Khái niệm Cầu thị trường mô tả số lượng một số hàng hóa hay dịch vụ mà những người tiêu dùng sẵn sàng và có thể mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thờigian cụ thể, trong điều
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA VÂN TI HÀNG KHÔNG
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
TIU LUÂN MÔN KINH TẾ VI MÔ
Phân tích tác động của dịch bệnh COVID-19 đến cung - cầu và giá cả thị trường của mặt hàng lúa gạo Việt Nam.
Từ đó đưa ra biện pháp nhằm ổn định cung - cầu và giá cả thị trường
Mã lớp học phần: 010100010401(HKH)
Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Ý Nhi ( 1751010268 )
Hồ Nhất Khang ( 1851010017 )
Mầu Thị Thu Hương ( 2051010186 )
Nguyễn Lập Phương Trang ( 2051010032 )
Vũ Trúc Quỳnh ( 2051010363
Nhóm: 7
TP Hồ Chí Minh – 2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GING VIÊN CHẤM BÀI 1
Trang 3A
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: NỘI DUNG 2
I Cơ sở lý thuyết 2
1 Cầu ( Demand -D ) 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Qui luật cầu 3
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 3
2 Cung ( Supply - S ) 4
2.1 Khái niệm 4
2.2 Qui luật cung 5
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung 5
3 Cân bằng thị trường 6
4 Vận dụng cung - cầu 8
4.1 Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ: giá trần và giá sàn 8
4.2 Sự can thiệp gián tiếp của chính phủ 10
II Tác động của dịch COVID-19 đến cung - cầu và giá cả thị trường lúa gạo Việt Nam 12
1 Thị trường lúa gạo trước đại dịch ( 2019 ) 12
1.1 Tình hình thực tế 13
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 15
1.3 Thuận lợi và khó khăn 18
2 Thị trường lúa gạo trong đại dịch ( 2020 và quý I/2021, quý II/2021 ) 20
2.1 Tình hình cung ( sản xuất ) 20
2.2 Tình hình cầu ( tiêu thụ ) 21
2.3 Diễn biến giá cả 23
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng 24
2.5 Khó khăn 25
III Giải pháp 26
PHẦN 3: KẾT THÚC 26
Trang 5PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước có nền văn minh lúa nước cổ xưa nhất thếgiới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sởkinh tế sống còn của đất nước Nước ta là quốc gia đang phát triển, có nhiều ưuvượt trội so với các quốc gia phát triển nông nghiệp trong khu vực để phát triển mặthàng lúa gạo, mở rộng thị trường, gia tăng tích lũy vốn phục vụ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Do đó sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh mặt hàng lúa gạotrên thị trường không chỉ có ý nghĩa kinh tế đơn thuần mà luôn gắn liền với sự ổnđịnh kinh tế, chính trị - xã hội trong suốt quá trình phát triển của đất nước Đến nay,Việt Nam đã trở thành quốc gia có nhiều mặt hàng nông sản đứng vị trí hàng đầu vềxuất khẩu trên thế giới, trong số đó, lúa gạo là mặt hàng thiết yếu
Tuy nhiên, từ đầu năm 2020 đến nay, khi đại dịch COVID-19 bùng nổ, nềnkinh tế toàn cầu, trong đó có cả Việt Nam đã bị ảnh hưởng tiêu cực khi các chuỗicung ứng bị gián đoạn, các biện pháp cách ly gây thiếu hụt lao động Nông nghiệpnước ta cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của dịch bệnh Trước diễn biến phứctạp của thời tiết và tình hình sản xuất, kinh doanh bị đình trệ do COVID-19, ngànhnông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng phải đối mặt với không ít tháchthức.Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp, các hoạt động xuất, nhập khẩu, lưu thông,vận chuyển hàng hóa; một số ngành, lĩnh vực sản xuất, dịch vụ bị ảnh hưởng nặng
nề Ảnh hưởng bởi làn sóng dịch Covid-19 lần thứ 4 khiến xuất khẩu gạo giảmmạnh Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã giảm về mức thấp nhất trong vòng 1 nămrưỡi qua.Tình hình phức tạp của COVID-19 đã ảnh hưởng đến việc thu hoạch, vậnchuyển, lưu thông, tiêu thụ hàng hóa nông sản của bà con nông dân; gây ra nhiềutác động, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, mua bán Đồng thời, người nông dân,các tổ thu hoạch lúa gặp khó khi phải thực hiện nhiều công tác liên quan như việc rađồng phải test COVID-19, khó khăn trong quản lý thu hoạch.Trong khi thị trườngquốc tế vẫn có nhu cầu nhập khẩu gạo Việt Nam nhưng các doanh nghiệp không
Trang 6giao hàng được, các nhà máy phải thực hiện giãn cách, “3 tại chỗ” nên năng lực sảnxuất cũng giảm, dẫn đến hiệu ứng giá lúa giảm Nhận thấy đây là một đề tài cấp
bách và thiết yếu nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài: “ Tác động của dịch bệnh COVID-19 đến cung - cầu và giá cả thị trường lúa gạo Việt Nam Từ đó
đề ra một số giải pháp nhằm ổn định cung - cầu và giá cả thị trường.” với mục
đích được hiểu và làm rõ vấn đề này hơn
Đọc kĩ và vận dụng các kiến thức đã học, thảo luận nhằm tìm nội dung chínhcho đề tài, nghiên cứu, phân tích từ các tài liệu, các nguồn kiến thức đáng tin cậynhư báo chí, thời sự, sách, ngoài ra còn tham khảo thêm giáo trình từ Internet chúng
em đã tiến hành thu thập, tổng hợp số liệu thống kê có liên quan lại thành bài tiểuluận của nhóm Tuy nhiên đây là một đề tài hết sức bao quát và nhiều kiến thức vìvậy chúng em không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, kính mong thầy cô cóthể xem xét và góp ý giúp bài tiểu luận của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng là lời cảm ơn của chúng emđến giảng viên bộ môn - cô Lê Thị Châu Kha
đã giảng dạy tận tình, chi tiết để chúng em có đủ kiến thức và vân dụng chings vàobài tiểu luận này
PHẦN 2: NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết
1 Cầu ( Demand -D )
1.1 Khái niệm
Cầu thị trường mô tả số lượng một số hàng hóa hay dịch vụ mà những người
tiêu dùng sẵn sàng và có thể mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thờigian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Lượng cầu mô tả số lượng hàng hóa hay dịch mà những người tiêu dùng có
khả năng mua và sẵn mua ở một mức giá đã cho trong một thời điểm nhất địnhVậy, có thể nói rằng cầu là tập hợp của các lượng cầu
Trang 71.2 Qui luật cầu
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, người tiêu thụ thông thường sẽ mua sốlượng hàng hóa nhiều hơn khi mức giá giảm xuống và họ chỉ mua ít đơn vị hoặckhông mua nếu mức giá tăng lên Lượng cầu của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ cóquan hệ ngược chiều với giá cả, mối quan hệ này chính là qui luật cầu Qui luật cầu
có thể được tóm tắt như sau;
P↑ Q ↓ Þ D
P↓ Q ↑ Þ D
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
1.3.1 Thu nhập của người tiêu dùng ( I )
Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng sẽ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho việcmua hàng hóa và dịch vụ, thông thường họ có thể mua số lượng hàng hóa và dịch
vụ nhiều hơn so với trước ở các mức giá Nhưng đối với hàng hóa cấp thấp, khi thunhập tăng thì lượng cầu sẽ giảm ở tất cả các mức giá so với trước
Một loại hàng hóa có thể vừa là hàng hóa thông thường vừa là hàng hóa cấpthấp Cùng với sự gia tăng thu nhập của ngườitiêu dùng theothời gian, một hàng hóahay dịch vụ là hàng bìnhthường hôm nay có thể là hàng thứ cấp trong tương lai.Phân tích sự thayđổi này giúp cho nhà kinh tế biết xu hướng tiêu dùng trongtương lai
1.3.2 Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng ( Tas )
Sở thích của người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng của phong tục, tập quan,môi trường văn hóa - xã hội, thói quen tiêu dùng, của người tiêu dùng
Khi những yếu tối này thay đổi, nhu cầu đối một số loại hàng hóa cũng thay đổitheo
1.3.3 Giá cả của các hàng hóa liên quan ( Py )
Trang 8Trong tiêu dùng các hàng hóa có thể có mối quan hệ là thay thế hoặc bổ sunghoặc độc lập với nhau.
Hàng hóa thay thế là các hàng hóa tương tự và có thể thay thế cho nhau, nhưphở và cơm, xăng A92 và xăng A95, Pepsi và Coca,
Hàng hóa bổ sung là cấc hàng hóa được sử dụng đồng thời, như đàu máyvàbăng video, xăng và xe, bếp gas và gas, điện và máy lạnh,
Hàng hóa độc lập là những hàng hóa không có quan hệ gì trong sử dụng nhưgạo và xe hơi,
1.3.4 Quy mô tiêu thụ của thị trường ( N )
Số lượng người tiêu dùng trên thị trường đối với một hàng hóa, dịch vụ cụ thểnào đó có ảnh hưởng quan trọng đến cầu đối với hàng hóa, dịch vụ đó
Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thịtrường Cùng với sự tăng dân số, cầu đối với hầu hếtcác loại hàng hóa đều có thểgia tăng
1.3.5 Giá hàng hóa trong tương lai
Người tiêudùng sẽ mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn khi họ dự đoán giá trongtương lai của hàng hóa, dịch vụ đó tăng và ngược lại
1.3.6 Các yếu tố khác
Một số yếu tố thuộc về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố bấtthường như dịch cúm, sự bất ổn chính trị, an ninh, đe dọa khủng bố, mà chúng takhông thể dự đoán trước được
2 Cung ( Supply - S )
2.1 Khái niệm
Trang 9Cung thị trường mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà những người
sản xuất sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau, trong một khoảng thời gian cụ thể,trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Lượng cung mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà những người sản
xuất sẵn sàng bán ở một mức giá xác định, tại một thời điểm xác định
Có thể nói, cung là tập hợp của lượng cung
2.2 Qui luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, thông thường người sản xuất sẽ cungứng số lượng hàng hóa nhiều hơn ở các mức giá cao và họ chỉ cung ứng ít đợn vịhoặc khôngthể cung ứng nếu mức giá thấp Lượng cung của các hàng hóa và dịch
vụ có mối quan hệ cùng chiều với giá cả, mối quan hệ này hình thành nên qui luậtcung Qui luật cung được tóm tắt như sau:
2.3.2 Giá cả các yếu tố đầu vào ( Pi )
khi giá các yếu tố sản xuất giảm sẽ làmchi chí sản xuất sản phẩm giảm, sẽkhuyến khích các doanh nghiệp hiện hành mở rộng snr xuất và các doanh nghiệpmới gia nhập thị trường Do đó, lượng cung đều tăng lên ở tất cả các mức giá
Trang 10Ngược lại, nếu giá các yếu tố sản xuất tăng làmchi phí sản xuất sản phẩm tăng, cungthị trường sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái
2.3.3 Giá cả mặt hàng đó trong tương lai ( Pf)
Các nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lai sẽ giảm xuống và ngược lại sẽ cung ít đi nếu giá tăng, giả sử các yếu tố
khác không đổi
2.3.4 Chính sách thuế và các quy định khác của chính phủ
Khi chính phủ tăng thuế đối với một ngành sản xuất nào đó sẽ làm tăng chi phí,các doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn và một số doanh nghiệp có thể rời khỏi ngành.Ngoài thuế, các quy định, chính sách khác của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớnđến cung như bào vệ môi trường, vấn đề giao thông, vấn đề bảo vệ và nâng cao sứckhỏe cho người dân
2.3.5 Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác
Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiênnhư đất, nước, thời tiết, khí hậu, v.v…Sự thay đổi của các điều kiện này có thể tácđộng đến lượng cung của một số loại hàng hóa nào đó trên thị trường
Các yếu tố khách quan, cơ sở hạ tầng cũng có thể thay đổi mức cung của cácdoanh nghiệp
Sự thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng đến cung sẽ làm dịch chuyển cung ở mỗimức giá khi các yếu tố này thay đổi
Trang 11cầu hàng hóa (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướngtăng lên.
Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá đó, người sảnxuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi Khi đó trên thị trườngxuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa) Do hàng hóa dư thừa nên giá củahàng hóa có xu hướng giảm xuống
Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng
Các trường hợp thay đổi mức giá cân bằng
Cung và cầu quyết định số lượng hàng hóa và giá cả cân bằng thị trường Vì vậykhi cung, cầu thay đổithì giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường thay đổi, ta có
3 trường hợp:
Trường hợp 1: cung không đổi và cầu thay đổi
(1) Cung không đổi và cầu tăng:
Khi cầu mặt hàng tăng lên, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá lượng cầu cânbằng cao hơn trước, vì ở mức giá cân bằng cũ, thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa( hình 2.7a)
(2) Cung không đổi và cầu giảm:
Khi cầu một mặt hàng giảm xuống, thị trường cân bằng sẽ cân bằng tại mứcgiá và lượng cân bằng thấp hơn trước
Trường hợp 2: cầu không đổi và cung thay đổi
(1) Cầu không đổi và cung tăng:
Khi cung một mặt hàng tăng lên, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cân bằngthấp hơn trước, vì ở mức giá cân bằng cũ thịtrường sẽ dư thừa hàng hóa ( hình 2.8a)(2) Cầu không đổi và cung giảm:
Trang 12Khi cung một mặt hàng giảm xuống, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cânbằng cao hơn trước ( hình 2.8b )
Trường hợp 3: cung và cầu đều
thay đổi
Khi cả cung lẫn cầu một mặt hàng
thay đổi, thì giá và lượng cân bằng sẽ
thay đổi như thế nào tùy thuộc cung
cầu thay đổi cùng chiều hay nghịch
chiều, cùng mức độ hay khác mức độ
Ví dụ khi cả cung và lẫn cầu một
mặt hàng tăng lên thị trường có thể
cân bằng tại mức giá cao hơn, thấp
hơn hay như cũ là phụ thuộc mức tăng của cung, cầu nhưng lượng cân bằng sẽ ởmức cao hơn ( hình 2.9 a,b,c )
Nếu mức tăng cung khá lớn trong khi cầu chỉ tăng ít thì giá vân bằng sẽ giảmxuống ( hình 2.9b )
Trang 13cân bằng trên thị trường tự do Nếu chính phủ qui định rằng giá không thể cao hơngiá trần cho phép là P (thấp hơn giá cân bằng P ), các nhà sản xuất không thểmax 0cung ứng nhiều như trước, lượng cung giảm xuống còn và ngược lại những ngườimua lại muốn mua một lượng lớn hơn là Q Kết quả là lượng cầu vượt lượng cung,2thị trường thiếu hụt một lượng hàng là (Q – Q ) Sự khan hiếm đôi khi thể hiện qua2 1hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, tem phiếu.
Một số người được lợi và một số bị thiệt từ biện pháp can thiệp này Người sảnxuất chịu thiệt, nhận được mức giá thấp hơn trước và một số phải ngừng sản xuất.Một số người tiêu dùng được lợi vì được mua hàng với giá thấp, một số khác khôngmua được hàng sẽ thiệt thòi vì phải mua hàng ở một thị trường không hợp pháp - thịtrường chợ đen - với mức giá P cao hơn mức giá P trong điều kiện thị trường tự0 0
do, nếu chính phủ qui định rằnggiá không thể giảm thấp hơn giásàn cho phép là Pmin Ở mức giácao Pmin, lượng cung ứng Q nhiều hơn trước và ngược lại những người mua chỉ1muốn mua một lượng ít hơn là Q Kết quả là lượng cung vượt lượng cầu, thị trường2
dư thừa một lượng hàng là (Q – Q ) Rõ ràng là người tiêu dùng bị thiệt từ biện1 2
Trang 14pháp can thiệp này, vì phải mua hàng với giá Pmin cao hơn mức giá P trong điều0kiện thị trường tự do Người sản xuất nhận được mức giá cao hơn trước, nhưnggiảm số lượng bán từ Q xuống Q , nếu chính phủ không có biện pháp hỗ trợ bằng0 2cách mua hết lượng sản phẩm thừa, thì họ sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phí
để sản xuất (Q – Q ) Các ví dụ cho chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu, tiền1 2lương tối thiểu
Nếu giá sàn thấp hơn giá cân bằng (Pmi < P ): quy định giá sàn không có hiệun 0lực, giá thị trường không thay đổi, vẫn là P , thể hiện trên đồ thị 2.16b.0
4.2 Sự can thiệp gián tiếp của chính phủ
4.2.1 Đánh thuế
Giả sử chính phủ đánh thuế đồng trên mộtt
đơn vị hàng hóa được bán ra, phản ứng của
người bán là họ muốn được trả một mức giá thị
trường cao hơn trước đồng tại mọi số lượngt
được bán ra Điều đó có nghĩa là đường cung
sẽ dịch chuyển song song lên trên một đoạn bằng đúng khoản thuế (hình 2.17a,b). t
Như vậy ai gánh chịu nhiều hơn từ một sắc thuế của chính phủ?
Xét ba trường hợp đặc biệt sau:
khoản thuế
toàn bộ khoản thuế
toàn bộ khoản thuế
Trang 154.2.2 Trợ cấp
Giả sử chính phủ trợ cấp đồng trên mộts
đơn vị hàng hóa đối với người sản xuất, họ có
thể cung ứng mức sản lượng cao hơn trước ở
tất cả mức giá có thể có trên thị trường Điều
đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang
phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoản
bằng đúng khoản trợ cấp (hình 2.19).s
Như vậy ai có lợi nhiều hơn từ chính sách trợ cấp của chính phủ?
Xét ba trường hợp đặc biệt sau:
- Cầu hoàn toàn co giãn theo giá, thì người sản xuất hưởng toàn bộ khoản trợcấp
- Cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, thì người tiêu dùng hưởng toàn bộkhoản trợ cấp