1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nội dung bắt buộc của chứng từ kế toán pptx

3 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 138,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bắt buộc của chứng từ kế toán Trong mỗi đơn vị kế toán thường xuyên phát sinh rất nhiều nghiệp vụ kinh tế mà để chứng minh cho sự hoàn thành của các nghiệp vụ này và có căn cứ

Trang 1

Nội dung bắt buộc của chứng từ kế

toán

Trong mỗi đơn vị kế toán thường xuyên phát sinh rất

nhiều nghiệp vụ kinh tế mà để chứng minh cho sự hoàn thành của các nghiệp vụ này và có căn cứ pháp lý để ghi

sổ kế toán cần thiết phải có rất nhiều loại chứng từ

"Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn

thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán."

Trên thực tế, mặc dù chứng từ gốc trong một đơn vị rất đa dạng với kết cấu và công dụng khác nhau, nhưng để đảm bảo là một bằng chứng pháp lý về sự hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế và là căn cứ ghi sổ kế toán thì chứng từ

cần phải chứa đựng 7 nội dung chủ yếu bắt buộc sau đây (Theo điều 17 Luật kế toán)

Nội dung chứng từ kế toán:

1 Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán

2 Ngày, tháng, năm lập chứng từ

3 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

Trang 2

4 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

5 Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

6 Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền

của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ

7 Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ

Ngoài 7 nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán nêu trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ

Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán:

1 Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán,

sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài

2 Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số ả-Rập: 0, 1, 2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn

tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số

Trang 3

sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị

Ngày đăng: 21/06/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w