CẠNH TRANH HOÀN HẢO.Trên thị trường CTHH tất cả các DN đều SX sản phẩm như nhau và qui mô mỗi DN đều nhỏ so với ngành nên quyết định SX của DN không tác động đến giá cả thị trường.
Trang 1Giảng viên : T.S Lê Ngọc Uyển
Trang 2Chương này phân tích tác động của các cấu trúc thị trường khác nhau đối với người mua & người bán.
Cĩ 4 loại mơ hình thị trường :
Cạnh tranh hồn hảo ảo
Cạnh tranh khơng hồn hảo: hoàn hảo:
Độc quyền
Độc quyền nhĩm
Cạnh tranh mang tính độc quyề
Trang 3 CẠNH TRANH HOÀN HẢO.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (CTHH)
có rất nhiều người bán, rất nhiều
người mua; mỗi người chỉ mua và
bán một lượng rất nhỏ hàng hóa nên không thể quyết định giá thị trường
mà phải chấp nhận giá.
Trang 4 CẠNH TRANH HOÀN HẢO.
Trên thị trường CTHH tất cả các DN đều
SX sản phẩm như nhau và qui mô
mỗi DN đều nhỏ so với ngành nên
quyết định SX của DN không tác
động đến giá cả thị trường Do đó DN
là người chấp nhận giá và bán theo
giá thị trường.
Trang 5Đặc điểm :
1.Có một số lượng lớn DN trong ngành nên sản lượng của DN không đáng kể so với sản lượng ngành
2 Sản phẩm mang tính đồng nhất
3 Những người SX mới có thể tự do gia nhập
ngành khi cảm thấy có lợi & những người SX cũ
dễ dàng rời khỏi ngành khi thấy bất lợi
4 Người mua có thông tin hoàn hảo về SP.
5 Các yếu tố SX có tính linh động hoàn hảo
Trên thực tế không có thị trường hoàn hảo nhưng
có thị trường gần như hoàn hảo
VD: thị trường nông sản
Trang 6Các chỉ tiêu về doanh thu
• Tổng doanh thu (Total
Revenue):
• Doanh thu trung bình
(Average Revenue)
q P
P q
Pq q
TR
• Doanh thu biên
sự tăng thêm trong tổng
doanh thu khi doanh
nghiệp bán thêm một
đơn vị sản lượng
P q
P
q q
Trang 7Các chỉ tiêu về doanh thu
Trang 8 Cầu của một DN trong thị trường CTHH Đường cầu: Vì DN chỉ chiếm một sản lượng
nhỏ trong ngành nên việc DN đó quyết định
SX bao nhiêu không tác động đến giá thị
trường, do đó giá thị trường được xác định
bởi đường cầu & đường cung của ngành DN trong thị trường cạnh tranh là người chấp
nhận giá
Gọi Q, D là sản lượng & đường cầu thị trường
q,d là sản lương & đường cầu của mỗi DN
Trang 9Doanh nghiệp trong thị trường cạnh
tranh hoàn hảo
9
P
Q
50 2
Đường cầu của thị trường
• Đường cầu DN: Nằm ngang (hoàn toàn co dãn) vì q không tác động đến
giá
• Đường cầu thị trường: Dốc xuống, cho thấy tất cả người mua sẽ mua bao
nhiêu với từng mức giá.
Trang 11 CÂN BẰNG NGẮN HẠN CỦA
DOANH NGHIỆP CTHH
Trang 13 Lựa chọn đầu ra trong ngắn hạn của một
DN trong thị trường CTHH để tối đa hóa lợi nhuận.
Trong ngắn hạn một DN với số vốn cố định phải
lựa chọn các mức đầu vào khả biến (lao động
, nguyên vật liệu ) để tối đa hóa lợi nhuận
Bảng sau nêu thông tin một DN đang bán SP trên thị trường cạnh tranh với giá P =
40$/ñvsp bất kể lượng bán, TR tăng tỷ lệ với
q vì AR (tức P) không đổi, FC = 50$, TC
tăng cùng với q, LoiNhuan TR TC
Trang 15Phương pháp MR & MC
Lấy đạo hàm 2 vế:
Lợi nhuận biên=MR-MC
Để tối đa hóa lợi nhuận, thì:
15
TC TR
TR
0 MC
Trang 16Phương pháp TR & TC
16
Điểm hịa vốn
đa, độ dốc của đường TR
bằng độ dốc của đường TC, nghĩa là:
TR là đường thẳng xuất phát từ gốc có độ dốc là
Độ dốc của đường TC là MC = TC/Q
P Q
P
Q Q
Trang 17Lợi nhuận
58
7 8 11 q 1
-50
-60
Lợi nhuận của DN: khi q<=4, LN(q)<0
q tăng cho đến 8, LN tăng dần q>8 LN giảm do TC tăng nhanh
q = 7, 8 lợi nhuận tối đa = đoạn AB lúc đĩ MR = MC
Trang 18P = MC Lợi nhuận tối đa ở
A, q*=8 Ở đầu ra thấp hơn q1=7<q*, MR>MC nên lợi nhuận có thể tăng lên bằng cách tăng q Vùng gạch chéo giữa q1 và q* cho thấy mức giảm lợi nhuân gắn với đầu
ra q1
Ở đầu ra cao hơn q2=9>q*, MR< MC nên
giảm q thì tránh được chi phí cao hơn trong số
giảm trong thu nhập Vùng gạch chéo giữa
q*và q2 cho thấy mức giảm lợi nhuận găn với
đầu ra q2.
Trang 19mà < 0, tăng q>qo thì LN tăng
vì MR>MC,do đó điều kiện tối
đa hóa LN là MC=MR nhưng khi MC đi leân
Lợi nhuận trong ngắn hạn: Ở
mức đầu ra q*, AB là chênh lệch giữa P và AC, đó là lợi nhuận trung bình/đvsp, BC là tổng sản lượng, hình chữ nhật ABCD là tổng lợi nhuận Tuy nhiên trong ngắn hạn không phải lúc nào DN cũng tạo ra lợi nhuận
C
D
Trang 20MC AC
AVC
0 q* q
A E
lỗ Tuy nhiên trong ngắn hạn
DN có thể sẽ không rời bỏ ngành vì trù tính sé tạo ra lợi nhuận trong tương lai khi cầu tăng giá tăng hay giảm chi phí,
Trang 21MC AC
AVC
0 q* q
A E
Trang 22Đồ thị minh họa 4 trường
Trang 23B là điểm tối thiểu của
AC, DN không lời, không lỗ, doanh thu đủ trang trải tổng chi phí FC+VC (do P2=AC): điểm B là điểm hòa vốn,
ở giá này nếu DN SX q2 thì lợi nhuận KT = 0
MC
AVC
TR=TC
Trang 25MC
d) Nếu giá thị trường
giảm P4 đi qua điẻm D,
cực tiểu của AVC, đường cầu
d4=MR4=P4=AVC ;D
N sx q4, TR=P4.q4=VC, lỗ FC Điểm D là điểm đóng cửa Khi giá P< P4 ngưng SX
Trang 261.5 Đường cung thi trường trong ngắn hạn
P1<P<P2: chỉ cĩ DN3
sx, MC3min nên đường cung là đoạn MC3 từ P1-P2; khi P=P2 cung ngành tổng cung 3 DN= 15đvspDN1:2đvsp+DN2:5đvsp+DN3 8đvsp
=15
Trang 271.5 Đường cung thi trường trong ngắn hạn
21 đvsp
(DN1 4 đvsp+DN2 7 đvsp+DN3 10 đvsp) Đường cung thị trường dốc lên, độ co dãn cung luơn >0; thắt nút ở mức giá P2
Nếu cĩ nhiều DN thì đường cung càng phẳng
Trang 281.5 Đường cung thị trường trong ngắn hạn
ít, các DN lập tức tăng cung Cung hoàn toàn không co dãn khi đã SX hết công suất, dài hạn phải XD thêm nhà máy
để tăng cung
Cung hoàn toàn co dãn
là số cung tăng lên nhưng MC không đổi
Trang 29Đầu ra q3 là đầu ra tối
đa hóa lợi nhuận vì:
Với mọi q< q3
VD q2 MR>MC q>q3 MR<MC
Sản lượng tối đa hóa trong dài hạn của DN trong thị trừơng cạnh tranh ứng với giao điểm LMC và P (điểm E)
SAC C
Trang 30 CÂN BẰNG DÀI HẠN của DN
cạnh tranh hoàn hảo
Trong dài hạn doanh nghiệp cần giải quyết 2 vấn đề:
-Sản xuất bao nhiêu sản lượng?
-Thiết lập quy mô sản xuất thích hợp
Trang 31D
q3
E
FG
LACmin
Trang 32q3
E
FG
LACmin
Trang 33q3
E
FG
LACmin
Trang 34Lựa chọn đầu ra của DN trong dài hạn
Trong ngắn hạn do có lợi nhuận kinh tế, Trong dài hạn kích thích các DN mới tham gia và DN cũ mở rộng qui mô Lợi nhuận KT thu hút các nguồn lực từ những ngành DN lỗ hay chỉ có lợi nhuận bình thường
Sự gia tăng số lượng & qui mô các DN làm đường cung ngành dịch chuyển sang phảiP giảm
Các DN mới sẽ tiếp tục gia nhập, các DN cũ mở rộng
qui mô cho đến khi lợi nhuận KT còn > = 0
Sự gia nhập sẽ ngừng lại khi P giảm đến mức không còn lợi nhuậ KT
Mặt khác lỗ trong ngắn hạn, nếu tiếp tục trong dài
hạn làm một số DN rời bỏ ngành hay giảm qui mô đường cung ngành sang trái P tăng cho đến khi DN lại có lợi nhuận bình thường
Trang 35Lợi nhuận kinh tế = 0
Trong dài hạn, DN gia nhập, rời bỏ ngành hay thay đổi qui mô cung thay đổi cho đến khi cung thị
trường cắt cầu thị trường ở mức P tương ứng với LACmin của mỗi DN
Hình a: DN SX q và thu được lợi nhuận bình thường Tại e,
P=MC=SAC=LAC không có DN nào bên ngoài có động cơ gia nhập
vì DN chỉ kiếm được lợi nhuận bình thường chứ không phải lợi nhuận KT
P
MC
ACLAC
Trang 36( 2) đường cung ngành dịch sang phải P hạ xuống
P2,mức sản lượng CB dàn hạn là q2,không có DN
mới gia nhập, DN cũ cũng chưa rời bỏ ngành
Trang 38• Bước 1 Mô tả trạng thái cân bằng dài hạn ban đầu của ngành và doanh nghiệp.
• Bước 2 Giả định có sự tăng cầu
• Bước 3 Tác dụng ngắn hạn của sự tăng cầu
• Bước 4 Tác dụng dài hạn của sự tăng cầu
• Bước 5 Vẽ đường cung dài hạn SL
3 Đường cung dài hạn của ngành
CTHH
Trang 39Ngành sx DN
=q3
S L : CUNG DÀI HẠN dốc lên , cầu tăngP tăng lên P2,DN tăng cung lên q2,nhiều DN gia nhập nên cung ngành tăng ,cung qua phải P giảm trở lại nhưng do CPSX tăng nên chỉ giảm đến P3
Trang 41c Ngành sản xuất có chi phí giảm dần
Trang 421.6 Lựa chọn đầu ra của DN trong dài hạn
Trong dài hạn DN có thể thay đổi toàn bộ các yếu tố đầu vào kể cả qui mô nhà máy DN có thể đóng cửa ( roi bỏ ngành) hay SX sp mới (gia nhập ngành mới) mà không tốn thêm CP Dài hạn, đường cầu vẫn nằm ngang SAC & SMC đủ thấp để DN thu được lợi nhuận > 0 = ABCD
bằng cách SX q1, ở đó SMC=MR Khi q q1 đường
LAC phản ánh suất sinh lợi tăng dần theo qui mô; q>q2 suất sinh lợi giảm dần LMC cắt LAC ở điểm LACmin
ứng với q2, nếu P=40, DN sẽ tăng qui mô SXq3 vì
LMC=P=40 Khi sx q3 lợi nhuận biên tăng từ AB lên EF, tổng lợi nhuận tăng từ ABCD lên EFGD.
Trang 43Đầu ra q3 là đầu ra tối
đa hóa lợi nhuận vì:
Với mọi q< q3
VD q2 MR>MC q>q3 MR<MC
Sản lượng tối đa hóa trong dài hạn của DN trong thị trường cạnh tranh ứng với giao điểm LMC & P (điểm E)
SAC C
Trang 442- DN có lợi nhuận KT=0
3-nhưng khi cầu tăng,D1D2 P tăng
4- có lợi nhuận ngắn hạn
5-các DN ngoài ngành gia nhập cung tăngP giảm6-khôi phục CB dài hạn
Q1Q2
S1 S2
D1
D2
AC
Trang 451.7 Đường cung dài hạn của DN &
của ngành
Giả định:
Mỗi DN đều có công nghệ hiệu quả (để đầu ra tăng là do
sử dụng nhiều đàu vào hơn chứ không phải do cải tiến
công nghệ)
Các yếu tố đầu vào không thay đổi khi ngành mở rộng hay thu hẹp (VD:nhu cầu lao động tăng không làm cho công đòan đòi tăng lương) Tương tự ngắn hạn Đường cung
dài hạn của DN là phần đường LMC kể từ điểm cực tiểu của đường LAVC trở lên.
Trang 46Trong dài hạn P dài hạn > LAC: vì khi P dài hạn < mức hòa vốn các DN không có lợi nhuận sẽ rời bỏ ngành đường cung thị trường dịch chuyển sang
trái giá tăng đến khi có lợi nhuận > 0 hấp dẫn các DN mới đường cung dịch chuyển sang phải giá giảm dần cho đến khi không còn lợi nhuận
Khi một ngành có nhiều DN có cùng đường chi phí, các DN có thể tự do ra, vào ngành thì điều kiện cân bằng dài hạn là P=MC=LAC= giá hòa vốn Đó
chính là điều kiện lợi nhuận KT =0
Trang 47Nguồn gốc của sự không hoàn hảo của thị trường
1 Các ngành có hiệu quả KT theo qui mô (rượu, bia, thuốc lá, xi
măng, hàng tiêu dùng lâu bền, xăng dầu ) thì có một số DN có điều kiện sẽ mở rộng SX, ngành sẽ chỉ có 1 hay 1 vài DN kiểm soát
phần lớn sản lượng hay có nhiều DN SX những sản phẩm khác
nhau chút ít
2 Có những trở ngại gia nhập ngành của những DN mới:
a) Hạn chế pháp lý: do CP qui định bảo hộ bằng phát minh, sáng chế, qui định gia nhập ngành, thuế quan – hạn ngạch
b) Chi phí gia nhập cao: VD ngành hàng không - CP nghiên cứu, thiết
kế cao
c) Các DN có nhãn hiệu nổi tiếng hay SP đa dạng chi hàng triệu USD quảng cáo rầm rộ các DN nhỏ khó cạnh tranh