ĐỘC QUYỀN BÁN Khái niệm • Là thị trường chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua, hàng hóa của họ không có SP thay thế.. Dẫn nhập Trong thị trường tự do cạnh tranh giá cả đ
Trang 1CHƯƠNG 15 DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN
Trang 2Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
(CTHH) tất cả các DN đều SX sản phẩm như nhau và qui mô mỗi DN đều nhỏ so với ngành nên quyết định SX của DN
không tác động đến giá cả thị trường Do
đó DN là người chấp nhận giá & bán
theo giá thị trường.
Trong thị trường độc quyền thì khác
Trang 4 ĐỘC QUYỀN BÁN
Khái niệm
• Là thị trường chỉ có một người bán nhưng
có nhiều người mua, hàng hóa của họ không
có SP thay thế Người bán duy nhất nên định giá không lo đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên họ cũng không thể định giá tùy tiện vì người
tiêu dùng sẽ không chấp nhận.
Để tối đa hóa lợi nhuận DN độc quyền bán
phải căn cứ vào:
Chi phí
Đặc điểm của cầu thị trường
Trang 5 ĐỘC QUYỀN BÁN
Đặc điểm:
1 Một người bán nên cầu DN là cầu thị
trường , có cùng độ co dãn Nếu vài người bán co dãn của thị trường < độ co dãn của
mỗi DN
2 Số lượng DN trên thị trường ít
3 Tác động qua lại giữa các DN: khi các DN
cạnh tranh dữ dội, giá cả sẽ giảm xấp xĩ giá trong thị trường cạnh tranh; nếu cấu kết
thành lập carten thỏa thuận giá cả độc quyền thế lực độc quyền lớn hơn.
Trang 6 VD:
Microsoft độc quyền bán hệ điều hành
Windows cho máy vi tính
Công ty Debeers của Nam Phi độc quyền khai thác 80% sản lượng kim cương trên TG
Nhà nước Việt Nam độc quyền bán điện,
nước, bảo hiểm y tế
Trang 7 Các nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Nguyên nhân kinh tế:
- Nguồn lực phân bổ không đều giữa các vùng
(khoáng sản,)
- Một số các DN có khả năng giảm phí sản xuất
theo quy mô (độc quyền tự nhiên: nước)
Nguyên nhân kỹ thuật:
- Độc quyền sở hữu nguồn nguyên liệu
- Phát minh, sáng chế
Nguyên nhân pháp lý: Luật bản quyền,NN bảo hộ
Trang 8 ĐỘC QUYỀN BÁN
Doanh thu trung bình AR (average revenue)
Là mức P nhận được trên mỗi đơn vị SP bán ra- P là
1 hàm số phụ thuộc vào Qd AR = P = f(Qd)
Đường cầu của DN độc quyền cũng chính là đường cầu thị trường = đường AR
Doanh thu biên MR (marginal revenue)
Là doanh thu tăng thêm khi bán thêm 1 đơn vị SP
Từ AR tính tổng doanh thu TR=P(Qd).Qd
TR’=MR, do đó AR khác MR
Trang 9 Quyết định đầu ra của DN độc quyền bán
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận cũng là MR=MC
Ví dụ; 1 DN độc quyền có đường cầu P = 6 - Q
Trang 11Nếu SX Q1<Q*, bán giá P1>P* nhưng
MR>MC nên nếu SX nhiều hơn Q1 sẽ có thêm lợi nhuận biên (MR-MC)/đvsp SX thêm cho đến khi lợi nhuận biên=0; Q1=Q*
2
Q
Trang 12Nêu SX Q2>Q*, cũng không tối ưu vì ở mức Q2,MR<MC nên nếu
SX Q2 sẽ lỗ MR)/đvsp nên DN giảm sản lượng cho bớt lỗ, đến khi Q2=Q* phần lợi nhuận tăng thêm do Sx Q*thay vì
(MC-SX Q2 (phần gạch chéo)
2
Q
Trang 13Chứng minh bằng đại số:Q* là sản lượng tối ưu
Lợi nhuận = Doanh thu TR – Chi phí TC
Vì Q tăng từ 0, lợi nhuận sẽ tăng cho đến khi đạt tối đa & sau đó giảm ; Q tối
ưu nếu lợi nhuận biên do Q tăng, giảm một chút =0; tức là
Trang 15LN C’
cr
tiếp tục tăng.
Chì ở điểm LN tối đa, độ dốc của hàm doanh thu ( là MR) bằng độ dốc hàm chi
phí (là MC)=> LN tối đa khi MR=MC
Trang 16 So sánh DN cạnh tranh & DN độc quyền
Giống nhau
Lợi nhuận kinh tế ngắn
So sánh DN cạnh tranh & DN độc quyền
Trang 18Khi đường chi phí MC dịch chuyển
MC2Q= 2Q => Q* = 10;
Trang 192.3 Qui tắc định giá trong thực tế
• Tùy mục tiêu mà DN sẽ lựa chọn cách định giá phù hợp:
Định giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận: MR=MC
Định giá nhằm tối đa hóa doanh thu: MR=0
Định giá nhằm tối đa hóa sản lượng mà không lỗ: P
Trang 20 Đo lường thế lực độc quyền bán
Khi có thế lực độc quyền bán P>MC Chỉ số Lerner L (0<L<1)
L càng lớn thế lực độc quyền càng cao
P
MC P
Trang 21 PHÂN TÍCH NGẮN HẠN
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận:
MR = MC (với MC↑)
• TR → max : MR = 0
Trang 22Để đạt mục tiêu này doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng thỏa mãn điều kiện:
Q -> max và P = AC
• Căn cứ điều kiện mức sản lượng và giá được
chọn là P2 và Q2
Tối đa hóa sản lượng
với điều kiện không bị lỗ
Trang 24 Phân chia sản lượng trong trường
hợp doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở
Trang 251
MC t P
Trang 26 Cái giá mà xã hội phải trả cho thế lực độc quyền
Trong TT cạnh tranh P= MC trong TT độc
quyền bán P>MC Như vậy có phải người
tiêu dùng sa sút hơn và nguời bán khấm khá hơn không?Muốn biết có hay không ta so
sánh thặng dư TD và thặng dư SX giữa 2 thị trường Giả định 2 thị trường có đường chi
phí như nhau Xem hình vẽ dưới đây ta
thấyAR, MR,MC của nhà độc quyền
Trang 27 Tổn thất phúc lợi do thế lực độc quyền bán
Do giá cao
người tiêu dùng mất A+B, người
SX được A-C Mất mát vô ích
B+C
Qm
MC
D= AR
MRP
Q
Pm
Qc
Pc
C
Trang 28 Tổn thất phúc lợi do thế lực độc quyền
Giá cả độc quyền Pm>giá cạnh tranh Pc
Sản lượng độc quyền Qm<sản lượng cạnh tranh Qc
Nhà độc quyền thu được lợi nhuận vượt
trội từ việc chiếm đọat thặng dư của người tiêu dùng
Thế lực độc quyền gây tổn thất vô ích cho xã hội
Trang 29 các DN có thể chi tiền để có thề lực độc quyền
Vận động hành lang
Xây dựng nhà máy qui mô lớn
Nếu sản phẩm của DN là đầu vào cho các ngành như điện, nước, viễn thơng Giá đầu ra cao làm tăng chi phí SX của các DN, làm giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế
Thế lực độc quyền làm giảm cạnh tranh
Trang 30BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐỘC QUYỀN
Thuế
Qui định giá tối đa
Ban hành luật chống độc quyền
Trang 312.6 Tác động của thuế đối với thế lực độc quyền
P và Q tối đa hóa lợi
nhuận không đổi
Lợi nhuận giảm
Qo
MC
D= AR
MR
AC’ ACP
Q Po
Trang 32người bán và mua chia nhau thuế
Trong tt độc quyền P có thể
tăng một lượng >t.Khi đánh thuế t/đvsp, người độc quyền nộp t/đvsp,
MC tăng lên MC+t Quyết định SX tối ưu: P =
MR = MC+t.
Đường MC dịch chuyển lên
trên bằng lượng t và cắt MR ở điểm
mới Q nhỏ hơn P cao hơn, P > t
Trang 33Nhớ l i Trong th tr ại Trong thị trường tự do cạnh tranh ị trường tự do cạnh tranh ường tự do cạnh tranh ng t do c nh tranh ự do cạnh tranh ại Trong thị trường tự do cạnh tranh
Trang 34Nhà nước qui định giá tối đa Pmax
AC<Pmax=P*<Pm độc quyền
Với mọi Q <Q* nhà độc quyền
phải bán với giá P* đường nằm
ngang ở mức P*=AR=MR
Với Q>Q* DN phải SX và định
giá theo nhu cầu (bên phải
điểm A), DN đứng trước đường
cầu gấp khúc tại A, sản lương
Q
Pm P*
Pc P1
Trang 35• II ĐỘC QUYỀN B.Độc quyền mua
• 2.1 Khái niệm- đặc điểm
• Là thị trường chỉ có một hay vài người
mua nhưng có nhiều người bán Những người mua có thế lực độc quyền nên có thể mua với P<P trên thị trường cạnh
tranh
• Đặc điểm:
1 Đường cung co dãn càng ít thế lực độc
quyền mua càng cao.
Trang 36 Chính sách của NN / DN độc quyền
1) Tăng tính cạnh tranh của DN độc quyền:
Ban hành Luật chống độc quyền
Trang 37 Chính sách của NN / DN độc quyền
2) Kiểm soát hành vi của các DN độc quyền:thường
áp dung với các DN độc quyền tự nhiên như điện, nước,viễn thông…
3) Quốc hữu hóa (kém hiệu quả)
4) Không làm gì cả
37
Trang 38ĐỊNH GIÁ TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ
THẾ LỰC THỊ TRƯỜNG
Trang 39Dẫn nhập
Trong thị trường tự do cạnh tranh
giá cả được quyết định bởi cung, cầu trên thị trường các DN phải dự đóan được thị trường và tìm cách tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận
Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo DN phải biết rõ đặc điểm của cầu thị trường và tìm cách tối
thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi
nhuận
Trang 40Có những mức giá
khác nhau
cho cùng 1 loại
hàng hóa với
những nhóm người tiêâu dùng khác nhau
những khối lượng tiêâu dùng khác nhau
những thời điểm tiêu dùng khác nhau
Phân biệt giá
là gì?
Trang 41CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Phân biệt giá cấp một, cấp hai, cấp ba
Phân biệt giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm
Giá cả 2 phần
Giá lúc cao điểm
Giá gộp
Trang 42VD: 1 tác giả nổi tiếng thường viết những tác phẩm best-seller vừa hoàn thành 1 tác phẩm mới, bạn trả 20 triệu đồng để mua bản quyền
để xuất bản, chi phí in sách không đáng kể chỉ khoảng 1 triệu, do đó lợi nhuận của nhà xuất bản = doanh thu bán sách–chi phí 21 triệu, nhà xuất bản nên định giá sách như thế nào? Bộ phận marketing của nhà xuất bản thăm dò và biết tác giả có khoảng 1.000.000 fan hâm
mộ cuồng nhiệt-những người sẵn sàng mua sách với giá 30 ngàn , còn khoảng 4.000.000 độc giả bình thường chỉ sẵn lòng trả 5ngàn Với 1.000.000 fan hâm mộ nhà XB có thể thu được 30 triệu đồng và lãi 9 triệu, và không cần phải bán cho những người còn lại, > lợi
nhuận
nếu không phân biệt giá bán 5ngàn cho 5.000.000 độc giả thu 25
triệu chỉ lãi 4 triệu
Giả sử bây giờ 1.000.000 fan cuồng nhiệt sống ở Úc-nơi quê hương của tác giả, còn 4.000.000 độc giả còn lại sống ở Mỹ, nhà XB sẽ bán
30 ngàn/cuốn ở Úc và 5 ngàn/cuốn ở Mỹ, vậy tổng doanh thu là 50 triệu, lợi nhuận là 29 triệu
Trang 43Phân biệt giá cấp một
Mỗi khách hàng có một mức giá sẵn lòng trả khác nhau WTP (willingness
to pay): giá tối đa hay giá dự kiến mà người tiêu dùng sẵn lòng chi tra.û
Đường cầu thể hiện giá sẵn lòng trả của người tiêu dùng.
Trang 44- Khi áp dụng phân biệt gía cấp 1 thì mỗi KH phải trả gía bằng gía sẵn lòng chi trả đường MR trùng với đường cầu DN độc quyền sẽ SX ở sản lượng Q3
Trang 45Lợi nhuận gia tăng từ phân biệt giá cấp một
Khi chưa phân biệt giá, P* và Q*, Lợi nhuận∏ =TR-TC Δ∏/
∆QQ=ΔTR/ΔTR/∆QQ-ΔTC/ΔTC/∆QQ=ΔTR/ ΔTR/∆QQ- VC/Δ ∆QQ=vùng diện tích nằm dưới đường MR và trên đường MC;TDTD= vùng trên đường giá P* và dưới đường cầu
Với chính sách phân biệt giá hòan hảo, mỗi người
TD trả giá cao nhất mà họ sẵn lòng trả, MR=D, khi nào giá sẵn lòng trả còn cao hơn MC thì DN còn tiếp tục bán, sản
lượng tăng tới Q**, giá giảm xuống Pc sao cho MC=MR=D
lợi nhuận tăng thêm phần
trên đường MR cũ và dưới
D
Trang 46Phân biệt giá cấp một nhằm chứng minh lợi nhuận sẽ gia tăng khi áp dụng chính sách giá phân biệt ở 1 chừng mực nào đó.
Thực tế người bán gặp khó khăn vì :
có quá nhiều khách hàng nên không thể ước
đóan chính xác giá sẵn lòng trả của mỗi khách hàng
Tuy nhiên người bán có thể phân khúc thị
trường và định giá khác nhau cho từng nhóm khách hàng đối với cùng sản phẩm
Trang 47Phân biệt giá cấp một trong thực tiễn
Luật sư, kiến trúc sư, bán xe ơ tơ, kế tốn, kiểm tốn, bác sĩ
Trang 48Phân biệt giá cấp một trong thực tiễn
Với giá duy nhất P*4 có
ít khách hàng hơn và những người sẵn lòng trả giá như P1,P2,P3 vẫn còn có giá trị thặng dư
Aùp dụng 6 mức giá sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận và nhiều khách hàng có lợi hơn
Trang 49VD:
nhiều nhà hát bán vé giá thấp hơn cho trẻ em và người cao tuổi vì đối tượng này không có thu nhập hay thu nhập thấp nên chỉ sẵn lòng trả giá thấp
Các hãng hàng không bán vé giá thấp cho những người chấp nhận bay đêm, nhất là đêm thứ 7, thông thường doanh nhân có giá sẵn lòng trả cao hơn, sau
1 tuần làm việc cuối tuần họ muốn nghỉ ngơi, thư
giãn, hưởng thụ; trong khi những người du lịch balo
có giá sẵn lòng trả thấp hơn và chấp nhận bay đêm
Các trường cao đẳng và đại học có chính sách
giảm học phí cho các sinh viên nghèo
Trang 50Phân biệt giá cấp hai: phân biệt giá theo
lượng hàng tiêu thụ:điện, nước, khí đốt…
Khi chưa phân biệt giá Po và lượng Qo Phân biệt giá cấp 2 với 3mức giá
P1,P2,P3 sẽ:
Tăng lợi nhuận DN
Tăng thặng dư tiêu dùng
AC
Khối 1 Khối 2 Khối 3
Trang 51< 18km 5000 đồng/lượt/người
> 18km 6000 đồng/lượt/ngườiSV,HS 2000 đồng/lượt/người
Bảng giá cước xe búyt TP.HCM 2019: 1.1 vé lượt
Bảng giá điện tiêu dùng sinh họat (Đv tính: đồng/kwh)
1.2 Vé năm
112.500 đồng/1 tập 30 vé 5.000 đồng/lượt hành khách 135.000 đồng/1 tập 30 vé 6.000 đồng/lượt hành khách
2 Các tuyến xe buýt nhanh
tuyến xe buýt đêm mã số 96 10.000 đồng/lượt hành khách
SV,HS 112.500 đồng/1 tập 30 vé
Trang 52Bảng giá điện tiêu dùng sinh họat Vi t Nam 2019 ở Việt Nam 2019 ệt Nam 2019 (Đv tính: đồng/kwh)
Cho 0-50 kwh đầu tiên 1678
Trang 53Phân biệt giá cấp ba
Điều kiện áp dụng giá phân biệt cấp 3;
DN phải có thế lực thị trường
Có những nhóm khách hàng khác nhau có mức sẵn lòng chi trả khác nhau (độ co dãn cầu khác nhau)
DN có căn cứ để phân biệt khách hàng
Ngăn chận sự mua đi, bán lại
Trang 54Ví dụ:Phân biệt giá cấp ba
1 hãng rượu đóng cùng 1 loại rượu vào 2
loại chai có nhãn hiệu khác nhau và bán 1 loại với giá 12$, trong khi loại còn lại chỉ
bán giá 4$
Giá vé máy bay economic và giá loại
business
VD:giá vé máy bay khứ hồi Newyork-Paris có
3 giá: loại business 2000$, economic 1200, giá rẻ <500$ (phải mua trước vài tuần )
Giá vé ca nhạc cho sinh viên, công nhân rẻ hơn cho người thường
VD:đêm nhạc Mỹ Tâm bán 700 vé với giá 2,5 triệu/ vé
Trang 55Phân biệt giá cấp ba
lượng bán cho
mỗi nhóm người
tiêu dùng Q1 và
Q2 cho đến khi
lợi nhuận biên
Q
P Q
0 2
Q
P Q
Trang 56Phân biệt giá cấp ba
Khối 1 Khối 2 Khối 3
MR2 MR1
Trang 57Phân biệt giá cấp ba
Xác định mức giá tương đối
Định giá cao hơn cho nhóm khách hàng có độ
co dãn cầu thấp hơn
2
1 1
1
1 1
2 1
2
1 1
2 2
1
1 1
1 1
1 1
Ed
Ed P
P
Ed
P MR
Ed
P MR
Ed
P MR
Trang 58P x
Trang 59Ví dụ:Phân biệt giá cấp ba
E1=-2 E2=-4
P1 nên gấp 1,5 lần P2
5 , 1 2
1 4
3
2
1 1
4
1 1
2
1 1
1
1 1
P
Trang 60Bán hàng trên nhiều thị trường
Nếu MR từ 2 thị trường khác nhau, DN sẽ bán sản lượng lớn hơn cho thị trường có
MR cao hơn; giảm Q bán cho thị trường co1 MR thấp hơn Cân bằng Đạt được khi
MR 2 thị trường bằng nhau
Để tối đa hóa lợi nhuận doanh thu biên
trên 2 thị trương phải bằng nhau
Trang 63Phân biệt giá cấp ba: không bán cho thị
trường nhỏ hơn
Nhóm người TD 1 có đường cầu D1 không sẵn lòng trả giá cao không nên bán cho họ
Trang 64Giá vé một số điểm tham quan
THẢO CẦM VIÊN
Trang 65Kinh tế học về phiếu mua hàng và khấu trừ giá
Giá cả phân biệt
Những người tiêu dùng có độ co giãn của cầu theo giá cao thường có xu hướng sử dụng phiếu mua hàng giảm giá/phiếu khấu trừ giá nhiều hơn so với người có độ
giãn của cầu theo giá kém
Các chương trình phiếu mua hàng giảm giá và
• phiếu khấu trừ giá cho phép doanh nghiệp
• thực hiện chiến lược phân biệt giá Có khoảng 20-30% người TD thường xuyên cắt, giữ, sử dụng coupon giảm giá (họ là những người nhạy cảm với sư( thay đổi giá hơn những người khác) Các DN sẽ định giá thấp hơn cho những người nhạy cảm với giá cả
Trang 66Kinh tế học về phiếu mua hàng và khấu trừ giá
Ví dụ
P2 tính cho người có sử dụng phiếu giảm giá(E2 =-4)
P1 tính cho người không sử dụng phiếu giảm
giá(E1=-2)
Sử dụng:
Giá của người không sử dụng nên cao gấp 1,5 lần
người có sử dụng phiếu giảm giá
Hoặc, nếu sản phẩm thông thường được bán với giá
15 ngàn, thì phiếu giảm giá nên có giá trị là 5 ngàn
Trang 67 Phân biệt giá theo thời điểm và giá cả lúc cao điểm
Phân khúc thị trường theo thời gian
Trong giai đoạn đầu đưa sản phẩm ra
thị trường, cầu rất kém co giãn
Sách mới, bìa cứng-bìa mềm
Phim mới-phim đã chiếu nhiều suất
Máy vi tính thế hệ mới
Một khi thị trường này đã đạt lợi
nhuận tối đa,doanh nghiệp sẽ hạ giá
nhằm thu hút thịtrường đại chúng có độ
co giãn của cầu cao
Trang 72cu n đ c phát hànhối ưu đđược bán ưu ợc bán
v i giá ới giá 80.000
đồng/cuốn
Trang 73Khách hàng được chia thành hai
nhóm theo thời gian Ở giai đoạn đầu, cầu là
kém co giãn (đường cầu dốc hơn)nên giá được
định ở mức P1
Theo thời gian, cầu trở nên co giãn hơn và giá giảm để thu hút số đông
khách hàng trên
MC
Trang 74Giáù cả lúc cao điểm cao hơn lúc bình thường
Cầu một số hàng hóa sẽ tăng cao vào lúc cao điểm:
Giao thông giờ cao điểm
Giá vé xem phim, karaoke buổi tối cao hơn ban ngày
Nhu cầu tiêu dùng điện lúc chiều tối hay mùa Hè
Khu du lịch vào ngày cuối tuần, ngày lễ
Chi phí lúc cao điểm cũng cao hơn
Nguyên tắc MR=MC ở từng thời điểm
Trang 75Phiên bản MacBook Air đầu tiên của Apple ra mắt
từ đầu năm 2008, với mức giá lên tới 1.799 USD cho một mẫu máy 13”
2010 Apple đã tân trang lại chiếc notebook này, khiến nó trông mỏng hơn, nhỏ hơn và giảm mức giá ban đầu xuống còn 999 USD đối với bản 11”
và 1.299 USD đối với bản 13”