1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hiểu về thư mục và cấu trúc cây thư mục

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiểu Về Thư Mục Và Cấu Trúc Cây Thư Mục
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 240,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong power menu, nhấn nút Shut down để tắt máy HIỂU VỀ POWER OPTIONS - Sleep – máy tính vẫn mở nhưng tắt màn hình và đưa công việc vào bộ nhớ - Hibernate – lưu file và chương trình đang

Trang 1

Computing Fundamental - CF

BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH

HỆ ĐIỀU HÀNH LÀ GÌ?

- Hệ điều hành (operating system hoặc OS) là 1 chương trình máy tính

- Mỗi máy tính yêu cầu phải có 1 hệ điều hành để hoạt động

- Người dùng và trình ứng dụng tương tác với hệ điều hành

HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY TÍNH ĐỂ BÀN

- Được dùng nhiều trên máy tính để bàn và laptop

- Được phát hành với nhiều phiên bản đa dạng cùng những chức năng được định hình trước

- Gồm 1 màn hình deskop, cũng là nơi để bắt đầu làm việc

- Một số HDH: microsoft, IOS, Linux, unix

NHỮNG TÍNH NĂNG PHỔ BIẾN TRONG HDH

- Tài khoản người dùng – User Accounts

- Hồ sơ người dùng – User Profiles

- Những cách thứuc tắt máy tích hợp sẵn – built-in power off producers

- Cách tắt một máy tính:

1 Nhấn nút Start  power để mở Power menu

2 Trong power menu, nhấn nút Shut down để tắt máy

HIỂU VỀ POWER OPTIONS

- Sleep – máy tính vẫn mở nhưng tắt màn hình và đưa công việc vào bộ nhớ

- Hibernate – lưu file và chương trình đang mở vào ổ cứng rồi tắt hệ thống

- Shut down – đónhg hết file và hệ điều hành sau đó tắt hệ thống

- Restart – đóng hết các file và chương trình, tắt và khởi động lại hệ thống

TÌM HIỂU VỀ DESKTOP CỦA WIN10

- Di chuyển trên Desktop

 Sử dụng chuột – pointing devic

 Để chọn biểu tượng, click trái chuột vào biểu tượng

 Để mở sử dụng double click (click trái chột 2 lần liên tiếp)

 Để mở Menu với nhiều lựa chọn, click phải chuột (right-click) lên biểu tượng hoặc khu vực trống

 Sử dụng bàn phím – Keyboard : Nhiều chứuc năng có thể thực hiện bằng bàn phím

 Sử dụng màn hình cảm ứng – Touchscreen

 Chạm 1l để mở, chọn hoặc kích hoạt 1 biểu tượng

 Chạm 2l để mở 1file hoặc thư mục

 Nhấp và giữ (long press) để hiện thông tin hoặc mở menu với nhiều lựa chọn

 Sử dụng nút Start và start menu

 Nhấp nút start

 Nhấp phím WINDOWS

 Hộp tìm kiếm/Cortana

 Là thưu kí cá nhân của win10

 Nhấp và nhập vào hộp tìm kiếm để hiển thị những chủ đề và tên tập tin giống vơus yêu cầu tìm kiếm đã nhập

 Sử dụng thanh công cụ - Taskbar: nằm ở góc dưới cửa sổ desktop

CẤU HÌNH TOÀN CỤC VÀ CẤU HÌNH THEO PROFILE

Trang 2

- Cấu hình toàn cục(Global settings) - ảnh hưởng đến tất cả người dùng trong hệ thống (thường liên quan đến phần cứng)

- Cấu hình theo từng hồ sưo (Profile-specific settings) là những thiết lập được gắn liền với từng hồ sơ người dùng (chỉ ảnh hưởng đến 1 ng dùng trong hệ thống)

- Cấu hình ứng dụng (setting app)

 Nhấp Star, setting hoặc

 Nhấp phải trên desktop và chọn Display setting hoặc Personalize

- Windows control pannel

 Nhấp phải nút start, chọn control pannel hoặc

 Chọn chức năng nâng cao trong settings app

- Các hộp thoại – Dialog Boxes

 Xuất hiện trên cùng của mọi cửa sổ Windows

 Cho phép người dùng nhập thông tin

 Luôn mở cho đến khi được người dùng đóng

THAY ĐỔI CẤU HÌNH TOÀN CỤC

- Cấu hình toàn cục gồm có

 Độ phân giải màn hình

 Bảo vệ mật khẩu

 Các tùy chọn quản lí năng lượng pin

TÙY CHỈNH THIẾT LẬP THEO PROFILE

- Những thiết lập theo từng Profile có ảnh hưởng ở những mục sau:

 Màu sắc và màn hình nền

 Các màu sắc của các cửa sổ

 Màn hình nghỉ, màn hình khóa

 Các chủ đề, âm thanh

NHỮNG HỆ ĐIỀU HÀNH TRÊN DI ĐỘNG

- Được tối ưu hóa cho màn hình cảm ứng, kích thước nhỏ gọn, truy cập dữ liệu nhanh và có kết nối mạng di động

- Dễ dàng nạp, thay đổi pin cũng như tài nguyên cho hệ thống

- Có thể xử lí đa nhiệm, đa tiến trình

- Một vài hệ thống phổ biến:

 Android – by GG

 iOS – by Apple

 Win10 mobile – by Microsoft

 Blackberry10 – by Blackberry

- Các cách điều hướng trên màn hình cảm ứng của HDH di động

Tap – chạm nhẹ vào các mục bằng ngón tay

Touch and hold – Chạm một mục bằng ngón tay và giữ nguyên

Swipe and slide – di chuyển ngón tay nhẹ nhàng dọc hoặc ngang màn hình

Drag – chạm và giữ một mục, sau đó di chuyển mục đến vị trí mới

Pinch and spread (thu nhỏ màn hình bằng cách dùng ngón cái và ngón trỏ, hoặc kéo

giãn màn hình bằng cách di chuyển ngón tay ra xa nhau)

- Màn hình chính

 Hiển thị các shortcut của ácc ứng dụng và các chức năng

 Hiển thị thông báo và thông tin về trạng thái

 Gồm 1 mạng lưới các shortcut đc sắp xếp theo nhiều trang

CẬP NHẬT HỆ ĐIỀU HÀNH

- Bản vá lỗi (Patches)

 Một tập tin mã lập trình được đưa vào 1 ctrinh có sẵn để sửa sửa lỗi đã biết

 Giải pháp tạm thời để xử lí vấn đề cho đến khi nó được giải quyết

Trang 3

- Cập nhật (Updates): một tập tin hoặc một bộ công cụ phần mềm để giải qyết các vấn đề

về bảo mật và cải thiện hiệu xuất hệ thống, được tung ra khi cần thiết

- Gói dịch vụ (Service packs): môt tập hợp các bản cập nhật được tung ra cùng với nhau

- Cập nhật tự động (automatic updating) – Win10

 Chương trình cập nhật của Windows ( Windows update) tự động tải về và cài đặt những bản cập nhật mới nhất, những trình điều khiển (driver) và những bản vá (patch) được phát hành bởi Microsoft

 Mặc định, windows update sẽ tự động tải và cài đặt những bản cập nhật quan trọng và nguy kịch

 Không thể lựa chọn để cài những bản cập nhật

- Cập nhật 1 HDH di động

 Hệ điều hành di động (Mobile OS) tự đẩy các bản cập nhật xuống các thiết bị của người dùng

 Người dùng sẽ thấy 1 thông báo là 1 bản cập nhật đang có sẵn và đã sẵn sàng để cài đặt

 Người dùng có thể tự kiểm tra và cài đặt các bản cập nhật 1 cách thủ công

- Tìm kiếm cập nhật cho Android:

 Kết nối wifi

 Nhấn setting hay app  setting

 Nhấn system updates

 Nhấn Check for new system update

- Cho IP

 Kết nối wifi

 Nhấn setting  general  Software Update

 Nhấn download & install

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Cho nhiều người sử dụng chung một máy tính được thiết lập thông qua tính năng: tài khoản người dùng

2 Lựa chọn là tập hợp của những cấu hình đã được lưu trữ mà đảm bảo rằng những điều chỉnh của bạn có tác dụng khi bạn đăng nhập: Hồ sơ người dùng của bạn

3 Có nhiều tài liệu đang mở, bận việc, muốn tiết kiệm năng lượng nhất và đảm bảo mọi thứ khi mở lên vẫn như lúc cô ấy rời khỏi: để máy tính ở chế độ ngủ đông

4 Bạn có thể tùy chỉnh thiết lập deskop bằng Control Panel

5 Chức năng cho phép bạn có nhiều lựa chọn: Check boxes

6 Ví dụ cho cấu hình toàn cục trên hệ thống Windows: độ phân giải màn hình

7 Chức năng giúp tránh vô ý gọi hoặc chụp ảnh: Lockscreen

8 Một chứuc năng của HDH: điều khiển và quản lí tập tin

9 Cách tốt nhất để tắt máy tính: Start  Power  Shut down và cho qui trình hoàn thành 10.Gói dịch vụ (service packs) là: Tập hợp ácc bản cập nhật phần mềm

BÀI 2: PHẦN CỨNG

PHẦN CỨNG HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?

- Divece Driver – Phần mềm cho phép mt giao tiếp và điều khiển thiết bị kết nối đến nó

- Firmware – 1 thuật ngữ biểu thị những phần mềm cố định hay 1 đoạn mã được nhúng

vào 1 phầng cứng và điều khiển chức năng của Tbi đó

- Platform – 1 MT/nền tảng (tạo bởi phần cứung HDH) cho 1 ctrinh thực thi

ĐƠN VỊ ĐO

- 1bit là đvi đo nhỏ nhất của dữ liệu mà máy tính có thể hiểu được

- 1bit được thể hiện bằng 0 hoặc 1

- 8 bits = 1 byte

- 1 kí tự trong bảng chữ cái cần 1 byte dung lượng

- Đơn vị đo sức chứa (Measuring Capacity)

Trang 4

- Đo lường bằng tần số ( Measuring Frequency)

- Đo lường về băng thông (Measuaring bandwith)

NHỮNG THÀNH PHẦN CƠ BẢN BÊN TRONG MÁY TÍNH

- Bo mạch chủ (system board) – bảng mạch được tạo ra để cung cấp các tuyến truyền

thông giữa tất cả các thành phần và thiết bị kết nối

- Bộ vi xử lí (processor) – những con chip bằng silicon đk những phần cứng và quản lí

luồng đi của dữ liệu cũng như điều khiển các lệnh thực thi hệ thống (instruction)

- Thiết bị nhập (Input devices) – cho phép bạn gửi thông tin đến máy tính

- Thiết bị xuất (Output devices) – cho phép máy tính gửi tt đến ng dùng

- Hệ thống lưu trữu (storage device) – gồm các chip nhớ và phương tiện lưu trữ khác

- Bộ nguồn (Power supply) – chuyển đổi dòng điện xoay chiều AC từ dòng điện sang dòng điện 1 chiều DC với cường độ thấp hơn đi vào tbi

BỘ NHỚ VÀ KHO LƯU TRỮ

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên

Kho lưu trữ (Storage)

Những chương trình, phần mềm và tài liệu người dùng phải được lưu trữ trên máy tính khi chsung không được sử dụng

Kho chứa trên máy (Local storage) - những thiết bị bên trong hoặc được gắn trực tiếp vào máy tính

Kho chứa từ xa (remote storage) – những địa điểm lưu trữ được truy cập thông qua hệ thống kết nối mạng

Những thiết bị lưu trữ thông dụng bao gồm:

Trang 5

Ổ cứng (Hard disks)

Ổ USB (Flash drive)

Thẻ nhớ (Secure Digital/SD card)

Đĩa quang

XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI MÁY TÍNH

- Máy chủ (servers)

Hỗ trợ những máy tính khác

Chạy HDH và phần mềm cung cấp dịch vụ (service) chuyên biệt

Ko dùng làm mt cá nhân

Được dùng chủ yếu bởi nhân viên IT

Máy tính để bàn

Cần những thiết bị ngoại vi (màn hình, con chuột, bàn phím)

Không di chuyển được

Sử dụng dễ dàng, thoải mái

Máy tính xách tay (Laptop or Notebook)

Tự chứa các thành phần cần thiết (ko cần tbi ngoại vi)

Di chuyển được

Có thể hoạt động trên các nguồn điện pin và cả nguồn pin có thể tái sạc từ AC adapt

Chromebook

Là những laptop đc thiết kê schuyeen biệt để chạy những ứd trên cloud

Chạy hdh Chrome OS

Nhẹ, bền và ít hao pin hơn những loại máy khác

Ko qáu mắc, bền và nhẹ hơn mtinh xách tay thông thường

Máy tính bảng (Tablet)

Thường chạy trên 1HDH di động

Có 1 màn hình chính (Homescreen)

Có 1 màn hình cảm ứng vs độ phân giải cao và cl âm thanh khá tốt

Được thiết kế chủ yếu cho mục đich giải trí

Điện thoại thông minh (Smart phones)

Đth di động thông thường + 1mtinh cá nhân

Chạy HDH di động

Dùng cho nhiều tác vụ đa dạng

Cho phép cài đặt, thiết lập và chạy nhiều ứd

Gồm: màn hình cảm ứng, phần mềm, máy quay fim, bộ nhớ, bộ nhớ ngoài và hỗ trợ kết nối Wifi

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Trang 6

Power plan tác động chủ yếu lên vòng đời pin của laptop

Thiết lập Power plan để tiết kiệm nl mtinh, hướng tới điện toán “xanh”

KẾT NỐI THIẾT BỊ NGOẠI VI

Thiết bị ngoại vi (Peripheral devices) được gắn vào máy tính thông qua lỗ cắm đặc biệt gọi là ports

Video ports – cho phép kết nối màn hình, máy chiếu và TV để hiển thị hình ảnh

Network ports – cho phép máy tính kết nối đến mạng

Audio ports – cũng được gọi là jack – chuyển âm thanh từ card âm thanh tới loa ngoài hoặc headphone

Universal Serial Bus (USB) ports – cho phép nhiều dạng thiết bị và cung cấp năng lượng cho ácc tbi

Tbi màn hình bên ngoài

Duplicate these display – trình chiếu hìnhanhr giống nhau trên nhiều màn hình

Extend these display – đưa ra hình ảnh khác nhau trên mỗi màn hình

Show only on 1 – Hình ảnh màn hình 1, hình 2 để trắng

Show only on 2: ngược lại 1

Cổng USB và các kết nối

Kết nối ácc tbi lưu trữu lớn

Kết nối các tbi tương tác bằng giao diện

Có thể truyền tải điện năng

Máy in

Kết nối đến PCs thông qua cổng USB hoặc kết nối mạng

Khi bạn cắm cáp vào mtinh, Win sẽ nhận dạng và cài đặt trình điều chỉnh máy in

Bài 5:HIỂU VỀ THƯ MỤC VÀ CẤU TRÚC CÂY THƯ MỤC

- Máy tính lưu trữ tập tin theo cách có tổ chức

- Dễ dàng hơn cho hệ điều hành và người dung để tìm tập tin

- Cấu trúc thư mục tập tin là cấu trúc thứ bậc

- Tên ổ đĩa

 Mỗi thư mục lưu trữ hoặc vị trí được gọi bằng một kí tự

 Ổ đĩa cứng là ổ C : đây là nơi hệ điều hành và các phần mềm được cài đặt

 Khi viết đường dẫn cho 1 ổ đĩa, theme sau tên với dấu (:)

- Các thiết bị lưu trữ kết nối

 Hệ điều hành gán kí tự tiếp theo cho tb kết nối với mt

 Đường dẫn ổ đĩa được gán khi thiết bị được kết nối

- Kết nối các thiết bị thông minh

 Xuất hiện một vị trí/ thư mục khi kết nối

 Kết nối thông qua cổng USB

 Hệ thống lưu trữ nội bộ có thể điều hướng vs file explore

Trang 7

Phân quyền thư mục các tâp tin

 Phân quyền là qui tắc quyết định bạn có thể truy cập vào tập tin hay làm gì với nó

 Đọc : xem tên thư mục và tập tin trong network, xem nội dung tập tin và chạy các tập tin ứng dụng

 Viết xem tên và nội dung của các tập tin và thư mục, hiệu chỉnh nội dung của các tập tin, xóa tập tin, thư mục

LÀM VIỆC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Biểu tượng của các tập tin, thư mục chương trình và biểu tượng cho shortcut

Tất cả tập tin xuất hiện với các biểu tượng là kí hiệu mặc định cuả chương trình đó

Làm việc với các tùy chỉnh của thư mục và tập tin

Thay dổi tùy chỉnh thư mục : File  options để mở hộp thoại folder options

Hiểu về loại tập tin và tên mở rộng tập tin

 Tên mở rộng tập tin là hậu tố dduowvj them vào tên cơ bản của tập tin

 Để biết được chương trình nào tạo ra tập tin và ctrinh nào dung để có thể mở tập tin đó

 Hệ điều hành hoạt động với nhiwwuf phần mềm khác nhau với tên mở rộng khác nhau Chọn các tập tin và thư mục

 Để chọn một mục, nhấn chuột vào nó

 Chọn tất cả các mục cùng một ví trí, chọn thẻ Home, và chọn Select all trên thanh công

cụ hoặc nhấn Ctrl + A

 Để chọn các mục liên tiếp, chọn cái đầu tiên, nhấn và giữ SHIFT, sau đó chọn cái cuối cùng

 Để chọn mở một khối các mục, trỏ chuột vào bên phải phần đầu tiên, nhấn và giữ shift, sau đó chọn cái cuối cùng

 Để mở một khối các mục, trỏ chuột vào bên phải phần đầu tiên, chọn và kéo hết phần còn lại bằng chuột trái sau đó click chuột phải open

 Với những mục không liên tiếp, chọn mục đầu tiên, nhấn giữ Ctrl và nhấn từng mục bổ sung

Đạt lại tên tập tin

 Chọn tệp  F2

 Chọn tập  nhấp chuột 1l vào tên

 Nhấn chuột phải  Rename

 Ko đỏi tên tập tin CT hay thư mục hejej thống

Tìm kiếm tập tin : dung windows search box? Cortana

 Hiển thị kết quả từ hệ thống và internet

 Nhấp vào hộp thoại và nhập từ khóa tìm kiếm

 Có thể nhấn phím windows và nhập để sử dụng windows search box

 Trên hdh mac, dung sportlight bằng cách dung biểu tượng sportlight hoặc nhấn phím COMMAND + SPACEBAR

Tìm kiếm trong File explorer

 Phạm vi tìm kiếm giới hạn trong các thư mục và thư mục con

 Nhấn hộp search và đánh từ khóa tìm kiếm

 Khi bạn gõ, những tài liệu giống với từ khóa sẽ dc hiển thị bên dưới

Tìm kiếm ở Rycycle bin

Nơi chứa tạm các mục dã xóa từ ổ cứng

Trang 8

Mục bị xóa tên trên ổ đĩa ngoài hoặc trên ổ đĩa mạng thì bị xóa vĩnh viễn và không thể khôi phục lại trên Recycle Bin

Recycle Bin có biểu tượng trên màn hình, nhưng có thể mở từ File explorer

HIỂU VÈ CÁC VỊ TRÍ MẶC ĐỊNH

 Máy quét (Scanner)

 Hầu hết các máy quét tạo một thư mục cho kết quả được quét trên như thư mục

pictures

 Windows Fax and Scan kuwu hình ảnh trong thư mục Documents? Scandocuments

 Hình ảnh

 Ứng dụng Window 10 camera : Pictures/ camera roll

 WINDOW _ PRINT SCREEN : Pictures/ Screenshots

 Window snipping tool : Pictures

 Ứng dụng window 10 phốt lấy hình ảnh từ ngoài : Pictures

QUẢN LÍ THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ

ThiẾT bị truyền thông điện tử (electronic media) tạo ra các media (audio/video) được lưu trữ

và sử dụng hay xem điện tử khi sử dụng các trình player chuyên dụng của thiết bị đó

Thiết bị hay các ứng dụng được thiết kế để sử lí các nội dung số được bảo vệ bởi phần mềm DRM

Bạn không thể trực tiếp quản lí media số bằng cách sử dụng File explorer hoặc tiện ích quản lí tập tin khÁC

PHẦN MỀM

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

Có nhiều cách để cài đặt một phần mềm

Khi mua một chương trình phần mềm là bạn mua bản quyền để sử dụng và cài đặt trên thiết bị

Giá phần mềm thường bao gồm bản nâng cấp trong tuoqng lai

Những yêu cầu hệ thống

 Xác định loại ổ cứng( phiên bản HĐH) cần thiết để chạy thành công phần mềm

 Kiểm tra thuộc tính của hệ thống và sự phù hợp

QUẢN LÍ PHẦN MỀM

Có thể cài đặt, cấu hình, sửa chữa, gỡ bỏ và cài đặt lại phần mềm theo yêu cầu

Bản quyền cho phép tạo một bản sao lưu của chương trình cài đặt ban đầu

Nếu tải phần mềm trên mạng, luôn lưu nó ở vị trí nhất định

Cài đặt một ctrinh mới : đa só đều dung trình cài đặt (wizards)

Kiểm soát tài khoản ng dung (UAC)

 Hiện thông báo cần cấp quyền quản trị viên khi ctrinh săp staoj thay đổi

 Bạn có thể nhập tên và mật khẩu của quản trị viên

CẤU HÌNH PHẦN MỀM

Thay đổi môi trường hoạt động trong ứng dụng

Trang 9

That đổi hình thwusc hay cách sắp xếp các công cụ, menu

Cấu hình cài đặt cho các động thái mặc định của chương trình

Tùy chỉnh thanh công cụ : các ch=trinh office đều có thanh quick accesscó thể cấu hình

Cài đặt các mặc định : hộp thoại option

Tìm một ứng dụng trong kho

 Duyệt các danh mục

 Lọc theo nội dung hiển thị

 Tìm theo tính năng

Xóa một ứng dụng : Star all apps  uninstall

Khôi phục : windows store  install

Thỏa thuận bản quyền người dung cuối (Eula)nói về những gì bạn có thể làm vơi

sphaanf mềm đã mua

Nên đăng kí phần mềm để chắc rằng bạn nhận được thông báo từ các bản cập nhật có sẵn

Nếu cần sửa chương trình MO, repair trên mạng là option gỡ và sau đó cài lại phần mềm

Ví dụ của cấu hình chương trình : đặt vị trí lưu mặc định và tùy chỉnh các nút trên thanh công cuj

Cần đăng nhập tài khoản microsolf trước khi cài đặt một ứng dụng từ windows store Giới hạn kích thước ban đầu của tin nhắn gửi qua SMS là 160 kí tự

BÀI 6 : ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY Điện toán đám mây

Mô hình làm việc giữa các máy chủ và máy con (client)

Dịch vụ được cc boiwr máy chủ bên ngoài hạ tầng mạng của ng sd

Dv cc thông qua các hợp đồng thuê (subcription)

+ Software as a sẻvice (Saas) phần mềm hướng dịch vụ

+ Infrastructure as a sẻvice (IaaS) hạ tầng hướng dịch vụ

+ Platform as a service (PaaS) : nền tảng hướng dịch vụ

Lợi ích

 Giảm chi phí phần cứg

 Phần mềm luôn đc cập nhật mới nhất

 Truy cập 24/7

 Khả năng mở rộng lưu trữ

 Vẫn có thể truy cập tt cá nhân trên dĩa cứng ng dùng

 Quá trình sao lưu luôn sẵn có (Built in back up)

 Bảo mật cao ( High security)

Trang 10

Tài khoản đám mây

Tất cả dịch vụ đều đc thông qau tk trên mạng

1tk có thể truy cập tất cả dv

Đc hỗ trợ qli các tb kêt nối đến nó

Dropbox

Hệ thống học trực tuyến – learrning mângement stystem (LMS)

Thành phần máy chủ chạy trên đám mây, thực hiện chứuc năng cốt lõi

Thành pghanafg cho ng dùng – chạy thông qua trình duyệt

Hệ thống quản trị khách hàng – customer relationship management (CRM)

Lưu trữ tt khách hàng thông qua các kênh khác nhau và đuọc chauws trong cơ sở dữ liệu CRM

Có thể sử dụng để ghi nhận tương tác của khách hàng với nv vì mục tiêu tìm hiểu, theo dõi khách hàng

Lưu trữ đam mây tt khách hàng bảo mật, cho phép truy cập tt ở mọi nơi

Các thông báo trên di động

 Các thông báo (notification) là các cập nhật về hdd trên di động

 Nhiều ứng dụng được cấu hình măckj địch để thông báo khi có hoạt động

 Bạn có thể qli các thông báo này qua qpp’s settings (các cài đặt riêng của ứng dụng đó) hoạc hddh di động

Ví dụ của điện toán đám mây : sử dụng gmail

Lợi ích của điện toán đám mây : giảm chi phí phần cứng

Ứng dụng cung cấp tính năng đồng bộ ứng dụng hoàn chỉnh nhất : bộ ứng dụng trên destop Tính năng xuất hiện trong hầu hết các điện toán đam mây :

 Sao lưu tư động

 Không gian lưu trữ đám mây

 Ứng dụng kết nối đa tb trên nền tảng của bạn

Tải tài liệu lên gg drive : giữ và kepos tập tin vào của sppr drive

Tải tl từ gg drive : chọn tập tin  more action  download

Gg drive trên máy tính cục bộ là bạn tạo ra thư mục trên file explore sau đó cấu hình nó đồng

bộ vơius drive trên mạng

Các mức độ truy cập bạn có thể cài đặt cho tập tin và chia sẻ trên gg drive là chia se, sửa và xem

Tạo thư mục cục bộ OneDrive trên Window 10 đã có sẵn

Khi làm việc với excel onl,tất cả đc tự động lưu

Kiểu tập tin bạn có thể tải lên thư mục page trên icloud Drive là TXT và work

Tải một tập tin lên không gian dropbox trên mạng : Giữ và kéo tập tin vào thưu mục Dropbox trên máy cục bộ

Hai thành phần của hệ thống học trưucj tuyến Learning Mânngement system (LMS) là phần trên máy chủ và phần cho người dùng tt

Ngày đăng: 08/12/2023, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w