Khái niệm: Trên thị trường lượng hàng hóa bán ra được gọi là cung Cung sản phẩm nông nghiệp trên thị trường là lượng hàng hóa nông sản có khả năng sản xuất và bán ra trên thị trường vớ
Trang 1Chương 6 KINH TẾ HỌC CUNG CẦU VÀ CÂN BẰNG THỊ
TRƯỜNG NÔNG SẢN
1
Trang 2I Cung sản phẩm NN trên thị trường
1 Khái niệm: Trên thị trường lượng hàng hóa bán ra được
gọi là cung
Cung sản phẩm nông nghiệp trên thị trường là lượng hàng hóa nông sản có khả năng sản xuất và bán ra trên thị trường với mỗi mức giá trong mỗi thời điểm nhất định
2
Trang 3-Khả năng sản xuất phụ thuộc:
+ Các yếu tố đầu vào
+Trình độ tổ chức sản xuất
+ Cơ chế chính sách
- Người sx bán sp ra trên thị trường với mỗi mức giá trong mỗi thời điểm nhất định ( giá hợp lý bù đắp chi phí và có lãi) Mỗi mức giá khác nhau => lượng hàng hóa nông sản bán ra và mang lại 1 mức lãi nhất định cho người sx=> Giá cao người sx tăng lượng cung => Giá là yếu tố quyết định lượng cung NS trên thị trường
3
Trang 4Phân biệt cung cá nhân và cung thị trường
• Cung cá nhân: Xuất phát từ lợi ích của mỗi cá nhân= > họ quyết định lượng cung trên thị trường (Sản xuất sp gì, cạnh tranh với các cá nhân khác…)
• Cung thị trường: Là tổng hợp của cung cá nhân
4
Trang 52 Nguồn cung
- Sản xuất tại chỗ bất kỳ : Đây là nguồn chủ yếu nhất (phụ thuộc vào đk sản xuất, cơ chế chính sách, KHCN)
- Dự trữ từ kỳ trước : phụ thuộc vào mức độ được mùa của vụ trước, năm trước, tập quán của dân cư về sxsp, đặc điểm sp, kỹ thuật bảo quản chế biến.
- Đưa sp từ nơi khác đến : ( Phụ thuộc và CS lưu thông hh, hệ thống kết cấu hạ tầng)
Nhập khẩu
Từ nơi khác đưa đến
5
Trang 63 Các nhân tố ảnh hưởng
Hàm cung: Qi= Fi(Pi,Pj,Pk,P1…Pn)
Q: lượng cung sp I trên TT
Pi giá sp I
Pj,Pk sp thay thế
P1 Pn các yếu tố đầu vào
6
Trang 7- Giá của bản thân nông sản
- Giá của sản phẩm thay thế
-Gia Của sp song đôi
- Giá các yếu tố đầu vào
- Trình độ kỹ thuật
7
Trang 8Chú ý: Tính linh hoạt của cung NS thấp do:
- Chu kỳ sx dài ( sx không pư kịp do tác động các nhân tố ảnh
hưởng đến cung)
- Tâm lý ng sx: bảo thủ chậm kế hoạch
- SX NN còn phụ thuộc vào tự nhiên
-8
Trang 9II CẦU SP NN TRÊN THỊ TRƯỜNG
1 Khái niệm: Cầu sp NS trên thị trường là lượng hh nông
NS mà ng mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mỗi mức giá trong những thời điểm nhất định
9
Trang 10* Cầu khác nhu cầu: Nhu cầu > cầu ( + Cầu có khả năng Ttoan, ng mua chỉ mua đc lượng hh với túi tiền của
mình)
* Cầu cá nhân Gồm:
- Cầu sp TD ( sp cuối cùng) Cần lượng hh phù hợp với túi tiền mà ng TD
mua nó: (Giá thấp mua được nhiều và ngược lại)
- Cầu tiêu dùng sx ( sp trung gian): Mua theo định mức KTKT và quy mô sx
( Giá thấp không mua nhiều, giá cao dùng sp khác thay thế hoặc điều
chỉnh quy mô sx cho phù hợp)
* Cầu TT là tổng hợp cầu cá nhân
10
Trang 11Hàm cầu
Qi = fi( P1,P2 Pn, M, POP, ID )
M Mức thu nhập trên đầu người
POP Số ng TD trên TT
ID Chỉ số phân phối thu nhập
11
Trang 12II CẦU SP NN TRÊN THỊ TRƯỜNG
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
- Giá bán chính sp
- Giá sp thay thế
- Thu nhập dan cư
-Quy mô và cơ cấu dân cư, thị hiếu tập quán phong tục dân cư
- Dân số tăng, kỳ vọng người mua
- Chính sách của nhà nước
12
Trang 13III CÂN BẰNG CUNG CẦU NÔNG SẢN TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Cân bằng cung cầu
-. Một số khái niệm:
+ Khái niệm cân bằng cung cầu: Cân bằng cung cầu đối với 1 sp
NN hh nào đó là trạng thái khi cung sp đó thỏa mãn cầu đối với sp
đó trên TT trong thời gian nhất định
+ Giá cân bằng: Là giá được hình thành ở mức khi lượng cung thỏa
mãn lượng cầu đối với sp đó trong 1 thời gian nhất định
+ Giá thị trường: là tương quan giữa cung và cầu trên TT (phản ánh
giá cả thị trường) làm cho giá cả tách khỏi giá trị hàng hóa và lên
xuống xoay quanh giá trị hàng hóa
+Quan hệ giá cân bằng và giá thị trường
13
Trang 141 Cân bằng cung cầu
-Quan hệ giữa giá cân bằng và giá thị trường
+ Giá trị trường luôn biến động xoay quanh giá cân bằng Giá TT chỉ đạt mức cân bằng trong đk nhất định khi cung cầu của hh phù hợp, còn trong quá trình luôn xảy ra mất cân bằng vì:
+ Nếu giá TT < giá cân bằng => người sx không muốn cung sp ra TT do LN
thấp Người tiêu dùng muốn mua lượng hàng hóa nhiều hơn do giá thấp => Cạnh tranh giữa những người mua => đẩy giá tăng lên
14
Trang 151 Cân bằng cung cầu
-Quan hệ giữa giá cân bằng và giá thị trường
+ Giá TT > giá cân bằng => người sx muốn cung nhiều sp hơn ra TT do lợi nhuận cao, Còn người mua muốn mua ít hơn => cạnh tranh giữa những người bán => giá giảm xuống
•Ý nghĩa:
-Là đk đảm bảo ổn định đsnKTXH trên cơ sở đó thúc đẩy sxpt
-Là đk quan trọng để đảm bảo cân bằng tổng thể nền KT trong đó có NN
- Là mục tiêu quản lý ví mô của nhà nước
15
Trang 162 Vai trò của nhà nước đối với TT nông sản
-Kiểm soát giá đối với 1 số sp thiết yếu thông qua giá bán theo Cfi sx và thông qua hđ trợ cấp đối với NN
- Định giá trần và giá sàn khi mua và bán các sp trên TT
+ Giá trần: Không muốn Giá TT vượt qua
Mục đích: ổn định giá bán trên TT, BV lợi ích người TD
Biện pháp: - NN bán dự trữ QG khi thấy giá TT cao
Giảm xuất , tăng nhập
Kiểm soát hành chínhđể giá TT không tăng đột biến
+ Giá sàn: : Không muốn Giá TT thấp hơn
Mục đích: ổn định giá bán trên TT, BV lợi ích người SX
Biện pháp: - NN mau tạm trữ, dự trữ QG khi thấy giá TT thấp
Giảm nhập , tăng xuất
Kiểm soát hành chínhđể giá TT không tăng đột biến
16
Trang 172 Vai trò của nhà nước đối với TT nông sản
-Các giải pháp khác: quĩ QG, ptsx theo qui hoạch gắn với TT
-Các giải pháp TT: Mở rộng KDNS thông thoáng
-Coi trọng TT trong nước Kích cầu hàng NS, tổ chức mạng luối lưu thông
17