hiểm hơn, số sinh viên nghiên ma tuý ñã tăng từ 28% (năm1995) lên 40.5% (năm 2007)
- Sinh viên ñã và ñang là nạn nhân chính của tệ nạn này, ñã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức các hoạt ñộng phòng chống ma tuý trong học sinh, sinh viên, trong
ñó công tác truyền thông, giáo dục luôn ñược coi là nhiệm vụ hàng ñầu, thông qua hoạt ñộng này, giúp cho thanh niên nhận biết ñược “kẻ thù” và những nguy cơ, có thể trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng ñể họ tự ra quyết ñịnh cho chính bản thân mình về việc phòng và chống tệ nạn ma tuý có hiệu quả
- Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi ñã chọn ñề tài “Thái ñộ của sinh
viên trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng với hoạt ñộng phòng chống ma tuý”, làm khoá luận tốt nghiệp của mình Qua ñó, tìm hiểu thái ñộ của sinh viên với
hoạt ñộng PCMT và ñưa ra một số kiến nghị ñể hoạt ñộng này ngày có hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lại những vấn ñề lý luận về thái ñộ, về ma tuý, thái ñộ của sinh viên với
hoạt ñộng PCMT
- Tìm hiểu thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
- Tìm hiểu thái ñộ của sinh viên xét theo nam- nữ
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thái ñộ của sinh viên trường ñại học sư phạm với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
Trang 2- Khách thể nghiên cứu: 250 sinh viên trường Đại học sư phạm- ĐHĐN
- Phương pháp chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện trong học kỳ II, năm học 2009 tại trường ĐHSP- ĐHĐN
4 Gỉa thuyết khoa học
- Đa số sinh viên có thái ñộ tích cực trong hoạt ñộng phòng chống ma tuý Một số bạn vẫn chưa nhận thức ñúng về các vấn ñề có liên quan ñến ma tuý Còn những hành
vi thể hiện tính tiêu cực trong hoạt ñộng PCMT…
- Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT xét theo nam, nữ nhìn chung là có sự khác nhau
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận và làm rõ một số khái niệm cơ bản: khái niệm thái ñộ, khái niệm sinh viên, khái niệm ma tuý, khái niệm thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
- Tổ chức nghiên cứu cụ thể làm rõ thái ñộ của sinh viên ñối với hoạt ñộng PCMT
- Trên cở sở ñó, ñưa ra những kiến nghị cần thiết ñể cho hoạt ñộng PCMT trong sinh viên ñạt hiệu quả
6 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
- Phương pháp ñiều tra bằng Anket
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp phỏng vấn
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về thái ñộ ở nước ngoài và Việt Nam
* Nghiên cứu thái ñộ trong tâm lý học phương Tây
* Nghiên cứu thái ñộ ở Liên Xô
* Nghiên cứu thái ñộ ở Việt Nam
Có rất ít các công trình, ñề tài nghiên cứu sâu về thái ñộ
1.1.2 Nghiên cứu thái ñộ với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
Các ñề tài thái ñộ nghiên có liên quan ñến ma tuý, các tệ nạn xã hội ở nước ta ñã
có nhưng còn rất ít Chưa có ñề tài nào nghiên cứu cụ thể “ Thái ñộ của sinh viên trường Đại học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng với hoạt ñộng PCMT”
1.2 CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Trang 31.2.1 Khái niệm thái ñộ
1.2.1.1 Khái niệm thái ñộ
Thái ñộ ñược hiểu trong ñề tài này là: “Thái ñộ là trạng thái tâm lý sẵn sàng hành ñộng của con người ñối với ñối tượng theo một hướng nhất ñịnh Thái ñộ của con người bao gồm những ñiều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về ñối tượng, cũng như cách sử sự của họ ñối với ñối tượng ñó trong những tình huống, ñiều kiện cụ thể, ñược bộc lộ ra ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…”
1.2.1.2 Đặc ñiểm của thái ñộ
1.2.1.3 Cơ chế hình thành thái ñộ
1.2.1.4 Cấu trúc của thái ñộ
Về mặt cấu trúc của thái ñộ cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau Trong ñề tài này, thống nhất coi thái ñộ gồm ba mặt: Nhận thức, xúc cảm, hành vi
1.2.1.5 Chức năng của thái ñộ
1.2.1.6 Phân loại thái ñộ
1.2.2 Khái niệm sinh viên
Tuổi sinh viên bao gồm giai ñoạn 18 ñến 25 tuổi, tương ứng với thời kỳ thứ ba của giai ñoạn thanh niên Các nhà nghiên cứu thường chia giai ñoạn thanh niên thành
ba thời kỳ chủ yếu: 1) 11/12 tuổi- 14/15 tuổi - thời kỳ “một nửa trẻ con”; 2) 14/15 tuổi- 17/18 tuổi- thời kỳ “một nửa người lớn” và 3) 17/18 tuổi- 23/25 tuổi- thời kỳ tiền trưởng thành.[13]
Tuổi sinh viên là giai ñoạn hết sức ñặc biệt trong ñời sống con người Đây là thời kỳ của sự trưởng thành xã hội - bắt ñầu có quyền của người công dân, hoàn thiện học vấn ñể chuẩn bị cho một nghề nghiệp chuyên môn nhất ñịnh, có quan ñiểm chính trị, có ñược nghề ổn ñịnh, bắt ñầu lao ñộng, giảm phụ thuộc kinh tế, bước vào hôn nhân…
1.2.2.1 Sự phát triển cơ thể
1.2.2.2 Những thay ñổi tâm lý
1.2.3 Khái niệm ma tuý
1.2.3.1 Ma tuý là gì
Từ các quy ñịnh của Liên hợp quốc và pháp luật Việt Nam, chúng ta có thể hiểu: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi ñưa vào cơ thể con người, nó có tác dụng làm thay ñổi trạng thái ý thức và sinh lý của nguời ñó Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi ñó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng ñồng
1.2.3.2 Phân loại ma tuý
1.2.3.3 Tác hại của ma tuý
1.2.3.4 Một số chất ma tuý phổ biến hiện nay
Trang 41.2.3.5 Các hành vi trái phép về ma tuý
1.2.3.6 Phát hiện người nghiện ma tuý và giúp ñỡ người nghiện ma tuý cai nghiện hoà nhập cộng ñồng
1.2.3.7 Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý năm 2010, Chương trình phòng
chống ma tuý trong nhà trường Việt Nam và tình hình sử dụng ma tuý trong học sinh, sinh viên hiện nay
* Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý năm 2010,
* Chương trình phòng chống ma tuý trong nhà trường của Việt Nam hiện nay
* Tình hình sử dụng ma tuý trong học sinh- sinh viên hiện nay
1.2.4 Hoạt ñộng phòng chống ma tuý
1.2.5 Khái niệm thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý
Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng phòng chống ma tuý là những ñánh giá, những phản ứng tích cực hay tiêu cực của sinh viên ñối với các hoạt ñộng này trên cơ
sở họ ñã có những nhận thức về ma tuý và các hoạt ñộng liên quan ñến PCMT ñể ñẩy lùi tệ nạn này Thái ñộ của sinh viên ñược bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận của ñề tài, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về thái ñộ, trong ñề tài này: Thái ñộ là trạng thái tâm
lý sẵn sàng hành ñộng của con người ñối với ñối tượng theo một hướng nhất ñịnh Thái ñộ của con người bao gồm những ñiều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về ñối tượng, cũng như cách sử sự của họ ñối với ñối tượng ñó trong những tình huống, ñiều kiện cụ thể, ñược bộc lộ ra ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…”
Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT là những ñánh giá, những phản ứng tích cực hay tiêu cực của sinh viên ñối với các hoạt ñộng này trên cơ sở họ ñã có những nhận thức về ma tuý và các hoạt ñộng liên quan ñến PCMT ñể ñẩy lùi tệ nạn này Thái ñộ của sinh viên ñược bộc lộ ra bên ngoài thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt…
- Thực trạng sử dụng ma tuý trong học sinh, sinh viên là vấn ñề ñặc biệt nghiêm trọng Mặc dù nhà nước ñã ban hành chương trình Quốc gia PCMT, tổ chức nhiều hoạt ñộng PCMT trong học sinh, sinh viên nhưng tỷ lệ sinh viên nghiện ma tuý vẫn gia tăng
- Nghiên cứu thái ñộ của sinh viên - những người chủ tương lai của ñất nước – những thầy cô giáo tương lai- là nạn nhân chính của tệ nạn này với hoạt ñộng PCMT có ý nghĩa quan trọng
Trang 5Chương 2 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VÀI NÉT VỀ KHÁCH THỂ KHẢO SÁT
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2.2.1.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.2.2.1 Phương pháp ñiều tra anket
2.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
2.2.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Kết luận chương 2
- Để thu thập kết quả nghiên cứu, chúng tôi ñã tiến hành xây dựng các phương pháp phù hợp với mục ñích, nội dung của ñề tài Nghiên cứu ñược tiến hành kết hợp hai nhóm phương pháp: nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tiến hành nghiên cứu thực tiễn trên mẫu khảo sát thu ñược là 248 sinh viên
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 63.1 THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG VỚI HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG MA TUÝ THỂ HIỆN QUA MẶT NHẬN THỨC
3.1.1 Nhận thức của sinh viên về khái niệm ma tuý
Bảng 3.1 Nhận thức của sinh viên về khái niệm ma tuý
(%)
Nữ (%)
Nam (%) a)Tên gọi chung các chất có tác dụng gây trạng
thái ngây ngất, ñờ ñẫn dùng quen thành nghiện 31.8 36.5 28.4 b)Ma tuý bao gồm nhựa thuốc phiện, nhựa, cần sa,
cao côca, lá, hoa, quả thuốc phiện khô, quả thuốc
phiện tươi
25.8 25.2 26.2
c)Là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng
hợp, khi ñưa vào cơ thể làm thay ñổi trạng thái ý
thức và sinh lý của người ñó Nếu lạm dụng, nó sẽ
gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và
cộng ñồng
36.3 32.7 39
d)Không nắm rõ về khái niệm, chắc là chất nguy
Có 36.3% sinh viên nhận thức ñúng và ñầy ñủ về khái niệm ma tuý Có 59.6% các bạn nhận thức ñúng nhưng chưa ñầy ñủ Có 6.1% các bạn nhận thức kém về khái niệm ma tuý, chỉ nghĩ chung chung là các chất nguy hiểm
Có sự khác nhau trong nhận thức của nam và nữ về khái niệm ma tuý Nam nhận thức ñúng và ñầy ñủ hơn nữ: 39% nam và 32.7% nữ
3.1.2 Nhận thức của sinh viên về các chất ma tuý
Bảng 3.2 Nhận thức của sinh viên về các chất ma tuý
(%)
Thứ hạng
Nữ (%)
Nam (%)
Trang 71)Thuốc phiện 100 1 100 100
Sinh viên ñã nhận thức ñược các chất ma tuý Trong ñó: thuốc phiện, cần sa, heroin, thuốc lắc 100% coi ñó là các chất ma tuý Các chất ma tuý khác các bạn nhận thức ñược nhưng tỷ lệ lựa chọn không cao
3.1.3 Nhận thức của sinh viên về dấu hiệu của người nghiện ma tuý
Bảng 3.3 Nhận thức của sinh viên về dấu hiệu của người nghiện ma tuý
(%)
Nữ (%)
Nam (%) a)Có biểu hiện: ngáp, chảy nước mũi, lười tắm giặt, lười
lao ñộng, sức học sức làm việc giảm sút, ñi học hay ngủ
gật
46.4 45.8 46.8
b)Các dấu hiệu tâm lý: hay nói dối, lo âu, buồn bã, lầm lì,
ít nói, lúc lại nói năng hoạt bát, cười ñùa vô cớ 26.6 29 24.8
c)Người nghiện có sự thèm muốn và gia tăng mãnh liệt
các chất ma tuý, có khuynh hướng ngày càng tăng liều
lượng
8.5 5.6 10.6
d)Không có biểu hiện gì cả, như bao người bình thường 1.2 0.9 1.4
Trang 8e Các phương án a, b, c 17.3 18.7 16.4
Có 17.3% sinh viên nhận thức ñúng và ñầy ñủ về những dấu hiệu của người nghiện Có 82.7% nhận thức ñúng nhưng chưa ñầy ñủ Có 1.2% không nhận thức ñược những dấu hiệu của người nghiện.Nữ nhận thức ñúng và ñầy ñủ các dấu hiệu hơn nam, nữ là 18.7%, nam là 16.4%
3.1.4 Nhận thức của sinh viên về mức ñộ nguy hiểm của tệ nạn ma tuý
Bảng 3.4 Nhận thức của sinh viên về mức ñộ nguy hiểm của ma tuý
55.7% sinh viên nhận thức ñược tác hại của ma tuý ở cả ba mặt 42.3% nhận thức ñược ở hai mặt Chỉ có 2% nhận thức ñược ma tuý gây tác hại một mặt Ở ñây không cần thiết phải thống kê có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, liệt kê ñược bao nhiêu
% ở các mục bởi vì ma tuý là hiểm hoạ chung của loài người, ñiều quan trọng là các bạn ñã nhận thức ñược những hậu quả ñể có cách ứng xử phù hợp
3.1.5.Nhận thức của sinh viên về nguyên nhân dẫn ñến nghiện ma tuý của học sinh- sinh viên
Bảng 3.5 Nhận thức của sinh viên về nguyên nhân dẫn ñến nghiện ma tuý của học
sinh- sinh viên
(%)
Thứ hạng
Nữ (%)
Nam (%) 1) Do lối sống ăn chơi, ñua ñòi, muốn chứng
3) Do tò mò, muốn thử tìm cảm giác lạ 73.4 4 68.2 77.3
4) Gặp chuyện buồn (tình cảm, học hành), cô
5) Thiếu sự quan tâm, quản lý của gia ñình và
Trang 97) Do phong tục tập quán 26.6 7 20.6 31.2
Nguyên nhân hàng ñầu dẫn ñến nghiện ma tuý trong lứa tuổi học sinh- sinh viên ñó là xuất phát từ gia ñình, do sự thiếu quan tâm, quản lý của gia ñình Lần lượt các nguyên nhân ñó là do lối sống ăn chới, ñua ñòi muốn chứng tỏ ta ñây “anh hùng” , do tò mò, muốn thử tìm cảm giác lạ, do bị bạn bè xấu lôi kéo, do nhận thức, do phong tục tập quán, các nguyên nhân khác Nhìn vào bảng thấy không có sự khác nhau ñáng kể trong nhận thức của nam và nữ về các nguyên nhận dẫn ñến nghiện ma tuý
3.1.6 Nhận thức của sinh viên các hoạt ñộng liên quan ñể ñấu tranh ñẩy lùi tệ nạn ma tuý
Bảng 3.6 Nhận thức của sinh viên các hoạt ñộng liên quan ñể ñấu tranh ñẩy lùi tệ
nạn ma tuý
(%)
Nữ (%)
Nam (%) a) Là tổ chức các hoạt ñộng tuyên truyền về ma tuý 12.5 13.1 12.1
b)Đó là tổ chức các chiến dịch truy quét tội phạm về
ma tuý do lực lượng công tiến hành ñể bắt các ñối
tượng có liên quan
18.5 16.8 19.9
c) Tiếp ñón ân cần ñối tượng ñối tượng sau khi cai
d) Là vận ñộng, thuyết phục ñồng bào miền núi dứt
khoát ngừng trồng cây anh túc, cây thuốc phiện chuyển
sang trồng các loại cây khác
9.7 12.2 7.8
e) Mình không nghiện, không có hành vi trái pháp luật
về ma tuý, thế cũng là tham gia hỗ trợ cho công tác này
rồi, không cần làm gì nữa
Có 34.3% sinh viên nhận thức ñúng và ñầy ñủ các hoạt ñộng hỗ trợ lẫn nhau ñể ñấu tranh ñẩy lùi tệ nạn này 58% nhận thức ñúng nhưng chưa ñầy ñủ về các hoạt
Trang 10ñộng có liên quan ñể ñẩy lùi tệ nạn này.7.7% nhận thức kém, chỉ biết mình mình mà không quan tâm ñến việc mình có trách nhiệm ñể cùng xã hội ñẩy lùi tệ nạn này
Tiểu kết 1: Qua ñiều tra thái ñộ của sinh viên trường ĐHSP- ĐHĐN ở mặt nhận thức,
chúng tôi rút ra kết luận sau:
- Đa số sinh viên ñã có hiểu biết ban ñầu về ma tuý Cụ thể, có 36.3% nhận thức ñược ñúng khái niệm ma tuý, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các lựa chọn
- Các bạn cũng nhận thức ñược ñâu là chất ma tuý với tỉ lệ khá cao Có một số chất có khả năng gây nghiện vẫn không ñược sinh viên cho là ma tuý
- Các bạn nhận thức ñược các dấu hiệu của người nghiện ma tuý Có 17.3% sinh viên nhận thức ñúng và ñâyg ñủ về dấu hiệu của người nghiện Có 81.5% nhận thức ñúng nhưng chưa ñầy ñủ, chủ yếu vẫn là nhận thức ñược các thông qua các dấu hiệu bề ngoài khi người nghiện lên cơn, thiếu thuốc, các dấu hiệu tâm lý nhận thức của các bạn còn chiếm tỉ lệ thấp
- Nhận thức về nguyên nhân dẫn ñến nghiện ma tuý trong thanh thiếu niên, tỷ
lệ lựa chọn khá cao Trong ñó xuất phát từ phía gia ñình ñược các bạn coi là nguyên nhân dẫn ñến nghiện ma tuý nhiều nhất
- Nhận thức về mức ñộ nguy hiểm của ma tuý, các bạn ñã liệt kê các hậu quả của ma tuý ở cả ba mục
- Nhận thức ñược ñúng và ñầy ñủ các hoạt ñộng liên quan ñể tiến tới ñẩy lùi tệ nạn này
- Thái ñộ của sinh viên với hoạt ñộng PCMT thể hiện ở mặt nhận thức, nhìn chung nhận thức của nam ñúng và ñầy ñủ hơn nữ
3.2 THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM- ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG VỚI HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG MA TUÝ THỂ HIỆN QUA MẶT XÚC CẢM, TÌNH CẢM
3.2.1 Xúc cảm, tình cảm của sinh viên khi tham gia các hoạt ñộng PCMT do
trường tổ chức
Bảng 3.7 Xúc cảm, tình cảm của sinh viên khi tham gia các hoạt ñộng PCMT do nhà
trường tổ chức
a) Bổ ích vì ñem lại những hiểu biết nhất ñịnh về
ma tuý, vừa tự bảo vệ mình mà có thể cùng tham
gia với xã hội ñấu tranh với tệ nạn này
b) Không có ích gì cả vì hình thức tổ chức không
phong phú, ña dạng, không có tác dụng gì cả 23.4 19.6 26.2 c) Không ñể ý các hoạt ñộng ñó vì mình chẳng