1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ht buổi 11

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Chương II
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP ÔN TẬP Ví dụ 1: Quan sát đồ thị v-t mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa trong hình dưới và trả lời các câu hỏi sau: a.. Tàu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong khoảng thời gian

Trang 1

Soạn 21/11/2022

BUỔI 11: ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Ôn tập lại kiến thức về các quy tắc an toàn trong Vật lí, sai số các phép đo, độ dịch chuyển và quãng đường đi được, tốc độ và vận tốc, đồ thị độ dịch chuyển, thời gian, gia tốc - chuyển động biến đổi đều, sự rơi tự do

2 Về năng lực:

a Năng lực được hình thành chung:

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt môn vật lý:

- Năng lực kiến thức vật lí

- Năng lực tính toán

3 Về phẩm chất:

- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu

nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II BÀI TẬP ÔN TẬP

Ví dụ 1: Quan sát đồ thị (v-t) mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa trong hình dưới

và trả lời các câu hỏi sau:

a Tại thời điểm nào, vận tốc tàu hỏa có giá trị lớn nhất?

b Vận tốc tàu hỏa không đổi trong khoảng thời gian nào?

c Tàu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong khoảng thời gian nào?

Hướng dẫn giải

a Vận tốc tàu hỏa có giá trị lớn nhất tại thời điểm t = 50 s

b Vận tốc tàu hỏa không đổi trong khoảng thời gian từ 90 s đến 110 s

c Tàu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 40 s

Trang 2

Ví dụ 2: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 3 của tòa nhà chung cư.

a Mô tả chuyển động của thang máy.

b Tính gia tốc của thang máy trong các giai đoạn.

Hướng dẫn giải

a Từ 0 s đến 0,5 s: thang máy chuyển động nhanh dần đều từ dưới lên

Từ 0,5 s đến 2,5 s: thang máy chuyển động đều

Từ 2,5 s đến 3 s: thang máy chuyển động chậm dần đều và dừng lại

b Từ 0 s đến 0,5 s:

2 1

1 1

2

4 / 0,5

v

t

Từ 0,5 s đến 2,5 s: a 2 0

Từ 2,5 s đến 3 s:

2 3

3 3

0 2

4 / 0,5

v

t

Ví dụ 3: Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên quãng đường thẳng dưới đây.

Vận tốc

(m/s)

Thời

gian (s)

a Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động.

b Tính gia tốc của ô tô trong 5 s đầu và kiểm tra kết quả tính được bằng đồ thị.

c Tính gia tốc của ô tô trong 5 s cuối.

Hướng dẫn giải

a

Trang 3

b Gia tốc của ô tô trong 5 s đầu:

2 1

1 1

10

2 / 5

v

t

Kiểm tra từ đồ thị, ta có:

10

5

c Gia tốc của ô tô trong 5 s cuối:

2 2

2 2

0 10

2 / 5

v

t

Ví dụ 4:

Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị trên?

a Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.

b Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.

c Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.

d Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.

Hướng dẫn giải

a Đồ thị 2

b Đồ thị 3

c Đồ thị 1

d Đồ thị 4

Trang 4

Ví dụ 5: Hai vật A và B chuyển động

cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị

vận tốc – thời gian vẽ ở hình dưới Biết

ban đầu hai vật cách nhau 78 m.

a Hai vật có cùng vận tốc ở thời

điểm nào?

b Viết phương trình chuyển động

của mỗi vật.

c Xác định vị trí gặp nhau của hai

vật.

Hướng dẫn giải

a Vật A:

2

0 40

2 / 20

A

40 2

A

Vật B:

2

10 0

1 /

10

B

1

B

vt

Khi 2 vật có cùng vật tốc: v Av B

40 2 1 13,3

b Phương trình chuyển động của vật A: x A 40t t 2

Phương trình chuyển động của vật B: x B 78 0,5 t2

c Khi hai vật gặp nhau: x Ax B

'

2,12 24,5 20 ( )

 

 Với t = 2,12 s ta được x1 80,3m

Vậy hai vật gặp nhau tại vị trí cách vị trí ban đầu của A là 80,3 m

Trang 5

Ví dụ 6: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hai ô tô A và

B cùng chạy theo một hướng trong 40

s Xe A vượt qua xe B tại thời điểm t =

0 Để bắt kịp xe A, xe B tăng tốc trong

20 s để đạt vận tốc 50 m/s.

a Tính độ dịch chuyển của xe A

trong 20 s.

b Tính gia tốc của xe B trong 20 s.

c Sau bao lâu thì xe B đuổi kịp xe

A.

d Tính quãng đường mỗi xe đi được

trong 40 s và khi hai xe gặp nhau.

Hướng dẫn giải

a Độ dịch chuyển của xe A trong 20 s là d Av t A A 40.20 800 m

b Gia tốc của xe B trong 20 s là

2

50 25

1, 25 / 20

B v

t

c Khi B đuổi kịp A thì d Ad B

1 0

2

25.20 1, 25.20 750

( 20) 50( 20)

750 50( 20) (2)

B

Từ (1) và (2)

40 750 50( 20)

25

d Quãng đường mỗi xe đi được trong 40 s là

40.40 1600

A

750 50(40 20) 1750

B

Khi hai xe gặp nhau: d Ad B 1000 m

Ví dụ 7: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của ba chuyển

động thẳng biến đổi đều

a Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi chuyển động.

Trang 6

b Tính độ dịch chuyển của chuyển

động (III).

Hướng dẫn giải

a Chuyển động (I):

+ Gia tốc:

2 1

4 2

0,1 / 20

+ Vận tốc: v1  v0 a t1  2 0,1t

+ Độ dịch chuyển:

1

2 0,05 2

Chuyển động (II):

+ Gia tốc:

2 2

2 0

0,1 / 20

+ Vận tốc: v2 v02a t2  0 0,1t0,1t

+ Độ dịch chuyển:

1

0,05 2

Chuyển động (III):

+ Gia tốc:

2 3

0 4

0, 2 / 20

+ Vận tốc: v3 v03a t3  4 0,2t

+ Độ dịch chuyển:

1

4 0,1 2

Ví dụ 8: Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng Tốc

độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây:

v

(m/s)

a Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy.

b Nhận xét tính chất chuyển động của xe máy.

Trang 7

c Xác định gia tốc của xe máy trong 10 s đầu tiên và trong

15 s cuối cùng.

d Từ đồ thị vận tốc – thời gian, tính quãng đường mà người này đã đi được sau 30 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Hướng dẫn giải

a Đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy

b Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10s: Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều

Trong khoảng thời gian từ 10 s đến 15 s: Xe chuyển động thẳng đều

Trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 s: Xe chuyển động thẳng chậm dần đều

c Trong 10 s đầu tiên, gia tốc

2

30 0

3 /

10 0

v

t

Trong 15 s cuối cùng, gia tốc

2

0 30 30

2 /

30 15 15

v

t

d Quãng đường đi được trong 30 s bằng diện tích giới hạn bởi đồ thị với trục t

(30 5).30

525 2

Trang 8

Ví dụ 9: Một quả bóng bàn được bắn

ra theo phương ngang với vận tốc đầu

bằng không đến va chạm vào tường và

bật lại trong khoảng thời gian rất

ngắn Hình dưới là đồ thị (v-t) mô tả

chuyển động của quả bóng trong 20 s

đầu tiên Tính quãng đường mà quả

bóng bay được sau 20 s kể từ lúc bắt

đầu chuyển động.

Hướng dẫn giải

Quãng đường mà quả bóng bay được sau 20 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng diện tích phần giới hạn bởi đồ thị và trục t

1 2

.5.15 15.10 37,5 75 112,5

Ví dụ 5: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ

tư kể từ lúc được thả rơi Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s 2

Hướng dẫn giải

- Quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gian t = 3 s là

3

.9,8.3 44,1

- Quãng đường mà vật rơi tự do đi được sau khoảng thời gian t = 4 s là

4

.9,8.4 78, 4

→ Quãng đường vật rơi tự do đi được trong giây thứ 4 là

4 4 3 78, 4 44,1 34,3

- Vận tốc của vật sau khi rơi được 3s là : v3 gt3 ( / )g m s

- Vận tốc của vật sau khi rơi được 4s là : v4 gt 4 ( / )g m s

→ Trong giây thứ 4, vận tốc của vật đã tăng lên một lượng bằng

Ngày đăng: 23/11/2023, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 2: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 3 của tòa nhà chung cư. - Ht buổi 11
d ụ 2: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tầng 3 của tòa nhà chung cư (Trang 2)
Ví dụ 6: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hai ô tô A và - Ht buổi 11
d ụ 6: Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hai ô tô A và (Trang 5)
w