1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ktvm cung cau va gia 2

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cầu – Cung & Giá Thị Trường
Tác giả Nguyễn Tấn Phong
Trường học Microeconomics
Thể loại essay
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 839,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tấn Phong 21• Cầu Demand thị trường mô tả số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng consumer sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể và trong ñiều kiện c

Trang 1

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 19

& GIÁ THỊ TRƯỜNG

DEMAND – SUP PLY & PRICE MARKET

Microeconomics

Khái niệm

Thị trường là sự tập hợp giữa người bán và người mua thông qua việc trao ñổi hàng hóa và dịch vụ

(David Begg, S.Fischer & R.Dornbush, 2009)

Trang 2

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 21

Cầu (Demand) thị trường

mô tả số lượng hàng hóa và

dịch vụ mà người tiêu dùng

(consumer) sẽ mua ở các

mức giá khác nhau trong một

thời gian cụ thể và trong ñiều

kiện các yếu tố khác không

Cầu không phải là một

con số cụ thể; trong khi

ñó, lượng cầu lại là con

 Phương trình có dạng:

Q=f(P) = a.P + b

 Với a < 0– Đường cầu:

 Thể hiện số lượng mua tương ứng với các mức giá khác nhau

 Biểu diễn phương trình hàm số cầu lên hệ trục tọa ñộ, với:

Trục hoành thể

Trang 3

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 23

Quy luật cầu

Phương trình hàm số cầu có dạng (D): Qd = -400P + 200

Quy luật cầu (law of demand)

– Giá tăng thì lượng cầu giảm

– Và ngược lại

Microeconomics

Sự dịch chuyển của ñường cầu

Khi các yếu tố khác thay ñổi

Đường cầu sẽ dịch chuyển

Khi giá thay ñổi

• Lượng cầu thay ñổi

Trang 4

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 25



 Thu nhập

Khi thu nhập giảm lên

thì ñường cầu sẽ dịch

chuyển sang trái vì cầu

các hàng hóa ñều giảm

Khi thu nhập tăng thì:

– Cầu hàng hóa thông

thường sẽ tăng nên

chuyển sang trái

Cầu tăng thì ñường cầu dịch

chuyển sang phải

Hàng hóa thông thường & thứ cấp

– Là những hàng hóa mà cầu tăng khi thu nhập tăng

– Bao gồm:

 Hàng hóa thiết yếu (necessary goods)

 Và hàng hóa cao cấp (luxury goods)

Hàng hóa thứ cấp hay thứ cấp (interior goods)

là những hàng hóa mà cầu giảm khi thu nhập tăng.

Trang 5

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 27

Sự thuận tiện (convenient)

Thói quen (habit)

Thái ñộ xã hội (social behaviour)

Và thường thay ñổi theo thời gian

 Người tiêu dùng thường sẳn lòng bỏ tiền nhiều hơn ñể ñáp ứng thị hiếu bất kể thu nhập và giá cả hàng hóa

– Do ñó, thị hiếu sẽ tác ñộng ñến cầu và làm cho ñường cầu dịch chuyển.

Microeconomics



 Giá cả hàng hóa liên quan

• Hàng hóa liên quan (Prices of related goods)

– Gồm:

 Hàng hóa thay thế (subsitute goods)

 Hàng hóa bổ sung (complementary goods)

 Hàng hóa ñộc lập (independent goods)

– Do ñó, giá cả hàng hóa liên quan sẽ làm ảnh hưởng ñến cầu và làm cho ñường cầu dịch chuyển

 Giá tăng thì:

Tăng cầu hàng hóa thay thế

Giảm cầu hàng hóa bổ sung

Không ảnh hưởng ñến hàng hóa ñộc lập

 Và ngược lại

Trang 6

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 29

Các nhân tố khác

 Quy mơ tiêu thụ (market

scale)

– Nếu số lượng người

mua trên thị trường

– Nếu người tiêu dùng

dự đốn giá cả trong tương lai sẽ tăng thì

 Cầu sẽ tăng ngay trong hiện tại

 Và làm cho đường cầu dịch chuyển sang phải

– Và ngược lại.



 Thí dụ 2.1

 Do ảnh hưởng của khí hậu

nên thời tiết trở nên lạnh

hơn trong những tháng cuối

năm ở miền Bắc, nên trong

khoảng thời gian này thì:

A Cầu về lị sưởi ấm tăng

B Lượng cầu về lị sưởi ấm sẽ

tăng

C Cung về lị sưởi ấm tăng

D Ba câu A,B và C đều đúng

 Nhân tố nào sau đây KHƠNG làm dịch chuyển đường cầu xe hơi Toyota:

A Thu nhập người tiêu dùng tăng

B Giá xăng tăng

C Giá xe hơi Ford giảm

D Giá xe hơi Toyota giảm

Trang 7

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 31

Cung thị trường

Cung (supply) thị trường

mô tả số lượng hàng hóa và

dịch vụ mà người sản xuất

(producer) sẽ bán ở các mức

giá khác nhau trong một thời

gian cụ thể và trong ñiều kiện

các yếu tố khác không ñổi

– Cung là một khái niệm

trong kinh tế học dùng ñể

phản ánh hành vi của

người sản xuất

Cung không phải là một

con số cụ thể; trong khi

ñó, lượng cung lại là con

 Phương trình có dạng:

Q=f(P) = c.P + d

 Với c > 0– Đường cung:

 Thể hiện số lượng bán tương ứng với các mức giá khác nhau

 Biểu diễn phương trình hàm số cung lên hệtrục tọa ñộ, với:

Trục hoành thểhiện sản lượng

Và trục tung là giá

Microeconomics

Quy luật cung

Phương trình hàm số cung có dạng (D): Qs= 400P – 40

Quy luật cung (law of supply)

– Giá tăng thì lượng cung tăng

– Và ngược lại

Trang 8

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 33

Sự dịch chuyển của ñường cung

Khi các yếu tố khác thay ñổi

Đường cung sẽ dịch chuyển

Khi giá thay ñổi

• Lượng cung thay ñổi

Trang 9

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 35

 Quy mô của ngành (Producer scale) Nếu số lượng

các nhà sản xuất nhiều thì cung tăng nên ñường cung dịch chuyển sang phải Và ngược lại.

 Sự thay ñổi chính sách (Policy of Government)

 Giá thị trường sẽ cao

hơn giá cân bằng

– Thiếu hụt (scarce)

 Qs < Qd

 Giá thị trường sẽ thấp

hơn giá cân bằng

Phương trình hàm cầu và hàm cung ñược xác ñịnh:

– Qd = 200 – 400P ; Qs = 400P – 40– Khi ñó: Q* = 80 và P* = 0.3

Trang 10

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 37

Thay ñổi trạng thái cân bằng

• Trên ñồ thị, ñiểm cân bằng là giao ñiểm của ñường cầu với ñường cung

Vấn ñề ñặt ra: Khi cung/cầu thay ñổi thì giá và

lượng cân bằng khi ñó sẽ tăng hay giảm hay pó tay !

• Trạng thái cân bằng thay ñổi, do:

 Cung không ñổi và cầu thay ñổi

 Cầu không ñổi và cung thay ñổi

 Cả cung và cầu ñều thay ñổi

Cung không ñổi cầu tăng

Khi cầu

tăng thì thị

trường sẽ cân bằng

tại mức giá

và sản lượng cao

hơn trước.

Trang 11

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 39

Cung không ñổi cầu giảm

Khi cầu

giảm thì thị

trường cân bằng tại

mức giá và

sản lượng thấp hơn

trước.

Microeconomics

Cầu không ñổi và cung tăng

Khi cung tăng thì thị

trường sẽ cân bằng tại:

Trang 12

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 41

Cầu không ñổi và cung giảm

Khi cung giảm

thì thị trường

sẽ cân bằng tại:

Khi cầu/cung thay ñổi thì ñiểm cân bằng sẽ thay ñổi

Cầu thay ñổi

Giá và lượng thay ñổi

cùng chiều

Cầu tăng thì giá tăng

và lượng cân bằng tăng

Cầu giảm thì giá giảm

và lượng cân bằng

giảm

Cung thay ñổi

Giá và lượng thay ñổi

Trang 13

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 43



 Thí dụ 2.2

 Trong thị trường một loại

hàng hóa, lượng cân bằng

sẽ giảm nếu:

A Cả cầu và cung ñều tăng

B Cả cầu và cung ñều giảm

C Cầu giảm và cung tăng

D Cầu tăng và cung giảm

 X là mặt hàng thông thường Nếu thu nhập người tiêu dùng tăng và giá yếu tố ñầu vào ñểsản xuất mặt hàng X giảm thì:

A Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng

B Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng chưa xác ñịnh ñược

C Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng

D Giá cân bằng chưa xác ñịnh ñược và lượng cân bằng tăng

 Trong thị trường một loại

hàng hóa, giá cân bằng sẽ

giảm nếu:

A Cả cầu và cung ñều tăng

B Cả cầu và cung ñều giảm

C Cầu giảm và cung tăng

D Cầu tăng và cung giảm

Microeconomics

Độ co giãn của cầu

• Để ño lường sự nhạy cảm (phản ứng) của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay ñổi lượng hàng hóa ñược mua thì các nhà kinh tế học sử dụng khái niệm ñộ co giãn của cầu (elasticity of demand) thông qua:

– Độ co giãn của cầu theo giá

(Price elasticity of demand)

– Độ co giãn của cầu theo thu nhập

(Income elasticity of demand)

– Độ co giãn chéo của cầu

(Cross – price elasticity of demand)

Trang 14

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 45

Độ co giãn của cầu theo giá

Price elasticity of demand

– Ký hiệu: Ed

– Đo lường sự nhạy cảm (phản ứng) của người tiêu dùng biểu

hiện qua sự thay ñổi lượng hàng hóa ñược mua (lượng cầu) khi

giá cả hàng hóa thay ñổi Độ co giãn của cầu tại một ñiểm ñược tính bằng công thức sau

lEdl > 1: cầu co giãn nhiều

lEdl = 1: cầu co giãn ñơn vị

lEdl < 1: cầu co giãn ít



 Thí dụ 2.3

 Biểu cầu của một hàng hóa

ñược cho như sau:

D Ba câu A,B và C ñều sai

 Tại ñiểm A trên ñường cầu tuyến tính có P = 10; Q = 20

và Ed = -1 Vậy, phương trình hàm số cầu tuyến tính là:

Trang 15

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 47

Các trường hợp ñặc biệt

Cầu hoàn toàn không

co giãn theo giá

• Điều ñó có nghĩa là bất kỳ

sự thay ñổi nào theo giá

thì lượng cầu không ñổi

Cầu co giãn hoàn toàn

• Điều ñó có nghĩa là bất

kỳ sự thay ñổi nào trong lượng cầu thì giá không ñổi

Microeconomics

Tác ñộng ñến doanh thu và chi tiêu

Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu thì:

A Tăng giá bán

B Giảm giá bán

C Giữ nguyên giá bán

D Chưa thể kết luận ñược

Trường hợp (A)

Trường hợp (B)

Trường hợp (C)

Trang 16

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 49

Nhân tố ảnh hưởng

 Nếu sản phẩm có nhiều hàng hóa thay thế

thì ñộ co giãn của cầu theo giá sẽ cao Và ngược lại.

 Độ co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thấp hơn ñộ co giãn của cầu trong dài hạn

 Nếu phần chi tiêu cho hàng hóa chiếm một tỷ

trọng nhỏ trong tổng chi tiêu thì ñộ co giãn của cầu theo giá sẽ thấp Và ngược lại

 Đối với hàng hóa thiết yếu thì ñộ co giãn của cầu theo giá sẽ thấp hơn so với hàng hóa cao

cấp

Độ co giãn của cầu theo thu nhập

Income elasticity of demand

– Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện

qua sự thay ñổi lượng cầu khi thu nhập thay ñổi.

Ký hiệu: EI

– Tính chất:

 Đối với hàng hóa thông thường : EI > 0

Hàng hóa thiết yếu : 0< EI < 1

 Đối với hàng hóa thứ cấp : E < 0

Trang 17

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 51

Độ co giãn chéo của cầu

• Cross – price elasticity of demand

– Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện

qua sự thay ñổi lượng cầu của một mặt hàng khi giá

của mặt hàng liên quan thay ñổi Ký hiệu: EXY

– Tính chất:

 Nếu là hàng hóa thay thế : EXY > 0

 Nếu là hàng hóa bổ sung : EXY < 0

Microeconomics

Độ co giãn của cung theo giá

Price elasticity of supply

– Ký hiệu: Es

– Đo lường sự nhạy cảm (phản ứng) của nhà sản xuất biểu hiện

qua sự thay ñổi lượng hàng hóa ñược bán (lượng cung) khi giá

cả hàng hóa thay ñổi Độ co giãn của cung tại một ñiểm

ñược tính bằng công thức sau

Es > 1: cung co giãn nhiều

Es = 1: cung co giãn ñơn vị

Es < 1: cung co giãn ít

Trang 18

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 53

Các trường hợp ñặc biệt

Cung hoàn toàn không

co giãn

• Điều ñó có nghĩa là bất kỳ

sự thay ñổi nào của giá thì

lượng cung sẽ không ñổi

Cung co giãn hoàn toàn

Trang 19

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 55

Sự can thiệp của Chính phủ

• Chính phủ thường can thiệp vào thị trường

– Nhằm thay ñổi giá và sản lượng

– Thông qua các công cụ, như:

 Sự can thiệp trực tiếp

Giá trần hay giá tối ña – Pmax

Trước khi có sự can thiệp thì thị

trường cân bằng tại mức giá P0 và lượng cân bằng là Q0

Sau khi có sự can thiệp với giá trần

là P max < P 0

– Nhà sản xuất bị thiệt– Người tiêu dùng thì

 Một số người ñược mua với giá thấp

 Và một số người bị thiệt do:

Mua với giá cao (P1 > P0)

Thị trường khan hiếm hàng hóa (Qd > Qs)

Giá trần P max :

Thấp hơn giá cân bằng

Xảy ra hiện tượng khan hiếm

Nhà sản xuất chắc chắn sẽ bị thiệt

Trang 20

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 57

Giá sàn hay giá tối thiểu – Pmin

Trước khi có sự can thiệp thì thị

trường cân bằng tại mức giá P0

Khi ñó, Chính phủ sẽ hỗtrợ nhà sản xuất bằng cách mua hết lượng thừa

Giá sàn P min :

Cao hơn giá cân bằng

Xảy ra hiện tượng dư thừa

Người tiêu dùng chắc chắn bị thiệt

Thuế – Tax

Trước khi có sự can thiệp của

Chính phủ thì thị trường cân bằng tại ñiểm E0 với giá cân bằng là P0 và lượng cân bằng là

Q0

Sau khi Chính phủ ñánh thuế

– Đường cung dịch chuyển

sang trái (ñường cầu

không dịch chuyển) – Cung giảm nên giá tăng theo nguyên tắc: P t = P+t

– Khi ñó:

 P1 là mức giá mà người tiêu dùng mua (P1>P0)

 P2 là giá mà nhà sản xuất thực nhận sau khi

Khi Chính phủ ñánh thuế

thì cả hai ñều bị thiệt vì phải

nộp thuế Vậy thì ai sẽ là người

Trang 21

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 59

Tác ñộng của thuế

• Thuế là một công cụ của Chính phủ nhằm phân phối lại thu nhập hay hạn chế tiêu dùng hay sản xuất ñối với một sản phẩm nào ñó

Nhưng lại gây ra một gánh nặng cho người tiêu

dùng hay cho nhà sản xuất hoặc là cả hai

Việc xác ñịnh ai gánh chịu thuế nhiều hơn:

 Phụ thuộc vào ñộ co giãn của cầu (so với cung)

Nếu cầu co giãn nhiều thì nhà sản xuất sẽ

gánh chịu thuế nhiều hơn

Và ngược lại

 Phần thuế chuyển vào giá mà người tiêu dùng

gánh ñược xác ñịnh bằng: t x Es/(lEdl + Es)

Microeconomics

Các trường hợp ñặc biệt

Đường cầu hoàn toàn co

giãn thì người sản xuất

gánh chịu toàn bộ thuế

Đường cầu hoàn toàn không

co giãn thì người tiêu dùng

gánh chịu toàn bộ thuế

Trang 22

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 61

Trợ cấp – subsidize

Trước khi có sự can thiệp của

Chính phủ thì thị trường cân bằng tại ñiểm E0 với giá cân bằng là P0 và lượng cân bằng là

Q0

Sau khi Chính phủ trợ cấp

– Đường cung dịch chuyển

sang phải (ñường cầu

không dịch chuyển) – Cung tăng nên giá giảm theo nguyên tắc: P s = P – s

– Khi ñó:

 P 1 là mức giá mà người tiêu dùng mua (P1<P0)

 Giá mà nhà sản xuất

thực nhận là P 1 + s

Khi Chính phủ trợ cấp thì

cả hai ñều hưởng lợi

• Nếu cầu co giãn nhiều thì nhà

sản xuất hưởng nhiều hơn

• Và ngược lại

Các trường hợp ñặc biệt

Đường cầu hoàn toàn co

giãn thì người sản xuất

sẽ hưởng toàn bộ khoản

Đường cầu hoàn toàn

không co giãn thì người tiêu dùng sẽ hưởng toàn bộ

Trang 23

Microeconomics Ths Nguyễn Tấn Phong 63

nhiều hơn người tiêu dùng

C Cả hai gánh chịu như nhau

D Không thể kết luận ñược

 Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản có phương trình Qd = 180 – 3P

và lượng cung ứng nông sản trong mùa vụ này là 60 ñvsp Nếu Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất là 5 ñvt/ñvsp thì tổng doanh thu của họtrong mùa vụ này sẽ là:

Ngày đăng: 17/12/2023, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w