1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận Kinh tế vi mô Nghiên cứu cung cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Cung Cầu Và Giá Cả Của Dịch Vụ Hàng Không Tại Việt Nam Trong Giai Đoạn 2019-2020
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội, <a href='https://www.hvnh.edu.vn'>https://www.hvnh.edu.vn</a>
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 296,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: NỘI DUNG TIỂU LUẬN 1.Cơ sở lý thuyết 1.1 Cầu hàng hóa 1.1.1 Khái niệm Cầu ký hiệu là D phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua tại các mức gi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI KHOA QUẢN THỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ

NGHIÊN CỨU CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ CỦA DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT

NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

Họ và tên sinh viên : …

Hà Nội, tháng 8/202

Trang 2

PHẦN 2: NỘI DUNG TIỂU LUẬN 2

1.Cơ sở lý thuyết 2

1.1 Cầu hàng hóa 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Tác động của giá tới lượng Cầu 2

1.1.3 Tác động của các yếu tố khác tới Cầu 2

1.2 Cung hàng hóa 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 Tác động của giá tới lượng cung 3

1.2.3 Tác động của các yếu tố khác tới lượng cung 3

1.3 Cân bằng thị trường 4

1.3.1 Trạng thái dư thừa, thiếu hụt thị trường 4

1.3.2 Trạng thái cân bằng thị trường 4

1.3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng 4

2 Thực trạng cung, cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2020 5

2.1 Tình hình/ diễn biến thị trường dịch vụ hàng không tại Việt Nam 5

2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự biến động dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2020 5

2.3 Đánh giá thực trạng cung, cầu và giá cả dịch vụ hàng không tại Việt Nam 8

2.3.1 Cơ hội 8

2.3.2 Thách thức 8

3 Một số giải pháp đối với thị trường dịch vụ hàng không Việt Nam 9

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thống kê ngừng khai thác và các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam

Bảng 2: Số ghế cung ứng của các hãng hàng không thồng kê theo tuần

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Lượng hành khách sử dụng dịch vụ hàng không năm 2020

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU

Trong lĩnh vực giao thông vận tải, một trong những ước mơ của con người là việc

đi lại và vận chuyển được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn Do vậy, cùng với các phát minh về khoa học kĩ thuật ngành hàng không đã ra đời phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con người về vận chuyển Ngành hàng không khi mới ra đời chỉ phục vụ nhu cầu quân sự nhưng cho đến nay sự phát triển của nó đã gắn liền với nhu cầu phục vụ hành khách, hàng hóa và đã trở thành một ngành quan trọng nền kinh tế Ngành hàng không dân dụng từ năm 1990 đã có sự phát triển cực kỳ nhanh chóng Từ chỗ chỉ có các máy bay thế hệ cũ của Liên Xô (trước đây) Hàng không Việt Nam hiện nay đã không ngừng phát triển, cùng với việc đổi mới máy bay, các điểm đến của hàng không Việt Nam trong giai đoạn này cũng phát triển hết sức ấn tượng, cả trong nước và quốc tế Thị trường hàng không Việt Nam trở nên sôi động và có tốc độ phát triển rất nhanh, có năm lên tới trên 40% Chất lượng các dịch vụ vận tải cũng ngày càng được nâng cao với nhiều hình thức

đa dạng, phong phú vận tải đa phương thức đang t ừng bước được hình thành Ngành hàng không dân dụng là ngành vận tải áp dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại với hoạt động không chỉ trong nước mà còn mang tính quốc tế Vì gắn liền với tuyệt đối an toàn và an ninh, mức độ phục vụ mang tính cạch tranh cao Nên trong ngành hàng không có rất nhiều việc và cần nhiều nghề nghiệp đa dạng để hoạt động đồng bộ trong một quy trình chặt chẽ

Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ hàng không đối với Việt Nam, do

vậy em quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu cung, cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2020” Tuy nhiên, do lượng kiến thức có

hạn nên trong quá trình tìm kiếm thông tin em không tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN 2: NỘI DUNG TIỂU LUẬN

1.Cơ sở lý thuyết

1.1 Cầu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm

Cầu( ký hiệu là D) phản ánh lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua

và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi

Lượng cầu( ký hiệu là Q D ) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua

mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định

và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi

Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau

1.1.2 Tác động của giá tới lượng Cầu

Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại

Giữa giá và lượng cầu là mối quan hệ nghịch chiều

1.1.3 Tác động của các yếu tố khác tới Cầu

Thu nhập của người tiêu dùng: Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng

khiến cho người tiêu dùng có cầu cao hơn đối với một loại hàng hóa khi tất cả các yêu tố khác không đổi Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm giảm cầu tiêu dùng, và thu nhập giảm khiến người tiêu dùng có cầu tăng lên Ví dụ: Điện thoại di động là một loại hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng người tiêu dùng có xu hướng mua những chiếc điện thoại xịn hơn Mì ăn liền là thứ hàng hóa thứ cấp, khi người dân có xu hướng thu nhập thấp hơn, họ sẽ lựa chọn loại sản phẩm này

Giá của các hàng hóa liên quan trong tiêu dùng: Đối với hàng hóa thay thế nếu

các yếu tố khác là không đổi, khi giá của hàng hóa thay thế giảm( tăng) thì cầu đối với loại hàng đó sẽ giảm(tăng ) Ví dụ: chè và cà phê, rau muống và rau cải, nước chanh và nước cam,… Hàng hóa bổ sung nếu các yếu tố khác không đổi, cầu đối với với một mặt hàng nào đó sẽ giảm( tăng) khi giá của hàng hóa bổ sung đó tăng( giảm) Ví dụ: giày trái

và giày phải, bếp ga và bình ga,…

Số lượng người tiêu dùng: Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng

và ngược lại

Kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập: Nếu người tiêu dùng kỳ vọng về giá cả

sẽ tăng trong tương lai, cầu ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại Ví dụ: Có thông báo giá xăng tuần sau sẽ tăng, thì hôm nay người dân sẽ có xu hướng đi đổ xăng nhiều hơn

Thị hiếu, phong tục tập quán, mốt, quảng cáo: Thị hiếu đối với hàng hóa tăng sẽ

dẫn tới cầu tăng, và sở thích người tiêu dùng giảm dẫn tới cầu giảm Ví dụ: Những ngày

Trang 6

đầu tháng và giữa tháng âm lịch nhiều người dân mua hoa quả thắp hương, điều này làm cho cầu về hoa quả tăng

Các nhân tố khác: môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu, chính trị, Ví

dụ cầu với dịch vụ đi lại bằng máy bay đột ngột suy giảm sau khi có sự xuất hiện của bệnh dịch Covid-19

1.2 Cung hàng hóa

1.2.1 Khái niệm

Cung (ký hiệu là S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và

sẵn sàng bán tại cá mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác không thay đổi

Lượng cung (ký hiệu là Q S ) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán

mong muốn và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định

Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở mức giá khác nha 1.2.2 Tác động của giá tới lượng cung

Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi

Giữ giá và lượng cung là mỗi quan hệ cùng chiều 1.2.3 Tác động của các yếu tố khác tới lượng cung

Tiến bộ công nghệ: công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đó nhiều hàng

hóa đc sản xuất ra

Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: khi giá đầu vào tăng lên, chi

phí sản xuất tăng, khả năng lợi nhuận giảm, do đó doanh nghiệp cung ít sản phẩm hơn

Số lượng nhà sản xuất trong ngành: càng nhiều nhà sản xuất thì lượng hàng hóa

càng nhiều, đường cung dịch chuyển sang bên phải

Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất: hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ

sung

Các chính sách kinh tế của chính phủ: chính sách thuế, chính sách trợ cấp

Lãi suất: lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm.

Kỳ vọng: Các nhà sản xuất đưa ra quyết định cung câp của mình dựa vào kì vọng

Điều kiện thời tiết khí hậu: Thời tiết khí hậu thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao và

ngược lại sẽ làm giảm năng suất

Môi trường kinh doanh thuận lợi: Khả năng sản xuất tăng lên, cung sẽ tăng.

Trang 7

1.3 Cân bằng thị trường

1.3.1 Trạng thái dư thừa, thiếu hụt thị trường

Trạng thái dư thừa: Sức ép của trạng thái dư thừa làm cho giá giảm về mức giá cân

bằng

VD: giải cứu ổi Hải Dương trong dịch covid,

Trạng thái thiếu hụt: giá cả tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm dần và lượng cung tăng

lên

VD: Khẩu trang trong mùa dịch,

1.3.2 Trạng thái cân bằng thị trường

Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá

và sản lượng Tại điểm cân bằng thị trường, khả năng cung ứng vừa đủ cho nhu cầu trên thị trường Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hóa, dịch vụ được mua và bán trên thị trường

Mức giá cân bằng là mức giá mà người mua muốn mua và người bán muốn bán theo ý của họ Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cầu bằng lượng cung

1.3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

a Thay đổi về cầu (cung không đổi)

- Cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng tăng

VD: thu nhập người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa xa xỉ ( đi du lịch Châu Âu) cũng

sẽ tăng

- Cầu giảm và cung giữu nguyên, giá cân bằng và lượng cân băng giảm

VD: Thu nhập của người tiêu dùng giảm thì người tiêu dùng cũng giảm chi tiêu cho các mặt hàng quần áo thời trang , trang sức

b.Thay đổi về cung

- Cung tăng và cầu không đổi, giá cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng

VD: Sự cải tiến về máy móc phục vụ cho việc cày cấy và thu hoạch khiến cho sản lượng lúa năm nay cao hơn cùng kì năm trước

- Cung giảm và cầu giữu nguyên, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng sẽ giảm

VD: Thời tiết xấu mưa bão kéo dài khiến cho lúa năm nay bị mất mùa , gây ra suy giảm đáng kể lượng cung về gạo trên thị trường

c Dịch chuyển đồng thời cả cung và cầu

- Cầu tăng nhanh hơn cung tăng , cả giá và lượng cân bằng đều tăng

- Cung tăng nhanh hơn cầu tăng, giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng

- Cầu và cung tăng 1 lượng như nhau thì giá cân bằng không đổi còn lượng cân bằng tăng

Trang 8

2 Thực trạng cung, cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2020

2.1 Tình hình/ diễn biến thị trường dịch vụ hàng không tại Việt Nam

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, thị trường vận tải hàng không Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, với tốc độ tăng trưởng liên tục đạt mức 2 con số, trung bình đạt 15,8%/năm Theo báo cáo của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA), Việt Nam được ghi nhận là một trong những thị trường hàng không có tốc độ tăng trưởng hàng năm nhanh nhất thế giới, cao hơn tốc độ trung bình của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Tỷ trọng vận tải hành khách qua đường hàng không tăng gấp hơn 2 lần từ mức 0,5% trong năm

2009 lên mức 1,2% trong năm 2019 Theo đánh giá của Cục Hàng không Việt Nam, ngành hàng không Việt Nam được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi như lãnh thổ trải dài với phần lớn diện tích là địa hình đồi núi, cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế, thu nhập bình quân đầu người và tỷ trọng dân số thuộc tầng lớp trung lưu ngày càng tăng, thời gian vận chuyển bằng đường không thường ngắn hơn nhiều so với các hình thức vận chuyển khác

2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự biến động dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2020

2.2.1 Nguyên nhân do sự thay đổi của cầu

Trang 9

Năm 2020 lại là quãng thời gian buồn với ngành hàng không quốc tế trước tác động của đại dịch Covid-19 Các lệnh giãn cách, đóng cửa biên giới và hạn chế đi lại khiến hàng không vừa mất an toàn cũng như sụt giảm về nhu cầu Lượng hành khách của ngành vận tải hành khách trong 11 tháng chỉ đạt 3,216 tỉ lượt người, tương đương 70,3% so với cùng kỳ năm 2019 Tình trạng sụt giảm hành khách xảy ra đối với tất cả các loại hình vận tải, trong

đó vận tải hàng không có mức sụt giảm nhiều nhất Việc dịch Covid-19 dễ dàng lây lan từ người sang người đã buộc nhiều quốc gia phải áp dụng các lệnh cách ly, qua đó hạn chế đi lại và ảnh hưởng mạnh đến ngành hàng không Số liệu của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) cho thấy năm 2020, ngành dịch vụ này sẽ lỗ khoảng 118,5 tỷ USD và con số này vào năm 2021 là lỗ khoảng 38,7 tỷ USD Với con số cao kỷ lục này, IATA nhận định năm 2020 là năm tồi tệ nhất trong lịch sử hàng không Theo IATA, lượng hành khách hàng không thế giới năm 2020 sụt giảm khoảng 68% so với năm 2019 Qua khảo sát, chỉ 50% số người được hỏi sẵn sàng di chuyển bằng đường hàng không và rất nhiều người cho biết phải chờ tới hết năm sau mới dám đi lại Hệ số sử dụng ghế của các hãng hàng không thấp hơn so với điểm hòa vốn, do vậy, hầu hết các hãng chỉ còn đủ dòng tiền duy trì hoạt động trong vài tháng Đại dịch Covid-19 đang tác động nghiêm trọng tới ngành hàng không thế giới, buộc các hãng phải tìm kiếm sự cứu trợ, sa thải nhân viên và cắt giảm hoạt động… Nằm trong vòng xoáy này, các hãng hàng không Việt Nam cũng đứng trước khó khăn chồng chất Thiệt hại của ngành hàng không Việt Nam do ảnh hưởng của dịch Covid-19 là rất nghiêm trọng, số lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển đều sụt giảm mạnh

Hình 1: Lượng hành khách sử dụng dịch vụ hàng không năm 2020

( Nguồn: Theo Tổng cục Thống kê)

Tuy nhiên nhà chức trách hàng không Việt Nam vẫn nhìn nhận có những điểm sáng về cơ hội phục hồi sau dịch của ngành Theo cơ quan này, trong 4 ngày nghỉ lễ 30/4-1/5/2020, các hãng hàng không vận chuyển trên 150.000 hành khách Chỉ trong thời gian

Trang 10

ngắn khôi phục 35-40% thị phần nội địa Bên cạnh đó, Cục Hàng không cùng Bộ GTVT đang tiếp tục kiến nghị các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp trong ngành có các gói giảm giá, giãn giá, thậm chí là miễn giá hỗ trợ các hãng hàng không trong giai đoạn khôi phục Theo báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, sau khi đợt dịch bệnh thứ hai được kiểm soát tại Việt Nam, lượng khách đi máy bay tăng trưởng mạnh Chỉ tính riêng tại sân bay quốc tế Nội Bài, từ đầu tháng 9/2020 đến nay, lượng hành khách qua cảng tăng trưởng 15-25% hàng tuần, Trong đó tháng 10/2020 tính trung bình tại sân bay này có khoảng 300 lượt chuyến/ngày với bình quân 42 nghìn khách Năm 2019, khách quốc tế tới Việt Nam qua đường hàng không khoảng 41,7 triệu lượt người, trong đó các thị trường khách lớn nhất gồm: Hàn Quốc, Trung Quốc đại lục, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan (Trung Quốc), khu vực ASEAN Trong đó, các hãng hàng không Việt Nam chiếm thị phần từ 30 đến 73% (tùy thị trường) Nay, các đường bay đi đến những thị trường này cơ bản đều đã dừng khai thác

2.2.2 Nguyên nhân do sự thay đổi của cung

Ngay khi dịch covid bùng phát tại Việt nam vào cuối năm 2019, đầu năm 2020, thêm vào đó là cách lệnh giãn cách xã hôi khiến cho bức tranh tổng quan của ngành hàng không càng xấu đi nhanh chóng Hãng phân tích dữ liệu hàng không Cirium cho biết, chỉ trong vòng vài tháng, đại dịch Covid-19 đã xoá sổ thành quả 21 năm tăng trưởng lưu lượng khách toàn cầu Hàng không Việt Nam cũng trải qua một năm buồn

Các đường bay quốc tế- vố chiếm 60% doanh thu bắt đầu bị thu hẹp Hành động đầu tiên của các hãng hàng không khi dịch COVID-19 được công bố là ngừng khai thác các đường bay đến các vùng dịch như Trung Quốc , Hàn Quốc

Bảng 1: Thống kê ngừng khai thác và các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam

Thời gian Sự kiện

31/01/2020 Vietnam Airlines: Dừng khai thác các chuyến bay tới tỉnh, thành phố

tuyên bố có dịch tại Trung Quốc

01/02/2020 Vietnam Airlines và Jesstar Pacific ngừng khai thác các đường bay giữa

Viêt Nam, Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Ma Cao Vietjet Air: Ngừng khai thác các chuyến bay đi/đến Trung Quốc 05/02/2020 Vietnam Airlines: Khôi phục các chuyến bay thường lệ giữa Việt Nam

và Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao trong giai đoạn 02/02-05/02 Sau

Ngày đăng: 18/10/2022, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TS. Lương Xuân Dương (2012). Bài tập Kinh tế vi mô, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Kinh tế vi mô
Tác giả: Lương Xuân Dương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2012
[4] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020), Báo cáo nhanh về tác động của dịch Corona đến kinh tế thế giới và Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nhanh về tác động của dịch Corona đến kinh tế thế"giới và Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2020
[5] Thủ tướng Chính phủ (2020), Chỉ thị số 11/CT-TTg: về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, ngày 04/03/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 11/CT-TTg: về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách"tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
[5] Trung tâm WTO (2020), Dịch Covid-19: “Cú sốc” lớn đối với nền kinh tế, truy cập lần cuối ngày 1 tháng 4 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch Covid-19: “Cú sốc” lớn đối với nền kinh tế
Tác giả: Trung tâm WTO
Năm: 2020
[6] Cục hàng không Việt Nam, Tổng hợp số liệu khai thác các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp số liệu khai thác các chuyến bay của các hãng hàng
[1] TS. Doãn Thị Mai Hương, TS. Lương Xuân Dương (2020). Giáo trình Kinh tế vi mô, NXB Lao động - Xã hội Khác
[3] PGS.TS. Vũ Kim Dũng (2009). Giáo trình nguyên lý kinh tế học vi mô. NXB Lao động – xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lượng hành khách sử dụng dịch vụ hàng không năm 2020 - Tiểu luận Kinh tế vi mô Nghiên cứu cung cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020
Hình 1 Lượng hành khách sử dụng dịch vụ hàng không năm 2020 (Trang 9)
Bảng 1: Thống kê ngừng khai thác và các chuyến bay của các hãng hàng không - Tiểu luận Kinh tế vi mô Nghiên cứu cung cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020
Bảng 1 Thống kê ngừng khai thác và các chuyến bay của các hãng hàng không (Trang 10)
2.3. Đánh giá thực trạng cung, cầu và giá cả dịch vụ hàng không tại Việt Nam - Tiểu luận Kinh tế vi mô Nghiên cứu cung cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020
2.3. Đánh giá thực trạng cung, cầu và giá cả dịch vụ hàng không tại Việt Nam (Trang 11)
Bảng 2: Số ghế cung ứng của các hãng hàng không thồng kê theo tuần - Tiểu luận Kinh tế vi mô Nghiên cứu cung cầu và giá cả của dịch vụ hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020
Bảng 2 Số ghế cung ứng của các hãng hàng không thồng kê theo tuần (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w