Đâu là chức năng vị tân: Hành khí, hoạt huyết, tiêu ứ trệ 20.Hàn có đặc điểm gây bệnh, ngoại trừ: Ngoại hàn thường gây các bệnh ở biểu21.Bệnh nhân bị tiết tả do phần âm thắng, phần âm vư
Trang 11 BN bị nội nhiệt do phần âm thiếu: Thuốc bổ âm như thục địa, ngọc trúc, hoàng linh
2 Vị thuốc có tên đặt theo hình dạng của vị thuốc: Câu đẳng
3 BN đau lưng mỏi gối, người lạnh, tay chân lạnh do thận dương hư nên dùng thuốc bổ dương, bổ khí
4 Cấp thì trị tiêu chữa bệnh: Bệnh hen phế quản cấp
5 Phát biểu đúng tương ố: Là cách phối hợp có hại do làm mất các tác dụng của
vị thuốc
6 Tương khắc của ngủ hành: Kim, Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa, Kim
7 Thực chứng dùng phép điều trị: Tả
8 Cặp cương Biểu- Lý trong bát cương thể hiện : Vị trí nông sâu của bệnh
9 Vị trí phát sinh bệnh của trường hợp tiểu tiện không thông ( bí, dắt) do phế thựcchứng là: Hư tà
10.Phát biểu sai về biểu tưởng âm dương: Hai vòng tròn nhỏ biểu thị hai thái cực
14 Các bệnh viêm khớp, phù dị ứng, chàm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây: Phong thấp
15 Vận dụng học thuyết ngũ hành anh/ chị hãy cho biết vị trí phát sinh bệnh của trường hợp cao huyết áp dẫn đến mất ngủ là: Hư tà
16.Hội chứng dương bao gồm các triệu chứng sau: Người có cảm giác nóng bừng, táo kết, tinh thần hiếu động
17.Sơ đồ biểu diện quy luật tương sinh: mộc hỏa thổ kim thủy
18.Bệnh nhân sợ lạnh, da xanh, đại tiên phân nát, có thể phân sống, nước tiểu trong, hay tiểu đêm, gặp lạnh bênh tăng do nguyên nhân nào sau đây: Dương hư
19 Đâu là chức năng vị tân: Hành khí, hoạt huyết, tiêu ứ trệ
20.Hàn có đặc điểm gây bệnh, ngoại trừ: Ngoại hàn thường gây các bệnh ở biểu21.Bệnh nhân bị tiết tả do phần âm thắng, phần âm vượt cao hơn mức cân bằng âmdương nên dùng: Thuốc ộn nhiệt như sa nhân, can khương, đinh hương
22.Nội dung của âm dương tiêu trưởng: Sự vận động không ngừng của hai mặt âm dương
23.Đâu là những biểu hiện thuộc dương: Hưng phấn, nhiệt, phía ngoài
Trang 224.Bệnh nhân ho có đàm loãng, kèm theo hắt hơi chảy mũi nước trong, thích mặc
đồ ấm, uống nước ấm là do nhiễm phải ngoại tà nào dưới đây: Phong hàn
25.Biểu hiện tê tay mỏi chân, co quắp, hạn chế vận động do nguyên nhân nào sau đây: Can hư
26.Chọn câu đúng khi nói về tương úy: Là cách phối ngũ có lợi bằng cách phối ngũ các vị thuốc có độc với các vị thuốc không độc để làm mất độc tính của các
vị thuốc độc
27.Sơ đồ biểu diễn quy luật tương vũ của ngủ hành: Kim môc thổ thủy hỏa kim28.Đâu là phát biểu Sai về biểu hiện của âm dương trong sinh lý học của cơ thể: Dương thăng sinh nội nhiệt ( nóng ngoài da cơ ) sửa lại sinh ngoại nhiệt
29.Đâu không phải là mục đích chế biên thuốc y học cổ truyền: Làm thuốc có hình thức bắt mắt hơn
30.Đâu là việc sử dụng thuốc theo nguyên tắc con hư bổ mẹ: Bệnh lao phổi dùng các thuốc kiện tỳ ích khí
31.Bệnh hắt hơi, sỗ mũi, người lạnh, sợ lạnh, nước tiểu trong mạch phù là triệu chứng của: Biểu chứng và hàn chứng
32.Trường hợp bệnh nhân bị chứng thực hư hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh chị chọn các vị thuốc có tính nào: Ôn nhiệt
33.Bệnh nhân bị phát ban, mụn nhọt do phần dương thắng nên dùng: Thuốc thanh nhiệt, lương huyết, giải độc
34 Đâu là chức năng của vị khổ: Ráo thấp, chữa các chứng thấp
35 Đâu là chức năng vị cam: Hòa hoãn các tác dụng mạnh của các vị thuốc
36 Đâu là các tổ chức thuộc âm: Tinh, tân dịch, xương tủy
37.Thuốc vừa có tác dụng táo thấp hóa đàm lại có tác dụng giáng nghịch cầm nôn: Bán hạ
38 Đâu là phát biểu Sai về biểu tượng âm dương: Hình cong chữ S ngược cho phép liên hệ sự phân chia tuyệt đối của âm và dương
39.Cách chế biến thuốc nào sau đây không phải của hỏa chế: Tẩy
40.Chọn phát biểu đúng nhất về cơ sở phát sinh bệnh thật theo YDCT : Sự mất cânbằng giữa hai mặt âm dương phát sinh ra bệnh tật
41.Phát biểu sai khi nói về chức năng của tạng thận trong YHCT: Thận điều khiển
sự đóng mở của tấu lý
42.Phát sốt, nhức đầu, sỗ mũi, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm
nhiễm ngoại tà nào : Phong hàn
43.Điều khiển sự đóng mở tấu lý là chức năng của tạng: Tâm
Trang 344 Đâu không phải là tên của một loại tương tác trong việc phối ngủ thuốc cổ truyền: Tương vũ
45 Vận dụng học thuyết ngũ hành anh chị hãy cho biết vị trí phát sinh của trường hợp tỳ hư không nhiếp được huyết gây thiếu máu ở tạng tâm là: Thực tà
46 Đâu là chức năng của vị Toan: Thu liễm, cổ sáp, liễm hãn, chỉ ho, chỉ tả
47.Đâu là tên của một loại tương tác có hại cần tránh khi phối ngũ thuốc cổ truyền:Tương ố
48.Ho ra đờm mủ, phế ung nên dùng vị thuốc nào: Cát cánh
49 Thúc đẩy, quản lý huyết dịch lưu thông trong long mjach thuốc chức năng nào sau đây: Tâm chủ huyết mạch
50 Chọn phát biểu Sai về cơ sở phát bệnh tật theo YHCT: âm thắng thì dương bệnh dẫn đến nội nhiệt
51.Thuốc nào sau đây không dùng cho PNCT: Các thuốc có tác dụng phá huyết52.Cặp cương hàn nhiệt trong bát cương thể hiện: Tính chất của bệnh
53 Chọn câu đúng về tương phản: LÀ việc phối hợp cam thảo và cam toại làm tăng tác dụng độc của đơn thuốc
54.Bệnh nhân bị mắc bệnh cảm mạo phong hàn dùng phép nào sau đây để điều trị :Hãn
55.Đâu không phải là tác dụng của vị thuốc có tính hàn lương: Lợi niệu
56.Đâu là một loại tương tác có lợi hay được sử dụng trong phối ngũ thuốc cổ truyền: Tương sử
57 Đâu không phải là việc sử dụng theo nguyên tắc con hư bổ mẹ: Bệnh ho đờm, hen suyễn khó thở dùng thuốc lợi tiểu
58 Nội dung của âm dương hỗ căn: Âm lấy dương làm gốc và ngược lại dương lấy
âm làm nền tảng
59.Đâu là chức năng của vị hàm : Khi đi vào huyết có tác dụng lương huyết
60 Đây là các tổ chức thuộc dương: Cơ năng hoạt động, lục phũ, da long
61.Bệnh nhân khí huyết lưỡng hư sắc mặt xanh xao, môi trắng nhợt, nên dùng: Thuốc bổ dương, bổ khí bổ huyết
62.Các thuốc giải biểu thường có tính chất nào sau đây: Vị cay
63.Chức năng không phải của tạng tỳ: Tỳ quản lý huyết chảy trong long mạch64.Đâu là những biểu hiện thuộc âm: phía dưới, hàn, ức chế
65.Bệnh nhân sốt nóng kéo dài, sốt về chiều, mặt đỏ, tiểu tiện vàng, đại tiện táo, háo khát, họng khô, da khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô là triệu chứng của: Dương hư
66 Chọn câu đúng về tương tu: LÀ cách phối hợp có lợi làm tăng tác dụng của đơn thuốc
Trang 467.Tạng nào dưới đây khai khiếu ra lưỡi: Tâm
68 Sơ đồ biểu diễn quy luật tương thừa của ngũ hành: Kim->> môc ->>thổ thủy hỏa kim
69 Phát biểu nào sau đây Sai khi nói về chức năng của tạng phủ trong YHCT: Phế dưỡng não, sinh huyết
70 Cách chế biến thuốc nào sau đây không phải là phương pháp thủy chế: Tôi71.Bộ phận sử dụng của Cát căn là gì Rễ cây sắn dây
72 Chọn câu nói đúng khi nói về tương sát: Là cách phối ngũ có lợi vì làm mất độc tính của các vị thuốc độc
73 Hội chứng âm bao gồm các triệu chứng: chân tay lạnh, sợ rét Da xanh Lưỡi nhợt nhạt
74.Táo có đặc điểm gây bệnh sau ngoại trừ: Gây tổn thương chức năng tạng can75.Cách chế biến nào sau đây không phải là phương pháp thủy hỏa hợp chế: Nung
1 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các nguyên nhân gây bệnh bên trong
A Hỷ là vui mừng, thái quá hại tâm
B Ưu là suy tư, lo âu, thái quá hại tỳ
C Bi là buồn, thái quá hại thận
D Nộ là bực tức, thái quá hại can
2 Thuốc có vị khổ có thể có chức năng nào sau đây?
A Ráo thấp, chữ các chứng thấp
B Làm miềm, tiêu tán các khối cứng kết đọng
C Bổ, chữ hư chứng
D Phát tán giải biểu, tán hàn
3 Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, ngoại trừ:
A Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng
B Âm dương chuyển hóa cho nhau
C Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng
D Âm dương luôn chế ước lẫn nhau
4 Ý nào không phải công năng của vị thuốc bạch truật?
A An thai chi huyết
Trang 5B Thủy phi
C ủ
D ngâm
6 hàn tán không có đặc điểm nào sau đây?
A Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí
B Hay gây đau, điễm đau không di chuyển
C Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu
D Hay gây có cứng, chườm nóng sẽ đỡ
7 Khi bệnh nhân mắc chứng ôn bệnh ở giai đoạn đầu, tà khí còn ở phần vệ thì sẽ điều trị thường sử dụng thuốc giải biểu kết hợp với nhóm thuốc nào sau đây?
Trang 6B Da lông
C Đại trưởng
D Môi miệng
13.Ý nào sau đây sai khi nói về đặc đểm của nhóm thuốc trừ hàn?
A Không được dùng trong trường hợp người bệnh mắc chứng thực nhiệt,
âm hư hòa vượng
B Các vị thuốc thường có vị tân, tính ôn hoặc nhiệt
C Nhóm hồi dương cứu nghịch có tác dụng mạnh hơn nhóm ôn trung khứ hàn
D Dùng điều trị các chứng hàn còn ở phần biểu như tỷ vị hư hàn, ho do phế hàn
14.‘’ dùng thuốc tác dụng cùng với triệu chứng’’ là nội dung của nguyên tắc chữa bệnh nào sau đây?
A Âm dương cân bằng
B Âm dương đối lập, chế ước
C Âm dương hỗ căn
D Âm dương tiêu trưởng
17.Thanh pháp không được dùng để điều trị các chứng bệnh nào?
A Chứng bệnh do hòa độc, huyết nhiệt
B Các chứng bệnh do hàn thấp
C Sốt, say nắng về mùa hè
D Mụn nhọt, viêm họng
18.Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm trừ hàn?
A Can khương, phụ tử, ngô thù du
B Ngô thù du, huyền sâm, quế nhục
Trang 7C Can khương, chi tử, sinh địa
D Liên kiều, đại hồi, quế nhục
19.Thuốc để điều trị dương chứng có tính chất nào sau đây?
A Âm dược, thuốc có tính ôn, nhiệt
B Dương dược, thuốc có tính hàn, lương
C Dương dược, thuốc có tính ôn, nhiệt
D Âm dược, thuốc có tính hàn, lương
20.Bệnh nào sau đây thuộc thực chứng?
A Xơ gan
B Thận âm hư
C Lao phổi
D Cảm mạo phong hàn
21.Ý nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của nhóm thuốc thanh nhiệt
A Có thể được dùng để điều trị các chứng ho nhiệt độc như mụn nhọt, nấm ngứa, ban chẩn
B Các thuốc thanh nhiệt có vị đắng nếu dùng nhiều có thể gây hao tổn tân dịch cơ thể
C Thường có tính hàn, lương, tác dụng loại trừ nhiệt độc ra khỏi cơ thể bằng đường mồ hôi
D Gồm một số vị thuốc như: kim ngân hoa, hoàng bá
22.Ý nào dưới đây không đúng với mối quan hệ tương khắc trong học thuyết ngũ hành ?
A Tỳ thổ khắc phế kim
B Thân thủy khắc tâm hỏa
C Phế kim khắc can mộc
D Can mộc khắc tỳ thổ
23.Chức năng nào sau đây của tạng thận?
A Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Trang 825.Nhóm thuốc thanh nhiệt bao gồm các loại sau, ngoại trừ:
A Thanh nhiệt lương huyết
B Thanh nhiệt trừ hàn
C Thanh nhiệt giải độc
D Thanh nhiệt táo thấp
26.Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm tân lương giải biểu :
A Bạc hà, quế chi, ngưu bàng từ
B Tô diệp, cúc hoa, cát căn
C Thăng ma, cát căn, sài hồ
D Mạn kinh tử, bạch chỉ, bạc hà
27.Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của nhóm thuốc bổ huyết?
A Thuốc có vị tân, tính bình hoặc ôn, thể chất tư nhuận
B Dùng điều trị các chứng như tâm huyết hư, can huyết hư
C Bao gồm một số vị thuốc như hà thủ ô, đương quy, long nhãn
D Thường phối ngũ với các thuốc tỳ tiêu thực để tránh nê trệ
28.Bệnh nào sau đây có thể sử dụng thuốc vị toan để chữa:
A Di tinh, hoạt tính
B Táo bón
C Dương hư
D Khí trệ, huyết ứ
29.Các vị thuyết nào sau đây thuộc nhóm bổ dương:
A Tục đoạn, nhục thung dung, long nhãn
B Đỗ trọng, ba kích thò ty tử
C Tắc kè, nhân sâm, câu kỷ tử
D Bổ cốt chi, bạch thược, dâm dương choắc
30.Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của nhóm bổ âm?
A Gồm một số vị thuốc như: bách hợp, cẩu tích
B Để tráng gây nê trệ, có thể phối hợp với thuốc kiện tỳ tiêu thực
C Dùng để điều trị các chứng tỳ dương hư, thân dương hư
D Thường có vị ngọt, tính hàn hoặc ôn, nhiệt, công năng bổ âm, tư dịch, nhuận táo
76 Thuốc điều trị dương chứng có tính chất nào sau đây: âm dược tính hàn lương 77.Thuốc điều trị âm chứng : dương dược tính ôn nhiệt
78.Vị thuốc có thuộc nhóm thanh nhiệt lương huyết: Sinh địa
79.Bệnh nào sau đây có thể sự dụng vị tân để chữa trị:
Trang 9a Thận âm hư suy
a Chính tà
b Hư tà
c Thực tà
d Vi tà
81.Đâu không phải là 8 cương lĩnh dùng đẻ chuẩn đoán bệnh: Bổ
82.Nội dung của âm dương bình hành
a Âm dương đối lập tương phản, đấu tranh, ức chế lẫn nhau
b Âm lấy dương làm gốc và ngược dương lại dương lấy âm làm nền tang
c Sự vận động không ngừng của hai mặt âm dương
d Sự biến động của hai mặt lập lại thế cân bằng bằng tương đối
83.Vị thuốc nào thanh nhiệt lương huyết : Sinh địa
84.Phát bểu sai: Âm thắng sinh ngoại hàn ( lạnh trong tạng phủ)
85 Phát biểu sai về biểu hiện âm dương trong sinh lý cơ thể: Âm thắng sinh ngoại hàn (lanh trong tạng phủ)
86.Vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt táo thấp: Hoàng bá ( Hoàng liên, Hoàng cầm)
87.Bệnh nào sau đây, có thể sử dụng thuốc vị cam để chữa: Táo bón
88.Chức năng của tạng Tâm: tâm chủ huyết, quản lý huyết mạch
89.Chọn phát biểu đúng nhất cơ sở phát sinh bẹnh tật:
a Âm thắng thì dương bệnh dẫn đến ngoại hàn
b Dương thắng thì âm bệnh dẫn đến nội nhiệt
c Dương hư thì lạnh trong tạng phủ
d Dương thắng thì nóng ngoài da cơ
90.Huyết hư là gì?
- Là bần huyết
- Số lượng hồng cầu giarm
- Chất lựợng hồng cầu thay đổi
90 Nguyên nhân dẫn đến huyết hư?
- Tâm huyết hư
- Can huyết hư
Trang 10-
-91 Điều trị huyết hư:
- Bổ huyết, dưỡng huyết
- Kiện tỳ
- Dưỡng tâm
92 Huyết hư kèm tỳ vị hư, đau bụng tiết tả dùng Đương quy được khoog: Bệnh ỉa chảy nhưng phân biệt ra thì đại tiện lỏng loãng lúc đi lúc không gọi là tết, đại tiện dốc xuống như rót nước gọi là lả: Không dùng, Vì đương quy có tác dụng hoạt tràng thông tiện làm cho tình trạng nặng thêm
93 Chứng huyết ứ là gì: huyết bị ngưng trệ, ứ đọng lại trong cơ thể
94 Thuốc hoạt huyết dùng để diều trị các trường hợp xuất huyết được không? Vì sao: Không Vì Xuất huyết là tình trạng chảy máu khi dùng thuốc làm lượng máu mất đi nhiều hơn
95 Khi dùng thuốc hoạt huyết có nên dùng thuốc hành khí không? Vì sao: Có Vì hành khí làm tăng tác dụng của hoạt huyết và lưu thông huyết.” Khí hành tắc huyếthành”
96 Dùng hoạt huyết cần dùng phối hợp với thuốc bổ huyết ? Vì sao Nên dùng Vì khi hoạt huyết đẩy huyết ứ đòng thời làm mất luowjnng huyết trong cơ thể nên cần bồi bổ để bổ sung lại lượng huyết mất đi
97 Hoa hòe sao mới có tác dụng chỉ huyết
98 Thuốc giải biểu: Quế chi, sinh khương, Kinh giới, ma Hoàng, bạch chỉ
99 Thuốc phát tán phong nhiệt: Cúc hoa, ngưu bang tử, thăng ma
100 thuốc THANH NHIỆt giải độc: Kim ngân hoa, liên kiều, bồ công anh, chi tử, huyfn sâm, hạ khô thảo
101 Thanh nhiệt táo thâp: Hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm
102 Thuốc thanh nhiệt lương huyết: Sinh địa, địa cốt bì, mẫu đơn bì
Thuốc giải biểu không sắc lâu vì trong thành phần có chứa tinh dầu
Trang 11Không dùng thuốc giải biểu cho sốt do âm hư vì âm hư sinh nội nhiệt là bệnh bên trong nên ko dùng thuốc giải biểu
Tương tự bị chảy máu ho hen cũng không dùng thuốc giải biểu
Chức năng nào dưới đây thuộc tạng THẬN:
A Chủ vận hoá thuỷ cốc
B Sinh tinh
C Chủ huyết mạch
D Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Bệnh nhân mệt mỏi suy nhược, chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo, ăn uống kém, khó tiêu, sa nội tạng thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
A Tâm
B Can
C Tỳ
D Vị
3 Đâu là phát biểu ĐÚNG về biểu tượng âm dương?
A Khái niệm âm dương được biểu tượng hóa bằng một vòng tròn hở
B Đường cong chữ S ngược chia hình tròn thành hai phần
C Mỗi phần lại có hai vòng tròn nhỏ
D Hai vòng tròn nhỏ biểu thị hai thái cực đó là thái dương và thái âm
4 Vị thuốc nào dưới đây có tác dụng thanh nhiệt giải độc?
Trang 127 Đâu là phát biểu SAI về biểu tượng âm dương?
A Khái niệm âm dương được biểu tượng hóa bằng một vòng tròn khép kín
B Đường cong chữ S chia hình tròn thành hai phần
C Mỗi phần lại có một vòng tròn nhỏ
D Hai vòng tròn nhỏ biểu thị hai thái cực âm và dương
8 Ý nào sau đây về Thổ pháp là KHÔNG ĐÚNG?
A Dùng trong các trường hợp khó tiêu, ngộ độc thực phẩm
B Muối, phèn chua, qua đế, là các vị thuốc có tác dụng gây nôn
C Chỉ dùng phương pháp này khi thức ăn, chất độc còn ở dạ dày
D Không dùng phương pháp này cho phụ nữ có thai, người già yếu,
9 Bệnh nhân có biểu hiện ho, đàm loãng, trong, dễ khạc, chảy nước mũi, sợ lạnh,
sợ gió, đau đầu, không có mồ hôi nên sử dụng các nhóm thuốc nào sau đây:
A Thuốc hóa đàm nhiệt, chỉ khái và thuốc thanh nhiệt
B Thuốc hóa đàm hàn, chỉ khái và tân ôn giải biểu
C Thuốc hóa đàm, chỉ khái và thuốc trừ hàn
D Thuốc hóa đàm, chỉ khái và bổ âm
Trang 1310 Bệnh lý của tạng phế KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:
A Ho, suyễn
B Ho ra máu, khạc đờm
C Người mệt mỏi vô lực, đoản hơi
D Mất ngủ, ngủ hay mộng, da xanh xao
11 Phát hiện một lựa chọn dùng thuốc SAI với chứng bệnh:
A Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
B Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
C Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng âm dược
D Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng dương dược
12 Bệnh nhân có biểu hiện ho, đàm vàng, đặc, khó khạc, mùi nặng, khó chịu, họngkhô, khát nên sử dụng các nhóm thuốc nào sau đây:
A Thuốc hóa đàm nhiệt, chỉ khái và thuốc thanh nhiệt
B Thuốc hóa đàm hàn, chỉ khái và thuốc sinh tân chỉ khát
C Thuốc hóa đàm, chỉ khái và thuốc trừ hàn
D Thuốc hóa đàm, chỉ khái và bổ âm
Trang 15B Sắc mặt không tươi nhuận, không minh mẫn
C Vật vã thao cuồng, nói lảm nhảm
D Mệt mỏi, đoản hơi, đoản khí
21 Vị thuốc nào dưới đây có tác dụng thanh nhiệt giải độc?
A Tri mẫu
B Hoàng bá
C Kim Ngân hoa
D Huyền sâm
22 Ý nào sau đây không đúng khi nói về hai cương Hàn – Nhiệt?
A Biểu hiện của Hàn chứng là: Chân tay lạnh, sợ lạnh, đau thích chườm nóng,
B Cách điều trị Hàn chứng là là dùng Dương dược, phương pháp châm,
C Biểu hiện của Âm chứng là: Miệng khát, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng,
D Nhiệt chứng thuộc Dương chứng
23 Hãn pháp KHÔNG được dùng để điều trị các (chứng) bệnh nào sau đây?
A Cảm mạo phong nhiệt
B Ban, sởi ở giai đoạn hồi phục
C Đau dây thần kinh
D Phong thấp tý thống
24 Vị thuốc nào dưới đây có tác dụng thanh nhiệt giải độc?
Trang 16A Âm dương đối lập
B Âm dương hồ căn
C Âm dương tiêu trưởng
D Âm dương bình hành ( ?)
2/Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chức năng của tạng phủ trong Y học cổ truyền?
A Tâm điều khiển sự đóng mở tấu lý
B Can huyết đi nuôi dưỡng khơp, gân cơ giúp cơ thể vận động tốt hơn.
C Phế dưỡng não, sinh huyết
D Thận hợp tác với phế trong quá trình hô hấp.
3/ Âm dương đối lập bao gồm nghĩa sau đây:
A Hai mặt âm dương đấu tranh, ức chế lẫn nhau
B Hai mặt âm dương nương tựa vào nhau để cùng tồn tại.
C Âm dương luôn vận động không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau.
D Sự vận động đơn độc của hai mặt âm dương đã lập lại thế cân bằng mới.
4/ Điền từ: “ Tạng can… điều hòa, thúc đẩy sự vận hành khí huyết đến tạng phủ được thông suốt”
A Chủ sơ tiết
B Huyết mạch
C Nạp khí
D Văn hoa
Trang 175/ Với công năng thông dương hóa khí của quế chi được chủ trị trong trường hợp nào sau đây?
B Tăng quy kinh thận
C Giải độc , thanh nhiệt
Trang 18A Âm dương đối lập
B Âm dương hồ căn
C Âm dương tiêu trưởng
D Âm dương bình hành( ?)
13/ Đây ko phải đặc điểm của phụ liệu giấm?
A Vị chua, tính lương
B Tăng quy kinh thận, bàng quang => tăng quy can
C Acid hóa môi trường, có thể tăng khả năng hòa tan một số thành phần khác
D Tăng tác dụng hoạt huyết, giảm đau
14/ Nhận định nào sau đây không đúng với nội dung âm dương hỗ căn?
A Âm dương nương tựa vào nhau để cùng tồn tại
B Trong âm có dương, trong dương có âm
C Cô dương bất sinh, độc âm bất trưởng
D Âm tiêu dương trưởng, dương tiêu âm trưởng
15/ Hạ pháp được dùng điều trị các( chứng)bệnh nào sau đây?
A Đại tràng táo kết
B Dương hư ngoại hàn
C Ăn không tiêu
D Cảm mạo phong nhiệt
16/ Đâu không phải là tác dụng của vị thuốc Địa cốt bì?
A Cốt chưng không có mồ hôi
B Âm hư hỏa vượng
C Ho do phế nhiệt
D Phế nhiệt gây suyễn tức
17/ Thuốc có vị cay, tính ấm, có công năng táo thấp hóa đàm, giáng nghịch cầm nôn là?
A Cát cánh
B Trúc lịch
C Bán hạ
Trang 1919/ Phát biểu nào sau đây là đúng về chức năng của tạng phủ trong y học cổ truyền?
A Thận điều khiển sự đóng mở tấu lý
B Tỳ huyết đi nuôi dưỡng khớp, gân cơ giúp cơ thể vận động tốt hơn
C Thận chủ bì mao, thông điều thủy đạo
21/ Theo học thuyết ngũ hành, phát biểu nào sau đây là sai?
A Màu xanh, vị cay thuộc hành Kim => màu trắng
B Màu vàng, vị ngọt thuộc hành Thổ
C Màu đỏ, vị đắng thuộc hành Hỏa
D Màu đen, vị mặn tuộc hành Thủy
22/ Những vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm Hoạt huyết?
A Tam thất, hòe hoa, ô tặc cốt
B Thục địa, đương quy, hà thủ ô
C Ích mẫu, tam thất, đương quy
D Ngưu tất, hồng hoa, ích mẫu
23/ Thuốc có vị cam thường có công năng nào sau đây?
A Thu liễm cố sáp
B Thanh nhiệt, chống viêm
C Lợi thủy tiêu thũng
D Giải co quắp cơ nhục => giảm đau co quắp
24/ Vị thuốc Hà thủ ô đỏ sau khi chích với dịch phụ liệu nước đậu đen sẽ trở lên:
A Giảm tính ráo, sáp
Trang 20B Giảm tác dụng nhuận tràng
C Tăng tính nhuận, giảm tính táo
D Tăng quy kinh thận
25/Vị thuốc nào sau đây thanh nhiệt táo thấp, trừ hỏa độc ở tạng phế?
D Hóa ứ tiêu ung nhọt
27/ Công năng Thanh nhiệt giải độc của kim ngân hoa được chủ trị trong trường hợp nào?
29/ Cặp cương biểu và lý trong bát cương thể hiện?
A Xu hướng tiến triển của bệnh
B Tính chất của bệnh
C Trạng thái của bệnh
D Vị trí nông sâu của bệnh
30/ Những hiện tượng biểu hiện của cơ thể, trạng thái nào sau đây thuộc về Âm?
A Ức chế, hưng phấn
B Thực, nhiệt ( Dương)
C Hàn, hư
Trang 2133/ Nhận định nào sau đây là đúng đối với những vị thuốc có tính ôn nhiệt?
A Có thể sử dụng để điều trị những bệnh thuộc chứng nhiệt
B Có xu hướng gây hưng phấn đối với sự suy nhược của cơ năng
C Đa số có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết, giải độc, lợi tiểu…
D Có xu hướng ức chế sự hưng phấn quá mức của cơ năng
34/ Theo học thuyết Tạng tượng, đâu là chức năng của tạng Thận?
Trang 2237/ Trong bát cương, cặp cương nào là cương lĩnh tổng quát, bao hàm những cặp cương còn lại?
40/ Đâu không phải là một trong những biểu hiện của người mắc Âm chứng?
A Tiểu tiện trong,dài, đại tiện táo => đại tiện lỏng
B Người lạnh, tay chân lạnh, thích ăn uống đồ ấm
C Tinh thần mệt mỏi, thở nhỏ
D Lưỡi nhạt
41/Đặc tính của hỏa là?
A Gây sốt cao, khát, mặt đỏ, sợ lạnh, mụn nhọt, là âm tà
B Gây mụn nhọt, ra mồ hôi, chảy máu, miệng khát, tiểu nhiều
C Làm mêm an phát cuồng, chảy máu, ra mồ hôi, không khát
D Gây sốt cao, ra mồ hôi nhiều, khát, mặt đỏ, sợ nóng, mụn nhọt.
42/ Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây?