1. Khái niệm, vai trò của phương pháp chứng từ (PPCT)1.1. Khái niệmPPCT là phương pháp kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào vật mang tin phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý.1.2. Ý nghĩa
Trang 1NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
GVHD: NCS Nguyễn Lương Định SVTH: Nhóm 6
Nguyễn Thị Châu Đinh Thị Giang
Lê Trương Hoài Linh Trịnh Bá Long
Trương Thị Phượng Nguyễn Thị Thùy Nguyễn Thị Yến
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI – PHÂN HIỆU QUẢNG NAM
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
Khái niệm
Các yếu tốcủa chứng từ
kế toán
Phân loạiKhái niệm Vai trò
Trang 3công tác kế toán, công tác quản lý
⇒ Nghiệp vụ KTTC chỉ sự vận động của một loại tài sản cụ thể có thể làm tăng, giảm tài
sản và nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán
⇒ Mối quan hệ giữa PPCT với công tác kế toán và công tác quản lý thể hiện rõ qua: Hệ
thống văn bản chứng từ (công tác kế toán) và Kế hoạch luân chuyển chứng từ (công tác
quản lý)
Trang 4Ví dụ: Việc mua sắm, thay mới
máy tính tại văn phòng công ty A
⇒ Đây là một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty A, vì vậy cần phải có phương pháp “sao chụp” lại nghiệp vụ này để theo dõi kịp thời và phản ánh chính xác sự biến động của tài sản (máy tính) của công ty A Phương pháp này được gọi là phương pháp chứng từ
Trang 51.2 Vai trò của PPCT
- Là phương pháp “sao chụp” nguyên hình trạng thái của đối tượng kế toán
- Hệ thống bản chứng từ hoàn chỉnh là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản, xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý, phục
vụ cho việc kiểm tra và thanh tra hoạt động kinh tế của đơn vị
- Là phương tiện thông tin nhanh, kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ đơn vị, phục
vụ cho việc phân tích kinh tế đối với hoạt động sản xuất kinh donah của đơn vị
- Là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất đối với các cá nhân, đơn vị liên quan đến nghiệp vụ kinh tế
- Là cơ sở cho việc phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế để vào sổ kế toán, theo dõi từng đối tượng hạch toán kế toán cụ thể
Trang 62 Các yếu tố của chứng từ và phân loại chứng từ
2.1 Khái niệm chứng từ kế toán (CTKT)
CTKT = - giấy tờ
- vật mang tin
về nghiệp vụ KTTC phát sinh, đã hoàn thành
làm cơ sở ghi sổ kế toán
⇒ Là những loại giấy tờ được in sẵn (hoặc chưa in) theo mẫu quy định
⇒ Ghi chép những nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành
gây biến động đối với các loại tài sản, nguồn vốn cũng như đối tượng kế toán khác
Trang 7• Lưu ý:
CTKT còn được thể hiện dưới dạng điện tử gọi chung là chứng từ điện tử
Trang 82.2 Các yếu tố của chứng từ
2.2.1 Các yếu tố cơ bản
Các yếu tố cơ bản của chứng từ
Tên chứng từ Ngày, tháng, năm lập chứng từ; số hiệu của chứng từ Tên, địa chỉ của các đơn vị, cá nhân liên quan đến NVKT
Nội dung của NVKT Các chỉ tiêu về lượng và giá trị Chữ ký của người liên quan
Trang 92.2.1.1 Tên gọi của chứng từ
⇒ Phản ánh nội dung kinh tế ghi trong chứng từ
Ví dụ: Tên gọi của Phiếu thu
phản ánh một nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền mặt, thể hiện quá trình giao dịch đã hoàn thành đối với khoản tiền đó
Trang 102.2.1.2 Tên, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân liên quan đến nghiệp vụ
kinh tế
⇒ Xác định trách nhiệm vật chất đối với nghiệp vụ kinh tế và phân loại nhiệm
vụ kinh tế theo đối tượng liên quan (đơn vị lập chứng từ và đơn vị nhận chứng từ)
⇒ Là cơ sở cho việc xác định, đối chiếu và thanh tra về nghiệp vụ kinh tế, tạo
điều kiện thuận lợi trong việc theo dõi quan hệ giao dịch giữa các đối tượng liên quan
Ví dụ: Công ty A vay tiền mặt tại ngân hàng B Khi bị thanh tra, đối với
công ty A sẽ kiểm tra xem đã nhận được tiền hay chưa; đối với ngân hàng B,
sẽ kiểm tra xem đơn vị này có thực hiện chi tiền hay không
Trang 112.2.1.3 Ngày, tháng, năm lập
chứng từ, số thứ tự (số
hiệu) của chứng từ
⇒ Là cơ sở để quản lý các
nghiệp vụ theo thời gian
⇒ Số hiệu chứng từ còn tạo điều
kiện cho việc quản lý, tìm
kiếm và lưu trữ.
2.2.1.4 Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh ra chứng từ
⇒ Chỉ rõ nội dung nghiệp vụ phát sinh ra chứng từ
⇒ Giúp việc kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ đó
⇒ Làm căn cứ cho việc phân loại tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế được chính xác
Trang 122.2.1.5 Các chỉ tiêu về lượng
và giá trị
⇒ Yếu tố này chỉ rõ đơn vị đo
lường được sử dụng trong chứng
từ (bao gồm thước đo bằng hiện
vật và giá trị).
⇒ Nó cũng là cơ sở để phân biệt
chứng từ kế toán với các loại
chứng từ khác.
2.2.1.6 Chữ ký của người liên quan đến NVKT và chứng từ
⇒ Tạo cơ sở để quy trách nhiệm về tính chất hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế cũng như tính chính xác của chứng từ đối với các cá nhân có liên quan
⇒ Chứng từ kế toán thường có dấu của đơn vị và các chữ ký của người lập chứng từ, người duyệt chứng từ, chữ
ký của ngưới có thẩm quyền tại đơn vị (nếu cần)
Trang 132.2.2 Các yếu tố bổ sung
Là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ, tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà các yếu tố bổ sung khác nhau.
Trang 142.3 Phân loại
Theo công dụng
Chứng từ
mệnh lệnh
Chứng từ chấp hành
Chứng từ thủ tục
kế toán
Chứng từ liên hợp
Trang 15Theo địa điểm phát sinh ra chứng từ
Chứng từ bên ngoài Chứng từ bên trong
(nội bộ)
Trang 16Theo bản chất của chứng từ
Theo số lần sử dụng chứng từ
Chứng từ gốc Chứng từ tổng hợp
Chứng từ một lần Chứng từ nhiều lần
Trang 18Theo nội dung của NVKT phản ánh trên chứng từ
Chứng từ về tiền mặtChứng từ về vật tư hàng hóaChứng từ về thanh toánChứng từ về tiêu thụ hàng hóaChứng từ về lao động và tiền lương
Chứng từ về tài sản cố định
Trang 19Theo tính cấp bách
của thông tin
Trang 203 Kết luận
Tóm lại, chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán, kiểm soát nội bộ bởi vì nó chứng minh tính pháp lý của các nghiệ vụ kinh tế tài chính phát sinh, và của các số liệu ghi chép trên sổ kế toán Vì vậy, mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần phải xác định đúng đắn ý nghĩa của chứng từ kế toán
để phát huy tối đa vai trò của nó trong quá trình hoạt động của đơn vị mình.