Chứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chiChứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chiChứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chiChứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chiChứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chiChứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán. Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Minh Giang
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC o0o
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7
BỘ MÔN: NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN
Lớp: 2120FACC0111
Thời gian: 9h30 Ngày 01 Tháng 04 năm 2021
Địa điểm: TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 7 của học phần môn NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN
Có mặt: 9
Vắng mặt: 0
Trong đó: Vắng có phép: 0
Vắng không phép: 0
Nội dung cuộc họp:
- Đưa ra định hướng cho bài thảo luận
- Nhóm trưởng đưa ra đề cương và trao đổi các công việc cần phải làm
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
Kết luận:
- Nhóm thống nhất đề cương đưa ra
- Nhóm trưởng ra hạn hoàn thành bài thảo luận cho các thành viên
Cuộc họp kết thúc vào lúc 10 giờ 30 phút cùng ngày
Hà Nội, ngày …… tháng 4 năm 2021
Nhóm trưởng
Trang 3
STT Họ và tên Mã SV Lớp HC Khái quát
công việc Điếm cá
nhân đánh giá
Điểm nhóm đánh giá
Chữ ký
56 Phạm Minh Tâm
(Nhóm trưởng) 19D160371 K55F5 Số liệu, định khoản
57 Đặng Thị Thu 19D160181 K55F3 Chứng từ kế
toán Nội dung và yêu cầu
58 Mai Thị Thúy 19D160112 K55F2 Trình tự xử lý
và luân chuyển chứngtừ
60 Hà Thị Thu Thủy 19D160322 K55F5 PowerPoint
phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi
Mục Lục
Trang 4Câu 1: Chứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ:
hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi 5
*Chứng từ kế toán : 5
*Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán: 7
*Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ 8
*Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi 9
Câu 2: Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ của các TK tại 1 DN thương mại và thực hiện các yêu cầu: 14
a,Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cho biết cơ sở ghi chép 14
b,Mở TK chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ và tính số dư cuối kỳ của các TK 19
c,Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ 23
Trang 5Câu 1: Chứng từ kế toán ? Phân tích nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ ? Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hoá đơn
GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi.
Bài làm
*Chứng từ kế toán :
Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin chứng minh cho các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và thực sự hoàn thành Trong quá trình hoạt động với tính đa dạng củacác nghiệp vụ kinh tế, chứng từ kế toán cũng bao gồm nhiều loại khác nhau Do đó,
để nhận biết đầy đủ các chứng từ, thuận tiện cho việc ghi chép trên sổ kế toán và kiểmtra khi cần thiết phải phân loại chứng từ kế toán
Việc phân loại chứng từ kế toán được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theohình thức và tính chất của chứng từ, theo địa điểm lập chứng từ, theo địa điểm lậpchứng từ, theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ, mức độ phản ánh của chứng
từ, các quy định về quản lý chứng từ vv… tương ứng với mỗi tiêu thức chứng từ kếtoán được chia thành các loại chứng từ khác nhau
o Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ,chứng từ kế toán được chia thành:chứng từ thông thường ( chứng từ bằng giấy) và chứng từ điện tử Chứng từ điện tử làcác chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không
bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang in như băng
từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán Các đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử vàgiao dịch thanh toán điện tử phải có các điều kiện:
⁃ Có chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền củangười địa diện theo pháp luật của đơn vị, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử vàthanh toán điện tử
⁃ Xác lập phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kĩ thuật của vật mang tin
Trang 6⁃ Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình lập khớp đúng quyđịnh.
o Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
⁃ Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập nhưphiếu thu, phiếu chi,
⁃ Chứng từ bên ngoài: là chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liênquan đến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyển đếnnhư giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, hóa đơn bán hàng của người bán…
⁃ Việc phân loại chứng từ theo địa điểm lập là cơ sở xác định trách nhiệm vật chấtvới hoạt động kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ
o Phân loại theo mức độ phản ánh của chứng từ: chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
⁃ Chứng từ gốc: là chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó là cư
sở để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế
⁃ Chứng từ tổng hợp: là chứng từ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc phản ánh củanghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau Sử dụng chứng từ tổng hợp cótác dụng thuận lợi trong ghi sổ kế toán, giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ.Tuynhiên việc sử dụng chứng từ tổng hợp yêu cầu phải kèm theo chứng từ gốc mới cógiá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế
o Phân loại theo yêu cầu quản lý chứng từ của nhà nước: chứng từ kế toán bắt buộc vàchứng từ mang tính chất hướng dẫn
⁃ Chứng từ bắt buộc: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệkinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổbiến rộng rãi Loại chứng từ này nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách biểu mẫu,chỉ tiêu phản ánh và áp dụng cho tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế
⁃ Chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn: là chứng từ sử dụng nội bộ đơn vị.nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các thành phần kinh
tế vận dụng vào từng trường hợp cụ thể Các ngành, các lĩnh vực có thể thêm, bớtmột số chỉ tiêu đặc thù hoặc thay đổi mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và
Trang 7yêu cầu nội dung phản ánh, nhưng phải đẩm bảo tính pháp lý cần thiết của chứngtừ.
o Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ: theo cách phân loại nàychứng từ kế toán được phân thành các loại khác nhau như chứng từ kế toán về tài sảnbằng tiền, chứng từ kế toán về hàng tồn kho, chứng từ kế toán về TSCĐ…
*Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực
sự hoàn thành, là cơ sở ghi sổ kế toán và thông tin và các hoạt động kinh tế, tài chính,
nó mang tính chất pháp lý Do đó, nội dung bản chứng từ kế toán phải có những yếu
tố đặc trưng cho hoạt động kinh tế về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm phát sinh,các yếu tố thể hiện trách nhiệm của các nhân, bộ phận đối với hoạt động kinh tế xảy
ra Các yếu tố cấu thành nội dung của bản chúng từ bao gồm:
o Các yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:
⁃ Tên gọi chứng từ: tất cả các chứng từ kế toán đều phải có tên gọi nhất định nhưphiếu thu, phiếu nhập kho… nó là cơ sở để phục vụ việc phân loại chứng từ, tổnghợp số liệu một cách thuận lợi tên gọi chứng từ được xác định trên cơ sở nội dungkinh tế của nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ đó
⁃ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: khi lập các bản chứng từ phải ghi
rõ số chứng từ và ngày, tháng lập chứng từ yếu tố này được đẩm ảo phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian nhằm giúp cho việc kiểm trađược thuận lợi khi cần thiết
⁃ Tên, địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ yếu tố này giúp choviệc kiểm tra về mặt địa điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là cơ sở để xác địnhtrách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế
⁃ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế: mọi chứng từ kế toán đều phải ghi tóm tắtnội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp củanghiệp vụ kinh tế nội dung nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ viết tắt, không đượctẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng biết mực, số và chữ viết phải liên tục, khôngngắt quãng chỗ trong phải gạch chéo
Trang 8⁃ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng sốtiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi ghi bằng số và chữ.
⁃ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ.các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa cácpháp nhân phải có chữ ký của ngoài kiểm soát (kế toán trưởng ) và người phêduyệt (thủ trưởng đơn vị ), đóng dấu của đơn vị
o Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ, tùy thuộctừng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sungkhác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng vv…
o Bản chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kếtoán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng
từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo yêu cầu sau:
⁃ Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụkinh tế phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số vàchữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo
⁃ Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõràng không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ
⁃ Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định
⁃ Đối với chứng từ phát sịnh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiền nước ngoài,khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch
ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
*Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến động của tàisản ở thời gian và địa điểm khác nhau, nó là vật mang thông tin, do đó để phục vụcông tác kế toán và cung cấp thông tin phục vụ quản lý các chứng từ sau khi lập đềuphải tập trung về bộ phận kế toán để xử lý, luân chuyển một cách khoa học
Xử lý, luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ, từ sau khilập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu trữ Tùy thuộc vào yêu cầu quản
Trang 9lý của từng loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ được chuyển giao.Tùy vào yêu cầuquản lý của từng loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ được chuyển giao cho các bộphận có liên quan.Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ gồm các bước sau:
o Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ được chuyển được chuyển tới bộ phận kế toánđều phải được kiểm tra, đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lê, hợp pháp củachứng từ, nội dung kiểm tra chứng từ bao gồm:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực , đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứngtừ
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ
Kiểm tra việc tính toán trên chứng từ
o Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán.:Các chứng từ kế toán sau khi đượckiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp pháp cần được chuyển giao cho các bộ phận
có nhu cầu nhận, xử lý thông tin về nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ
o Đưa chứng từ vào bảo quản, lưu trữ: Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi sốliệu, thông tin kế toán, là tài liệu lịch sử về hoạt động của doanh nghiệp.Vì vậy saukhi làm cơ sở ghi sổ kế toán, các chứng từ phải được tổ chức bảo quản, lưu trữ theođúng quy định của nhà nước.Đối với chứng từ điện tử là các băng từ,đĩa từu, thẻ thanhtoán phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ điều kiện kỹ thuậtchống thoái hóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp
từ bên ngoài.Đồng thời chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy đểlưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán
*Xác định trình tự luân chuyển các chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi.
Hóa đơn GTGT:
Trang 11(2) Kế toán trưởng, chủ tài khoản ký duyệt hóa đơn.
(3) Kế toán tiêu thụ nhận hóa đơn đã ký duyệt, đưa người mua ký (người mua giữ liên 2,liên 1 lưu ở bộ phận bán hàng, liên 3 để thanh toán)
(4) Kế toán tiêu thụ, thanh toán ghi sổ kế toán tiêu thụ
(5) Chuyển hóa đơn cho bộ phận kế toán thuế (GTGT)
(6) Bộ phận kế toán thuế ghi sổ chi tiết thuế GTGT
(7) Chuyển hóa đơn đến các bộ phận kế toán liên quan
(8) Ghi sổ kế toán liên quan
(9) Lưu hóa đơn ở bộ phận kế toán bán hàng
(B) Kết thúc
Phiếu nhập kho
Trang 12 Phiếu xuất kho
Phiếu chi
Phiếu chi tiền mặt
Trang 13 Phiếu chi tiền gửi
Phiếu thu
Phiếu thu tiền mặt
Trang 14 Phiếu thu tiền gửi
Câu 2: Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ của các TK tại 1 DN thương mại và thực hiện các yêu cầu:
a,Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cho biết cơ sở ghi chép
Trang 15420.000 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG KỲ CỦA DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI (đơn vị: 1.000đ)
1 Nhập kho hàng mua đang đi đường từ kỳ trước 150.000
Nợ TK 156: 150.000
Có TK 151: 150.000
2 Mua một lô hàng trị giá chưa thuế 350.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 150.000 Còn lại chưa thanh toán Hàng đã nhập đủ kho Ngân hàng đã báo nợ.
Nợ TK 156: 350.000
Nợ TK 133: 35.000
Có TK 112: 150.000
Có TK 331 (Dư Có): 235.000
Trang 163 Khách hàng chuyển khoản trả nợ tiền hàng kì trước 60.000
Trang 178 Chi phí phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ bao gồm
o Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 40.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp là 30.000
Nợ TK 641: 200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 331 (Dư Nợ): 100.000
Có TK 331 (Dư Có): 120.000
o Xuất kho một số nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng 25.000, dùng cho
bộ phận quản lý doanh nghiệp 35.000
Trang 18o Chi phí bằng tiền mặt theo giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng là 25.000, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 45.000, thuế GTGT 10%
9 Khấu trừ thuế GTGT và tính số thuế GTGT phải nộp hay còn được khấu trừ
Tổng VAT đầu vào: 105.000
Tổng VAT đầu ra: 100.000
Trang 19(3) 60.000 150.000(2)
SDCK:1.410.00 0
(5) 300.000 300.000 (4)
SDCK:750.000
TK 133 SDĐK: 20.000
150.000(1)
Trang 20TK 153 SDĐK:420.000
(1) 150.000
(2) 350.000
SDCK:1.340.000
TK 331 (dư Có) SDĐK: 720.000
120.000(8)33.000(8)235.000(2)
Trang 21220.000 (6)
SDCK: 1.020.000
TK 411
SDĐK: 2.050.000 SDCK: 2.050.000
TK 414 SDĐK: 780.000 SDCK:780.000
TK 511
1.000.000(5)(10)1.000.000
(8) 200.000(8) 25.000(8) 30.000
TK 632
Trang 22TK 911
(10) 891.40 1.000.000 (10)
(10) 21.710
(10) 86.840
Trang 23c,Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CUỐI KÌ
Tài sản SDCK SDĐK Nguồn vốn SDCK SDĐK1.Tiền và các
836.840 750.000
9 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
780.000 780.000Tổng tài sản 7.503.000 Tổng nguồn
vốn 7.503.000