Qua học phần này người học sẽ nắm được lý thuyết chung về quản trị một tổ chức doanh nghiệp, bao gồm các phần: Khái quát về quản trị tổng quan về quản trị, các tư tưởng quản trị, đạo đức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-
-ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC ĐỐI TƯỢNG: HỌC VIÊN DỰ THI CAO HỌC TRƯỜNG ĐHKT TP.HCM
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1.Tên học phần: QUẢN TRỊ HỌC (MANAGEMENT)
2 Mã học phần :
3 Số tín chỉ : 3 tín chỉ (45 tiết)
Số tiết lý thuyết (giảng trên lớp) : 45
Số tiết thảo luận & thuyết trình, làm bài tập : 0
4 Điều kiện tiên quyết : Học viên đã tốt nghiệp đại học.
5 Trình độ: dành cho học viên đăng ký dự thi cao học của Trường ĐHKT TP.HCM
6 Giới thiệu nội dung học phần : Quản trị học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản
về quản trị một tổ chức (doanh nghiệp) Qua học phần này người học sẽ nắm được lý thuyết chung
về quản trị một tổ chức (doanh nghiệp), bao gồm các phần: Khái quát về quản trị (tổng quan về quản trị, các tư tưởng quản trị, đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp), môi trường hoạt động của tổ chức (môi trường hoạt động của tổ chức - sự bền vững và đổi mới, quản trị toàn cầu và
da dạng văn hóa), hoạch định (thông tin và quyết định quản trị, quy trình hoạch định và kỹ thuật, chiến lược và quản trị chiến lược), tổ chức (cấu trúc tổ chức và thiết kế, văn hoá tổ chức và sự thay đổi), lãnh đạo (lãnh đạo và phát triển lãnh đạo, lý thuyết động viên và thực tiễn), kiểm soát
7 Mục tiêu của học phần:
Học phần này trang bị những kiến thức nền tảng về quản trị một tổ chức, doanh nghiệp Sau khi học xong học phần, người học sẽ:
a Hiểu được một số khái niệm cơ bản: tổ chức, quản trị, nhà quản trị, cấp bậc quản trị… và
sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức
b Hiểu được quá trình quản trị thông qua các chức năng quản trị.
c Nắm được các kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị và những vai trò cơ bản của nhà quản
trị trong một tổ chức
d Phân tích được ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động của tổ chức.
e Phát triển các kỹ năng quản trị cơ bản như: kỹ năng giải quyết vấn đề và phát triển tư duy
sáng tạo, kỹ năng quản trị xung đột,
Trang 2f Hiểu được các công việc cơ bản về quản trị trong một doanh nghiệp.
8 Tài liệu học tập:
Nguyễn Hùng Phong, Lê Việt Hưng, Bùi Dương Lâm, Nguyễn Hữu Nhuận, Nguyễn Thị
Bích Châm, Trần Đăng Khoa (2016), Quản trị học, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh,
TP.HCM
9 Đề cương chi tiết môn học :
PHẦN I - KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ
VẤN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
I CÔNG VIỆC NGÀY NAY (Tài năng, công nghệ, toàn cầu hóa, đạo đức, sự đa dạng,
nghề nghiệp).
II TỔ CHỨC TẠI NƠI LÀM VIỆC MỚI
Tổ chức là gì?
Tổ chức như một hệ thống
Thực hiện các hoạt động của tổ chức (Hiệu quả thực hiện,hiệu suất thực hiện).
Thay đổi bản chất của tổ chức (Niềm tin đổi mới về vốn con người, sự suy giảm của
quản trị “ra lệnh và kiểm soát”, nhấn mạnh làm việc theo đội/nhóm, ưu việt về công nghệ, tầm quan trọng của mạng lưới tương tác, các kỳ vọng về lực lượng lao động mới, đánh giá cao sự bền vững).
III NHÀ QUẢN TRỊ TẠI NƠI LÀM VIỆC MỚI
Nhà quản trị
Các cấp quản trị trong tổ chức
Phân loại nhà quản trị
Thực hiện hoạt động quản trị
Thay đổi bản chất công việc quản trị
IV QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ
Các chức năng của quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát).
Các vai trò và các hoạt động của nhà quản trị: Vai trò thông tin (người giám sát,
người phổ biến, người phát ngôn); Vai trò tương tác cá nhân (người đại diện, người lãnh đạo, người liên kết); Vai trò ra quyết định (người giải quyết các vướng mắc, người phân bổ nguồn lực, người thương thuyết, khởi xướng kinh doanh).
Các hoạt động quản trị
Lịch làm việc và mạng tương tác
Trang 3IV CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ THIẾT YẾU (kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quan hệ
con người và tương tác cá nhân, kỹ năng nhận thức và phân tích).
VẤN ĐỀ 2: CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
I TIẾP CẬN QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
Quản trị khoa học
Các nguyên tắc quản trị
Tổ chức quan liêu
II TIẾP CẬN QUẢN TRỊ THEO HÀNH VI
Tổ chức như Cộng đồng của Follett
Nghiên cứu Hawthorne (môi trường xã hội và mối quan hệ con người, thái độ của
người lao động và các quy trình của nhóm, những bài học từ các nghiên cứu tại Hawthorne).
Lý thuyết nhu cầu con người của Maslow
Douglas McGregor (1906-1964) với thuyết X và Y
Thuyết nhân cách trưởng thành của ARGYRIS
III CÁC NỀN TẢNG CỦA QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI
Phân tích định lượng
Quan điểm tổ chức như là một hệ thống
Tư duy tình huống
Quản trị chất lượng
Quản trị tri thức và học tập tổ chức
Quản trị trên cơ sở thực chứng
Vấn đề 3 - ĐẠO ĐỨC VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
I HÀNH VI ĐẠO ĐỨC LÀ GÌ?
Là điều được xem như là “tốt” và “đúng” trái ngược với “xấu” hay “sai” trong bối cảnh bị quy tắc đạo đức chi phối
- Luật pháp và giá trị cá nhân như các nhân tố của hành vi đạo đức (vấn đề đạo đức nơi làm việc nảy sinh khi con người được yêu cầu thực hiện Với một số người, đạo đức là hành động hợp pháp, với người khác, đánh giá đạo đức vượt trên cả tính hợp pháp mà đi vào trong giá trị của cá nhân)
Trang 4- Các quan điểm về đạo đức (quan điểm vị lợi, quan điểm chủ nghĩa vị kỷ, quan điểm công bằng, quan điểm quyền đạo đức)
- Các vấn đề văn hóa trong hành vi đạo đức (quan điểm tương đối và quan điểm phổ quát về văn hóa)
II ĐẠO ĐỨC NƠI LÀM VIỆC
- Tình huống lưỡng nan về đạo đức (Một số tình huống nan giải về đạo đức như: Sự phân biệt, Quấy rối tình dục, Xung đột lợi ích, An toàn sản phẩm, Sử dụng nguồn lực của tổ chức)
- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định đạo đức: các nhân tố cá nhân và phát triển đạo đức, bối cảnh tình huống và cường độ đạo đức, văn hóa tổ chức, môi trường bên ngoài, các quy định của Chính phủ, và các chuẩn mực của ngành
- Hợp lý hóa hành vi phi đạo đức
III DUY TRÌ CÁC TIÊU CHUẨN CAO VỀ ĐẠO ĐỨC
- Đào tạo đạo đức thể hiện dưới dạng các chương trình được cấu trúc để giúp những người tham gia hiểu các khía cạnh đạo đức
- Quản trị đạo đức: nhân sự của tổ chức phải là những người lương thiện, và người lãnh đạo phải có đạo đức là tấm gương tích cực, luôn luôn hành động như kiểu mẫu vai trò đạo đức
- Bộ luật ứng xử đạo đức là những tuyên bố chính thức về các giá trị và nguyên tắc đạo đức của một tổ chức
- Bảo vệ người “thổi còi”: Những người thổi còi được ngưỡng mộ về lập trường đạo đức của họ, đồng thời họ phải đối mặt với nguy cơ thăng tiến nghề nghiệp bị trở ngại và các hình thức trả đũa khác của tổ chức
IV TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY
- Quản trị các đối tượng hữu quan: Họ là các chủ sở hữu, cổ đông, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh, các đại diện cơ quan chính phủ, người giám sát và các thành viên cộng đồng
- Các quan điểm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: quan điểm cổ điển, quan điểm kinh tế xã hội
- Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội (các tiêu chuẩn của kết quả trách nhiệm xã hội, các chiến lược CSR)
- Quản lý công ty đề cập sự giám sát chủ động các quyết định quản trị và hành động
Trang 5của công ty bởi hội đồng quản trị
PHẦN II - MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC
VẤN ĐỀ 1: MÔI TRƯỜNG TỔ CHỨC - SỰ BỀN VỮNG VÀ ĐỔI MỚI
I MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC
Môi trường tổng quát hay môi trường vĩ mô (bối cảnh kinh tế, bối cảnh chính trị và
luật pháp, bối cảnh về công nghệ, bối cảnh văn hóa xã hội, bối cảnh môi trường tự nhiên).
Môi trường đặc thù hay môi trường công việc (các đối tượng hữu quan của tổ chức,
khách hàng và nhà cung cấp - hai đối tượng hữu quan quan trọng).
II QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC VÀ MÔI TRƯỜNG
Lợi thế cạnh tranh (lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua chi phí, lợi thế
cạnh tranh có thể đạt được thông qua chất lượng, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua cung ứng, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua sự linh hoạt)
Sự bất trắc, phức tạp, và thay đổi
Hiệu quả tổ chức(tiếp cận theo mục tiêu, tiếp cận theo nguồn lực hệ thống, tiếp cận
quá trình nội bộ, tiếp cận theo các thành phần chiến lược).
Các biện pháp quản trị môi trường (thích ứng, tác động, chuyển đổi lĩnh vực).
III MÔI TRƯỜNG VÀ BỀN VỮNG
Các mục tiêu bền vững
Phát triển bền vững
Quản trị xanh
Bền vững con người
IV MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI
Các loại đổi mới
o Đổi mới trong kinh doanh (đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới mô hình kinh doanh.
o Đổi mới bền vững hay cải tiến xanh.
o Đổi mới kinh doanh xã hội.
Quy trình đổi mới và thường mại hóa đổi mới
o Quy trình đổi mới (Tưởng tượng – Thiết kế –Thực nghiệm–Đánh giá –Tăng quy mô).
Trang 6o Thương mại hóa đổi mới.
Đặc điểm của tổ chức đổi mới (chiến lược và văn hóa của tổ chức, cấu trúc cho sự đổi mới, hệ thống, nhân viên và quản trị)
VẤN ĐỀ 2: QUẢN TRỊ TOÀN CẦU VÀ ĐA DẠNG VĂN HÓA
I QUẢN TRỊ VÀ TOÀN CẦU HÓA
Quản trị toàn cầu
Tại sao các công ty tham gia thị trường toàn cầu (lợi nhuận, khách hàng, nhà cung
cấp, vốn, lao động, rủi ro).
Các công ty đi ra thị trường quốc tế theo cách nào (đặt hàng toàn cầu, xuất khẩu và nhập khẩu, cho thuê và nhượng quyền, liên doanh và liên minh chiến lược, chi nhánh nước ngoài)
Môi trường kinh doanh toàn cầu (hệ thống pháp lý và chính trị, thỏa thuận thương
mại và rào cản thương mại, liên minh kinh tế khu vực, liên minh Châu Âu (EU), hợp tác Kinh tế Châu Á Thái bình dương (APEC), cộng đồng Phát triển Nam phi).
II CÁC DOANH NGHIỆP TOÀN CẦU
Khái niệm về công ty xuyên quốc gia
Những lập luận ủng hộ và chống đối doanh nghiệp toàn cầu (quan hệ giữa nước
khách và công ty đa quốc gia, quan hệ giữa nước chủ nhà và công ty toàn cầu).
Những thách thức về đạo đức cho doanh nghiệp toàn cầu (tham nhũng, lao động trẻ
em và công xưởng bóc lột lao động).
III VĂN HÓA VÀ ĐA DẠNG TOÀN CẦU
Sự thông hiểu văn hóa
Ngôn ngữ thầm lặng của văn hóa (ngữ cảnh, thời gian, không gian).
Giá trị và văn hóa quốc gia (khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa
tập thể, né tránh bất ổn, nam tính – nữ tính, định hướng thời gian).
IV NGHIÊN CỨU TRỊ TOÀN CẦU
Tính duy nhất của các lý thuyết quản trị
Sự tác động của văn hóa đến quản trị(“Bình đẳng giới”, “Định hướng tương lai”,
“Chủ nghĩa tập thể tổ chức”, “Chủ nghĩa tập thể theo nhóm”).
PHẦN III - HOẠCH ĐỊNH
Trang 7Chủ đề 1 - THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
I THÔNG TIN CÔNG NGHỆ, VÀ QUẢN TRỊ
Thông tin hữu ích (đúng lúc, chất lượng cao, đầy đủ, thích ứng, có thể hiểu).
Nhu cầu thông tin trong tổ chức (thông tin và môi trường bên ngoài, thông tin và
môi trường nội bộ).
Hệ thống thông tin- Hệ thống thông tin Quản trị (MIS – Management
Information Systems)
Công nghệ thông tin làm thay đổi các tổ chức- phá bỏ các rào cản trong các tổ chức
bằng việc giúp đỡ con người làm việc trong các bộ phận, cấp bậc, và vị trí khác nhau, dễ dàng hơn trong truyền thông và chia sẻ thông tin
II THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Nhà quản trị là người xử lý thông tin
o Lợi thế của hoạch định nhờ sử dụng công nghệ thông tin.
o Lợi thế của hoạt động tổ chức nhờ sử dung công nghệ thông tin.
o Lợi thế của hoạt động lãnh đạo khi sử dung công nghệ thông tin.
o Lợi thế của hoạt động kiểm soát khi sử dụng công nghệ thông tin
Nhà quản trị là người giải quyết vấn đề(vấn đề đe dọa, vấn đề cơ hội).
o Phong cách tiếp cận vấn đề của nhà quản trị (người tránh né vấn đề, người giải quyết vấn đề, người tìm kiếm vấn đề)
o Tư duy hệ thống và trực giác.
o Tư duy đa chiều.
o Phong cách nhận thức (người tư duy cảm giác, người tư duy trực giác, người
cảm nhận trực giác, người cảm nhận cảm giác).
Các loại quyết định quản trị
o Quyết định theo chương trình và không theo chương trình.
o Quyết định khủng hoảng.
Bối cảnh ra quyết định
o Môi trường chắc chắn.
o Môi trường rủi ro.
o Môi trường không chắc chắn/bất trắc.
III QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 8 Bước 1: Xác định và định nghĩa vấn đề.
Bước 2: Hình thành và đánh giá các phương án hành động
Bước 3: Quyết định phương án hành động được ưa thích nhất
o Mô hình quyết định cổ điển.
o Mô hình quyết định hành vi.
Bước 4: Thực thi quyết định
Bước 5: Đánh giá kết quả
Kiểm tra tính hợp lý về đạo đức khi ra quyết định(tính hữu ích, quyền lợi, luật pháp,
sự quan tâm).
IV CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN KHI RA QUYẾT ĐỊNH
Những sai lệch và cạm bẫy khi ra quyết định.
o Sai lệch từ định kiến sẵn có.
o Sai lệch điển hình hóa.
o Sai lệch gắn kết và điều chỉnh
o Sai lệch định khung
o Sai lệch khẳng định
o Cam kết leo thang.
Sáng tạo trong ra quyết định
o Tác lực sáng tạo cá nhân (tinh thông công việc, tính động viên của công việc, và
kỹ năng sáng tạo là những tác lực tạo nên sự sáng tạo cá nhân)
o Tác lực sáng tạo tình huống (kỹ năng sáng tạo của đội/nhóm, sự hỗ trợ quản trị,
và văn hóa tổ chức).
VẤN ĐỀ 2: QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT
I TẠI SAO VÀ LÀM THẾ NÀO THỰC HIỆN HOẠCH ĐỊNH
- Tầm quan trọng của hoạch định: Khi hoạch định được thực hiện tốt sẽ cung cấp một nền tảng vững chắc cho các chức năng quản trị khác
- Quy trình hoạch định: Xác định các mục tiêu, xác định vị trí hiện tại của bạn so với các mục tiêu mong đợi, phát triển các tiền đề liên quan đến các điều kiện ràng buộc tương lai, phân tích các phương án và thiết lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả
- Lợi ích của hoạch định: Giúp tổ chức cải tiến sự tập trung và linh hoạt, giúp cải
Trang 9thiện định hướng hành động (định hướng kết quả, định hướng ưu tiên, định hướng lợi thế, định hướng thay đổi), giúp cải thiện sự phối hợp và kiểm soát, giúp quản trị thời gian tốt hơn
II CÁC LOẠI KẾ HOẠCH
- Kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
- Kế hoạch chiến lược và chiến thuật
- Kế hoạch tác nghiệp: Chính sách và quy trình, ngân sách
III CÁC KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH
- Dự báo
- Hoạch định tình huống
- Hoạch định kịch bản
- Hoạch định đối chuẩn
- Sử dụng nhân sự hoạch định chuyên nghiệp
IV THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐỂ ĐẠT KẾT QUẢ
- Thiết lập mục tiêu
- Liên kết các mục tiêu
- Sự tham gia và gắn kết
VẤN ĐỀ 3: CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
I QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- Lợi thế cạnh tranh: Các nguồn hình thành nên lợi thế cạnh tranh (chi phí và chất lượng kiến thức và tốc độ, rào cản gia nhập, nguồn lực tài chính)
- Chiến lược và mục đích chiến lược
- Các cấp chiến lược: Chiến lược cấp công ty,chiến lược cấp kinh doanh chiến lược chức năng
- Quy trình quản trị chiến lược:Quá trình bắt đầu với việc phân tích chiến lược để đánh giá tổ chức, môi trường, vị thế cạnh tranh và các chiến lược hiện tại, phát triển một chiến lược mới hoặc điều chỉnh chiến lược hiện tại, triển khai chiến lược
II CÁC YẾU TỐ CẦN THIẾT KHI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
Khi thực hiện tư vấn cho khách hàng về vấn đề chiến lược và quản trị chiến lược, Peter Drucker thường đặt ra các câu hỏi như sau:
(1) Nhiệm vụ chiến lược của công ty là gì?
Trang 10(2) Khách hàng của công ty là ai?
(3) Khách hàng của công ty đánh giá cao điều gì ở công ty?
(4) Kết quả thực của công ty là gì?
(5) Kế hoạch của công ty là gì?
Năm câu hỏi của Peter Drucker đã đề cập đến những vấn đề thiết yếu cần giải quyết khi phân tích chiến lược
- Phân tích sứ mệnh, giá trị và mục tiêu: Sứ mệnh và các đối tác hữu quan( Chúng ta đang muốn đi đến đâu? Uớc mơ của chúng ta là gì? Chúng ta đang muốn làm điều khác biệt gì cho thế giới? Chúng ta muốn mọi người biết đến chúng ta vì điều gì?); giá trị cốt lõi, mục tiêu
- Phân tích SWOT cho tổ chức và môi trường: Điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức,cơ hội và nguy cơ môi trường, phân tích năm áp lực tạo sự hấp dẫn của ngành
III HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
- Mô hình Hoạch định Danh mục Đầu tư
- Các chiến lược tăng trưởng và đa dạng hóa
- Các chiến lược cắt giảm và tái cơ cấu
- Các chiến lược toàn cầu
- Các chiến lược hợp tác (Cooperative strategies)
IV HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH
- Dẫn đầu chi phí
- Khác biệt hóa
- Tập trung: Tập trung dẫn đầu chi phí và Tập trung khác biệt hóa
V THỰC THI CHIẾN LƯỢC
- Thực tiễn và các hệ thống quản trị
- Quản lý công ty
- Kiểm soát chiến lược
- Lãnh đạo chiến lược
PHẦN VI – TỔ CHỨC
VẤN ĐỀ 1 - CẤU TRÚC TỔ CHỨC VÀ THIẾT KẾ
I TỔ CHỨC NHƯ LÀ MỘT CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Chức năng tổ chức là thiết lập sự phân công lao động và phối hợp các nguồn lực khác