Đó chắc hẳn là một câu hỏi khó với rất nhiều đáp án khác nhau.Trong nhiều phương thức như đổi mới sản phẩm, điều chỉnh kênh phân phối, triển khai cácchi nhánh, hay xúc tiến các hoạt động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ 2 TẠI TP HCM
KINH TẾ KINH DOANH Giảng viên: ThS Lê Hồng Vân _
ĐỀ TÀI: ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5
1.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Nguồn số liệu nghiên cứu 6
2. TÓM LƯỢT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT 6
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề 7
2.2.1 Ước lượng hàm sản xuất 7
2.2.2 Ước lượng chi phí sản xuất 8
2.2.3 Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất 9
3. ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ QUA CÁC QUÝ ( 2007 - 2010) 9
3.1 Khái quát tình tình thị trường bánh kẹo Việt Nam: 9
3.1.1 Tình hình cung - cầu: 9
3.1.2.Tình hình giá cả 10
3.2 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà: 10
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 11
3.3.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 11
3.3.2.Phương pháp phân tích dữ liệu 11
3.4 Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất: 12
3.4.1.Ước lượng hàm sản xuất 12
3.4.2.Ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân: 13
3.5 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 15
3.5.1 Thuận lợi: 15
3.5.2 Khó khăn: 16
4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết (thực hiện) vấn đề nghiên cứu 17
4.2 Một số giải pháp tối ưu để giảm thiểu chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo HAIHACO 18
4.2.1.Giải pháp nâng cao năng suất lao động 18
4.2.2.Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới .20
4.2.3.Giải pháp tiết kiệm chi phí 21
KẾT LUẬN 23
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217
http://m.cafef.vn/tai-bao-cao-tai-chinh/HHC.chn
Giáo trình Kinh tế vi mô (Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh)
giam-chi-phi-kinh-doanh-hieu-qua
Trang 4http://www.misa.com.vn/tin-tuc/chi-tiet/newsid/62474/5-giai-phap-giup-doanh-nghiep-cat-DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.3.1: Số liệu tổng hợp sản lượng và lao động qua các quý từ năm 2007- 2010… …12,13 Hình 3.3.1: Kết quả Eviews mô hình hồi quy Sản lượng theo Lao động………14 Bảng 3.3.2: Số liệu tổng chi phí biến đổi và sản lượng qua các quý từ năm 2007-2010………15 Hình 3.3.2: Kết quả Eviews mô hình hồi quy Sản lượng theo Chi phí biến đổi………16
Trang 51 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại phát triển của nền kinh tế hiện đại, các doanh nghiệp luôn không ngừng đổimới chiến lược kinh doanh nhằm bắt kịp xu thế cũng như tồn tại và phát triển bền vững trênthị trường cạnh tranh khốc liệt ở mọi lĩnh vực Tuy nhiên, đâu là chiếc lược kinh doanh phùhợp giúp doanh nghiệp vừa tối ưu hóa lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhưng vẫnthu hút được khách hàng? Đó chắc hẳn là một câu hỏi khó với rất nhiều đáp án khác nhau.Trong nhiều phương thức như đổi mới sản phẩm, điều chỉnh kênh phân phối, triển khai cácchi nhánh, hay xúc tiến các hoạt động marketing thì trước hết trong khâu sản xuất, việc tiếtkiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố tiên quyếtgiúp doanh nghiệp không chỉ đạt được hiệu quả kinh doanh mà còn tăng sức cạnh tranh củamình với các đối thủ trong ngành
Giữa các yếu tố quan trọng ở khâu sản xuất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmchính là cơ sở trước nhất để doanh nghiệp có thể từ đó phân tích, đánh giá, điều chỉnh cáchvận hành nhà máy, tình hình sử dụng lao động, nguyên liệu sản xuất và các yếu tố sản xuấtkhác Từ đó đề ra hướng đi của doanh nghiệp và các quyết định kinh doanh phù hợp cho sựphát triển sản phẩm một cách tối ưu nhất
Đối mặt với sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành thực phẩm, nhưng trong nhữngnăm qua, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà vẫn luôn có vị trí nhất định của mình và không ngừngphát triển Tuy nhiên, trong mỗi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn những rủi ro vàhạn chế nhất định Chính vì lẽ đó mà nhóm quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài
“ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI H À TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010” Nhằm phân tích và hoàn
thiện hơn phương thức sản xuất kinh doanh của công ty đặc biệt là trong yếu tố chi phí sảnxuất thông qua hàm sản xuất
1.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Làm thế nào để áp dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất vào thực
tế của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà?
- Từ các phân tích đánh giá dữ liệu, chạy mô hình, có thể rút ra những kết luận gì để đưa ra đềxuất cho doanh nghiệp?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 6- Đề tài nhằm phân tích, đánh giá và từ đó đưa ra các đề xuất cho phương thức kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà thông qua yếu tố chi phí sản xuất.
- Sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất làm căn cứ và cơ sở, kèmvới kết quả chạy mô hình thu được để phân tích và đưa ra những đề xuất về điều chỉnh cách vậnhành sản xuất của doanh nghiệp
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà giai đoạn
2007 – 2010
- Phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất chiến lược kinh doanh phù hợp
1.5 Nguồn số liệu nghiên cứu
- Các dữ liệu dùng trong nghiên cứu đề tài là các dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn năm 2007 - 2010
2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Sản xuất là sự tạo thành các hàng hóa và dịch vụ từ các yếu đồ đầu vào hoặc cácnguồn lực: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
Hàm sản xuất là một biểu ( hoặc phương trình toán học) biểu diễn lượng sản lượng tối
đa có thể sản xuất được từ những yếu tố đầu vào đã được định rõ, với trình độ công nghệ hoặcthủ công hiện có:
Q= f ( X1, X2, X3, , Xn)Trong đó:
Q: lượng đầu ra có thể thu được
X1, X2,X3, , Xn: các yếu tố đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất
- Một số hàm sản xuất thông thường
• Hàm sản xuất Cobb- Douglas
Y=ALαKβ,(A,α,β>0)
• Hàm sản xuất tuyến tính
Trang 7Y= f (K, L)= αB+ βL
- Phân biệt ngắn hạn và dài hạn:
• Ngắn hạn: là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố đầu vào là cố định Mọi thay đổitrong sản lượng đạt được là do thay đổi các yếu tố đầu vào biến đổi Trong ngắn hạn, thôngthường vốn cố định Sản lượng thay đổi là do yếu tố đầu vào hay lao động thay đổi Hàm sảnxuất ngắn hạn Q=f ( L, K)= f(L)
• Dài hạn: tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi Sản lương thay đổi là do sự thay đổi của tất cả các yếu tố đầu vào
- Các loại chi phí đơn vị:
• Chi phí cố định trung bình (ATC) : là chi phí cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm Chi phí cố định trung bình sẽ ngày càng giảm khi sản xuất sản lượng càng tăng
• Chi phí biến đổi trung bình (AFC): là chi phí biến đổi tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng
• Chi phí trung bình (AC): là tổng chi phí tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng
Trang 8Dạng hàm thích hợp dùng để ước lượng hàm sản xuất ngắn hạn hay dài hạn là hàm sản xuất bậc ba
Q= aK3L3 + bK2L2Tuy nhiên hàm sản xuất này thích hợp nhất trong việc phân tích trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, vốn cố định K=K, hàm sản xuất ngắn hạn có dạng:
Q=AL3 + BL3Đặt X=L3 và W =L2 ta có:
Q=AX+BW(A<0,B>0)
=> Đây chính là dạng hàm mà ta có thể sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để tiến hành ước lượng
- Sản phẩm bình quân của lao động: AP = Q/L = AL2 + BL
Sản phẩm bình quân của lao động tiến tới giá trị cực đại tại La đơn vị lao động Điều này xảy
ra khi dAP/dL = 2AL + B = 0 Ta tìm được: La = -B/2A
- Sản phẩm cận biên của lao động:
MP= dQ/dL = 3AL2 + 2BLSản phẩm cận biên của lao động tiến tới giá trị cực đại tại Lm đơn vị lao động Xác định giá trị Lm khi QLL = 0 ta được: Lm = -B/3A
2.2.2 Ước lượng chi phí sản xuất
Để ước lượng hàm chi phí, số liệu cần phải có là mức độ sử dụng của một hay nhiều đầu vào
cố định Khi thu thập số liệu về chi phí cần loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
Hàm chi phí biến đổi có dạng:
TVC = aQ + bQ2 + cQ3Chi phí biến đổi bình quân sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi mức sản lượng bằng: Qm=-b/2c
Khi đó hàm chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên lần lượt là:
AVC= a + bQ+ cQ2SMC= a + 2bQ + 3cQ2
Trang 9Khi Q = 0, AVC = a, phải có giá trị dương Vì đường chi phí biến đổi bình quân có cùngchiều dốc xuống cho nên b phải là số âm Như vậy, các tham số của hàm chi phí phải có điềukiện về dấu là: a > 0, b> 0 và c>0.
Khi hàm chi phí biến đổi được xác định có dạng bậc ba thì hàm AVC và SMC có dạng bậchai Do cả ba đường chi phí này đều có các tham số giống nhau nên ta chỉ cần ước lượng mộttrong các hàm này sẽ thu được kết quả dùng cho các hàm khác
2.2.3 Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
Hàm sản xuất cho ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng đầu vào và đầu ra Từ môhình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp tiến hành xem xét việc kết hợp các yếu tố đầu vàovốn và lao động đã phù hợp hay chưa Nhờ có mô hình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp
có thể dự đoán được sản lượng mà doanh nghiệp sẽ sản xuất khi sử dụng một lượng đầu vàonhất định của vốn và lao động, để từ đó doanh nghiệp định ra các chiến lược sản xuất, sử dụngcác yếu tố đầu vào sao cho hiệu quả nhất
Ước lượng hàm chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp dự đoán phí phải bỏ ra trong khi sảnxuất một mức sản lượng Q nhất định, từ đó xem xét xem chi phí mà doanh nghiệp sẽ bỏ ra cóhợp lý không? Có thể cạnh tranh với các hãng khác không ? Từ hàm chi phí sản xuất doanhnghiệp có thể xác định được hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm chi phí cận biên để từ đótính toán mức giá bán hàng hóa trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận tối đa
Những chiến lược nghiên cứu bên ngoài về thị trường, phân phối, xúc tiến, quảng bá sảnphẩm… có ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệpnhưng chỉ có tác động trong ngắn hạn và các doanh nghiệp đối thủ có thể làm theo khiến cácchiến lược này mất tác dụng Vì thế cần phải đi sâu tìm hiểu trong doanh nghiệp về tình hình,chi phí sản xuất đã thực sự hiệu quả chưa để tạo khả năng cạnh tranh bền vững
3 ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ QUA CÁC QUÝ ( 2007 - 2010)
3.1 Khái quát tình tình thị trường bánh kẹo Việt Nam:
3.1.1 Tình hình cung - cầu:
- Cung trên thị trường bánh kẹo:
Trong những năm gần đây, thị trường bánh kẹo Việt Nam phát triển rất sôi động Vớichính sách đổi mới của nhà nước, có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau tham gia sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, tạo nên một thị trường phong phú và đadạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân
Trang 10Nguồn cung ứng bánh kẹo trên thị trường do hai nguồn chính: trong nước và nhập khẩu với rất nhiều các tên tuổi lớn như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà, Orion Việt Nam chiếm tới 75%-80% thị phần bánh kẹo, còn lại bánh kẹp ngoại nhập là 20%-25% Các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng sản phẩm, chất lượng tốt, phù hợp khẩu vị của người Việt Nam - Cầu trên thị trường bánh kẹo:
Tỉ lệ tiêu thị thụ theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăngtrưởng dân số: khoảng 2,0 kg/người/năm Nhưng trong những năm gần đây, sự phát triển kinh
tế cùng quy mô dân số trẻ, ngành bánh kẹo có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại ViệtNam Sự hồi phục của nền kinh tế sau khủng hoảng năm 2008 đã tác động tích cực đến nhucầu tiêu dùng bánh kẹo, doanh số tăng trưởng 10% trong năm 2010-2011 Theo báo cáo củaPMI về ngành thực phẩm và đồ uống, tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2010-2014 ướctính đạt 8-10% Thị trường bánh kẹo có tính chất màu vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vàothời điểm sau tháng 9 âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó bánh trung thu, kẹo cứng, mềm,bánh quy cao cấp, các loại mứt, hạt được tiêu thụ mạnh
Giá bánh kẹo tại Việt Nam ít biến động thường xuyên như các sản phẩm khác, thườngđược giữ cố định 3-6 tháng và xu hướng tăng lên rất ít
3.1.3 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
Tên công ty: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: HAIHACO
Trụ sở chính: số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanh nghiệpchuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam
Được thành lập từ năm 1960 và trải qua hơn 50 năm, công ty đã không ngừng lớnmạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàukinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có nănglực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề, công ty CP bánh kẹo Hải Hà đã phát triển liên tục,giữ vững uy tín về chất lượng, xứng đáng với niềm tin của người tiêu dùng
Trang 11Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ, công suất 2000 tấn/năm Ngày nay, công ty cổ phầnbánh kẹo Hải Hà đã phát triển với quy mô sản xuất lên tới 20000 tấn/năm Công ty đã áp dụng
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống HACCP theo tiêuchuẩn TCVN 5603:1998 và HACCP CODE: 2003 Công ty là doanh nghiệp đầu tiên tronglĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống “Phân tích mối nguy và các điểmkiểm soát tới hạn” (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanhnghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng
Các hoạt động sản xuất bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liêu, máy móc, thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóa khác
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật
Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng,Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợthành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật Việt Nam và thủ đô
Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ vàbình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 18 năm liền từ 1997 đến 2015
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu cho đề tài chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, loại dữ liệu là dữ liệu theo thờigian được thu thập từ một số nguồn sau:
- Dữ liệu theo quý về lao động, sản lượng, chi phí của công ty được thu thập từ năm 2007 năm
2010 dựa vào các bảng báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn này Lao động được tínhbằng chi phí nhân công chia cho tiền lương bình quân/ người; tổng chi phí biến đổi được tínhbằng tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
- Chi phí biến đổi bình quân được tính toán có tính đến ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát tại thờiđiểm thu thập dữ liệu trên trang web của Tổng cục thống kê
- Thu nhập bình quân/ người/ tháng được lấy trên trang chủ của công ty và các bài viết liên quan
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích thống kê, phân tích so sánh, phương pháp kinh tế lượng được
sử dụng trong nghiên cứu này