Trong nhiều phương thức như đổi mới sản phẩm, điều chỉnh kênh phân phối, triển khai các chi nhánh, hay xúc tiến các hoạt động marketing thì trước hết trong khâu sản xuất, việc tiết kiệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ 2 TẠI TP HCM
KINH TẾ KINH DOANH Giảng viên: ThS Lê Hồng Vân _
ĐỀ TÀI: ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Mã lớp: ML56 Nhóm 7 : Ngô Xuân An 1701015006
Đào Nguyễn Quỳnh Anh 1701015015
Hoàng Thị Phương Chi 1701015069
Nguyễn Ngọc Hạnh Dung 1701015116
Hồ Thị Mỹ Duyên 1701015144
Phạm Phương Giang 1701015164
Trần Việt Hà 1701015182
Nguyễn Thị Ngọc Hân 1701015193
Phùng Thị Mỹ Hạnh 1701015214
Văn Lê Khánh Linh 1701015423
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5
1.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Nguồn số liệu nghiên cứu 6
2 TÓM LƯỢT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT 6
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề 7
2.2.1 Ước lượng hàm sản xuất 7
2.2.2 Ước lượng chi phí sản xuất 8
2.2.3 Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất 9
3 ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ QUA CÁC QUÝ ( 2007 - 2010) 9
3.1 Khái quát tình tình thị trường bánh kẹo Việt Nam: 9
3.1.1 Tình hình cung - cầu: 9
3.1.2 Tình hình giá cả 10
3.2 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà: 10
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 11
3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 11
3.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 11
3.4 Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất: 12
3.4.1 Ước lượng hàm sản xuất 12
3.4.2 Ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân: 13
3.5 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 15
3.5.1 Thuận lợi: 15
3.5.2 Khó khăn: 16
4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết (thực hiện) vấn đề nghiên cứu 17
4.2 Một số giải pháp tối ưu để giảm thiểu chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo HAIHACO 18
4.2.1 Giải pháp nâng cao năng suất lao động 18
4.2.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới 20
4.2.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí 21
KẾT LUẬN 23
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217
http://m.cafef.vn/tai-bao-cao-tai-chinh/HHC.chn
Giáo trình Kinh tế vi mô (Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh)
giam-chi-phi-kinh-doanh-hieu-qua
Trang 4http://www.misa.com.vn/tin-tuc/chi-tiet/newsid/62474/5-giai-phap-giup-doanh-nghiep-cat-DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.3.1: Số liệu tổng hợp sản lượng và lao động qua các quý từ năm 2007- 2010… …12,13 Hình 3.3.1: Kết quả Eviews mô hình hồi quy Sản lượng theo Lao động………14 Bảng 3.3.2: Số liệu tổng chi phí biến đổi và sản lượng qua các quý từ năm 2007-2010………15 Hình 3.3.2: Kết quả Eviews mô hình hồi quy Sản lượng theo Chi phí biến đổi………16
Trang 51 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại phát triển của nền kinh tế hiện đại, các doanh nghiệp luôn không ngừng đổi mới chiến lược kinh doanh nhằm bắt kịp xu thế cũng như tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt ở mọi lĩnh vực Tuy nhiên, đâu là chiếc lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp vừa tối ưu hóa lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhưng vẫn thu hút được khách hàng? Đó chắc hẳn là một câu hỏi khó với rất nhiều đáp án khác nhau Trong nhiều phương thức như đổi mới sản phẩm, điều chỉnh kênh phân phối, triển khai các chi nhánh, hay xúc tiến các hoạt động marketing thì trước hết trong khâu sản xuất, việc tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố tiên quyết giúp doanh nghiệp không chỉ đạt được hiệu quả kinh doanh mà còn tăng sức cạnh tranh của mình với các đối thủ trong ngành
Giữa các yếu tố quan trọng ở khâu sản xuất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính
là cơ sở trước nhất để doanh nghiệp có thể từ đó phân tích, đánh giá, điều chỉnh cách vận hành nhà máy, tình hình sử dụng lao động, nguyên liệu sản xuất và các yếu tố sản xuất khác Từ đó
đề ra hướng đi của doanh nghiệp và các quyết định kinh doanh phù hợp cho sự phát triển sản phẩm một cách tối ưu nhất
Đối mặt với sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành thực phẩm, nhưng trong những năm qua, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà vẫn luôn có vị trí nhất định của mình và không ngừng phát triển Tuy nhiên, trong mỗi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn những rủi ro và hạn chế nhất định Chính vì lẽ đó mà nhóm quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài
“ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI H À TRONG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010” Nhằm phân tích và hoàn thiện
hơn phương thức sản xuất kinh doanh của công ty đặc biệt là trong yếu tố chi phí sản xuất thông
qua hàm sản xuất
1.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Làm thế nào để áp dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất vào thực tế
của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà?
- Từ các phân tích đánh giá dữ liệu, chạy mô hình, có thể rút ra những kết luận gì để đưa ra đề xuất cho doanh nghiệp?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 6- Đề tài nhằm phân tích, đánh giá và từ đó đưa ra các đề xuất cho phương thức kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải hà thông qua yếu tố chi phí sản xuất
- Sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất làm căn cứ và cơ sở, kèm với kết quả chạy mô hình thu được để phân tích và đưa ra những đề xuất về điều chỉnh cách vận hành sản xuất của doanh nghiệp
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà giai đoạn
2007 – 2010
- Phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất chiến lược kinh doanh phù hợp
1.5 Nguồn số liệu nghiên cứu
- Các dữ liệu dùng trong nghiên cứu đề tài là các dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn năm 2007 - 2010
2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG HÀM SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Sản xuất là sự tạo thành các hàng hóa và dịch vụ từ các yếu đồ đầu vào hoặc các nguồn lực: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
Hàm sản xuất là một biểu ( hoặc phương trình toán học) biểu diễn lượng sản lượng tối
đa có thể sản xuất được từ những yếu tố đầu vào đã được định rõ, với trình độ công nghệ hoặc thủ công hiện có:
Q= f ( X1, X2, X3, , Xn)
Trong đó:
Q: lượng đầu ra có thể thu được
X1, X2,X3, , Xn: các yếu tố đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất
- Một số hàm sản xuất thông thường
• Hàm sản xuất Cobb- Douglas
Y = ALαKβ, ( A, α , β > 0)
• Hàm sản xuất tuyến tính
Trang 7Y= f (K, L)= αB+ βL
- Phân biệt ngắn hạn và dài hạn:
• Ngắn hạn: là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố đầu vào là cố định Mọi thay đổi trong sản lượng đạt được là do thay đổi các yếu tố đầu vào biến đổi Trong ngắn hạn, thông thường vốn cố định Sản lượng thay đổi là do yếu tố đầu vào hay lao động thay đổi Hàm sản xuất ngắn hạn Q=f ( L, K)= f(L)
• Dài hạn: tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi Sản lương thay đổi là do sự thay đổi của tất cả các yếu tố đầu vào
- Các loại chi phí đơn vị:
• Chi phí cố định trung bình (ATC) : là chi phí cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm Chi phí cố định trung bình sẽ ngày càng giảm khi sản xuất sản lượng càng tăng
• Chi phí biến đổi trung bình (AFC): là chi phí biến đổi tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng
• Chi phí trung bình (AC): là tổng chi phí tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng
Trang 8Dạng hàm thích hợp dùng để ước lượng hàm sản xuất ngắn hạn hay dài hạn là hàm sản xuất bậc ba
- Sản phẩm bình quân của lao động: AP = Q/L = AL2 + BL
Sản phẩm bình quân của lao động tiến tới giá trị cực đại tại La đơn vị lao động Điều này xảy
ra khi dAP/dL = 2AL + B = 0 Ta tìm được: La = -B/2A
- Sản phẩm cận biên của lao động:
MP= dQ/dL = 3AL2 + 2BL
Sản phẩm cận biên của lao động tiến tới giá trị cực đại tại Lm đơn vị lao động Xác định giá trị Lm khi QLL = 0 ta được: Lm = -B/3A
2.2.2 Ước lượng chi phí sản xuất
Để ước lượng hàm chi phí, số liệu cần phải có là mức độ sử dụng của một hay nhiều đầu vào
cố định Khi thu thập số liệu về chi phí cần loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
Hàm chi phí biến đổi có dạng:
TVC = aQ + bQ2 + cQ3Chi phí biến đổi bình quân sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi mức sản lượng bằng: Qm=-b/2c
Khi đó hàm chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên lần lượt là:
AVC= a + bQ+ cQ2SMC= a + 2bQ + 3cQ2
Trang 9Khi Q = 0, AVC = a, phải có giá trị dương Vì đường chi phí biến đổi bình quân có cùng chiều dốc xuống cho nên b phải là số âm Như vậy, các tham số của hàm chi phí phải có điều kiện về dấu là: a > 0, b> 0 và c>0
Khi hàm chi phí biến đổi được xác định có dạng bậc ba thì hàm AVC và SMC có dạng bậc hai
Do cả ba đường chi phí này đều có các tham số giống nhau nên ta chỉ cần ước lượng một trong các hàm này sẽ thu được kết quả dùng cho các hàm khác
2.2.3 Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
Hàm sản xuất cho ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng đầu vào và đầu ra Từ mô hình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp tiến hành xem xét việc kết hợp các yếu tố đầu vào vốn và lao động đã phù hợp hay chưa Nhờ có mô hình ước lượng hàm sản xuất doanh nghiệp
có thể dự đoán được sản lượng mà doanh nghiệp sẽ sản xuất khi sử dụng một lượng đầu vào nhất định của vốn và lao động, để từ đó doanh nghiệp định ra các chiến lược sản xuất, sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hiệu quả nhất
Ước lượng hàm chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp dự đoán phí phải bỏ ra trong khi sản xuất một mức sản lượng Q nhất định, từ đó xem xét xem chi phí mà doanh nghiệp sẽ bỏ ra có hợp lý không? Có thể cạnh tranh với các hãng khác không ? Từ hàm chi phí sản xuất doanh nghiệp có thể xác định được hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm chi phí cận biên để từ đó tính toán mức giá bán hàng hóa trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận tối đa
Những chiến lược nghiên cứu bên ngoài về thị trường, phân phối, xúc tiến, quảng bá sản phẩm… có ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp nhưng chỉ có tác động trong ngắn hạn và các doanh nghiệp đối thủ có thể làm theo khiến các chiến lược này mất tác dụng Vì thế cần phải đi sâu tìm hiểu trong doanh nghiệp về tình hình, chi phí sản xuất đã thực sự hiệu quả chưa để tạo khả năng cạnh tranh bền vững
3 ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ QUA CÁC QUÝ ( 2007 - 2010)
3.1 Khái quát tình tình thị trường bánh kẹo Việt Nam:
3.1.1 Tình hình cung - cầu:
- Cung trên thị trường bánh kẹo:
Trong những năm gần đây, thị trường bánh kẹo Việt Nam phát triển rất sôi động Với chính sách đổi mới của nhà nước, có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, tạo nên một thị trường phong phú và đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân
Trang 10Nguồn cung ứng bánh kẹo trên thị trường do hai nguồn chính: trong nước và nhập khẩu với rất nhiều các tên tuổi lớn như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà, Orion Việt Nam chiếm tới 75%-80% thị phần bánh kẹo, còn lại bánh kẹp ngoại nhập là 20%-25% Các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng sản phẩm, chất lượng tốt, phù hợp khẩu vị của người Việt Nam
- Cầu trên thị trường bánh kẹo:
Tỉ lệ tiêu thị thụ theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng dân số: khoảng 2,0 kg/người/năm Nhưng trong những năm gần đây, sự phát triển kinh
tế cùng quy mô dân số trẻ, ngành bánh kẹo có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam
Sự hồi phục của nền kinh tế sau khủng hoảng năm 2008 đã tác động tích cực đến nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo, doanh số tăng trưởng 10% trong năm 2010-2011 Theo báo cáo của PMI về ngành thực phẩm và đồ uống, tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2010-2014 ước tính đạt 8-10% Thị trường bánh kẹo có tính chất màu vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời điểm sau tháng 9 âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy cao cấp, các loại mứt, hạt được tiêu thụ mạnh
3.1.2 Tình hình giá cả
Theo nghiên cứu thị trường, giá bán sản phẩm bánh kẹo của Việt Nam thấp hơn bánh kẹo nhập khẩu từ 10-20%
Nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu của ngành chiếm tỷ trọng khá lớn như bột mì, đường
Do đó, sự tăng giá của nguyên liệu trên thị trường thế giới gây ảnh hưởng nhất định đến giá thành sản phẩm
Giá bánh kẹo tại Việt Nam ít biến động thường xuyên như các sản phẩm khác, thường được giữ cố định 3-6 tháng và xu hướng tăng lên rất ít
3.1.3 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
Tên công ty: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: HAIHACO
Trụ sở chính: số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam
Được thành lập từ năm 1960 và trải qua hơn 50 năm, công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề, công ty CP bánh kẹo Hải Hà đã phát triển liên tục, giữ vững
uy tín về chất lượng, xứng đáng với niềm tin của người tiêu dùng
Trang 11Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ, công suất 2000 tấn/năm Ngày nay, công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã phát triển với quy mô sản xuất lên tới 20000 tấn/năm Công ty đã áp dụng
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống HACCP theo tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 và HACCP CODE: 2003 Công ty là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống “Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn” (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng
Các hoạt động sản xuất bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liêu, máy móc, thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóa khác
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật
Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật Việt Nam và thủ đô
Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 18 năm liền từ 1997 đến 2015
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu cho đề tài chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, loại dữ liệu là dữ liệu theo thời gian được thu thập từ một số nguồn sau:
- Dữ liệu theo quý về lao động, sản lượng, chi phí của công ty được thu thập từ năm 2007 năm
2010 dựa vào các bảng báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn này Lao động được tính bằng chi phí nhân công chia cho tiền lương bình quân/ người; tổng chi phí biến đổi được tính bằng tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
- Chi phí biến đổi bình quân được tính toán có tính đến ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát tại thời điểm thu thập dữ liệu trên trang web của Tổng cục thống kê
- Thu nhập bình quân/ người/ tháng được lấy trên trang chủ của công ty và các bài viết liên quan
3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích thống kê, phân tích so sánh, phương pháp kinh tế lượng được sử dụng trong nghiên cứu này