1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ht buổi 16

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực Ma Sát
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lực ma sát trượt có điểm đặt trên vật và ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và ngược chiều với chiều chuyển động của vật.. -là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc và

Trang 1

Ngày soạn 12/ 12/2022

BUỔI 16: LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát nghỉ, ma sát trượt

- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát

- Nêu được ví dụ về các loại lực ma sát nghỉ, ma sát trượt

- Viết được công thức về độ lớn của lực ma sát trượt

- Lấy được ví dụ về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Biểu diễn được lực ma sát nghỉ, ma sát trượt trong trường hợp cụ thể

- Qua quan sát thí nghiệm, thảo luận và rút ra được đặc điểm của lực ma sáttrượt

- Vận dụng đặc điểm của lực ma sát để giải các bài toán cơ bản

- Vận dụng kiến thức lực ma sát để giải thích một số hiện tượng trong thực tế

Trang 2

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý

- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập

II TÓM TẮT KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP VÍ DỤ.

1 Lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật trượt trên một bề mặt

- Lực ma sát trượt có điểm đặt trên vật và ngay tại vị

trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và

ngược chiều với chiều chuyển động của vật

-là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và

tính trạng bề mặt tiếp xúc, đại lượng này không có

đơn vị

- N là độ lớn áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc.

Các trường hợp thường gặp khi tính độ lớn áp lực

- Trường hợp 1: Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang

Áp dụng định luật II Newton

Trang 3

Vậy, khi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, độ lớn áp

lực của vật lên mặt phẳng ngang là

ngay tại vị trí tiếp xúc giữa hai bề mặt,

phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu

hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt

tiếp xúc

- Độ lớn lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực

tác dụng gây ra xu hướng chuyển động

- Lực ma sát nghỉ khi vật bắt đầu chuyển

Trang 4

Ma sát lăn xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật lăn trên một bề mặt

4 Lực ma sát trong đời sống

Lực ma sát trong đời sống vừa có lợi vừa có hại

Que diêm ma sát với bìa nhám của

hộp diêm sinh nhiệt làm chất hóa học

ở đầu que diêm cháy

Lực ma sát giữa phấn và bảng giúp ta

dễ dàng viết được trên bảng

Khi xe phanh gấp, lực ma sát trượt

giữa mặt đường và lốp xe khiến lốp

xe bị mòn dần đi, nhưng đồng thời nó

cũng giúp xe giảm tốc độ và bám

đường hơn

Lực ma sát làm mòn đại, líp và xíchcủa xe đạp

thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang.

Hệ số ma sát giữa thùng và mặt phẳng là 0,35 Tính gia tốc của thùng Lấy g = 9,8 m/s 2

Bài tập ví dụ

Trang 5

nằm ngang bằng lực kéo 45 N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ.

Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là  0,05 Lấy g 10m/s 2 Tính quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

và được thả cho truợt xuống Cho biết góc nghiêng   300so với phương ngang và hệ số ma sát giữa quyển sách và mặt bàn là  0,3. Lấy g 9,8m/s 2 Tính gia tốc của quyển sách và quãng đường đi được của nó sau 2s.

Trang 6

- Chiếu (2)/Ox, ta có:

cos sin cos sin 9,8 0,3cos30 sin 30 2,35

nằm ngang thì được kéo bằng một lức có độ lớn F = 10 N theo hướng tạo với mặt phẳng ngang một góc   300 Biết lực ma sát giữa vật và mặt sàn là F ms 7,5N Tìm vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chịu lực tác dụng

động thẳng đều với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều và chạy thêm được

50 m thì dừng hẳn Tính gia tốc và thời gian ô tô đi được quãng đường trên và độ lớn lực hãm phanh.

Hướng dẫn giải

- Đổi 2 tấn = 2000 kg; 72 km/h = 20 m/s

- Gia tốc của ô tô: v2 v02  2aS  02 202  2 .50a a 4 m/s2

- Thời gian ô tô chuyển động được 50m: 0

0 20

5 4

v v at  t   s

- Độ lớn lực hãm phanh: F msmaF ms 2000.( 4) 8000  N

Trang 7

Ví dụ 6 : Một đoàn tàu đang đi với vận tốc 18 km/h thì xuống dốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s² Chiếu dài của dốc là 400 m.

a) Tính vận tốc của tàu ở cuối dốc và thời gian khi tàu xuống hết dốc.

b) Đoàn tàu chuyển động với lực phát động 6000

N, chịu lực cản 1000 N Tính khối lượng của đoàn tàu.

20, 6 5

31, 2 0,5

ms ms

sách nặng 10 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang Dây nghiêng một góc chếch lên trên 45 0 so với phương ngang Hệ số ma sát trượt giữa dây thùng và mặt sàn là  0, 2 (lấy g 9,8 m/s 2 ) Hãy xác định độ lớn của lực kéo để thùng sách chuyển động thẳng đều

Trang 8

0, 2.10.9,8

13,85

khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc v = 4 m/s Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn 2 m thì dừng lại

a) Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe ? Tính lực này b) Tính hệ số ma sát trượt giữa mặt đường và lốp

xe ? Lấy g = 10 m/s 2

Hướng dẫn giải a) Khi người đạp xe hãm phanh, lực gây ra gia tốc cho xe là lực ma sát giữa

(dấu “-“ chứng tỏ gia tốc ngược với chiều chuyển động)

- Theo định luật II Newton: F ma 86 4  344N

b) Độ lớn lực ma sát:

344

0, 4 86.10

ms ms

được) làm cho xe trượt trên đường Kỷ lục về dấu trượt dài nhất là dấu trượt trên đường cao tốc M1 ở Anh của một xe Jaguar xảy ra vào năm

1960, nó dài tới 290 m Giá sử hệ số ma sát trượt  0,60thì vận tốc của

xe ô tô này lúc bắt đầu bị khóa là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

Trang 9

chiếc tủ, cần tác dụng một lực kéo theo

phương nằm ngang có giá trị tối thiểu

300 N để thắng lực ma sát nghỉ Nếu

người kéo tủ với lực 35 N và người kia

đẩy tủ với lực 260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được không ?

thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang.

Hệ số ma sát giữa thùng và mặt phẳng là 0,35 Tính gia tốc của thùng Lấy g = 9,8 m/s 2

Trang 10

nằm ngang thì được kéo với một lực có độ lớn 20 N theo phương tạo với mặt phẳng ngang một góc 30 0 Tính gia tốc của vật, biết rằng hệ số ma sát của vật với mặt sàn là  0,5

3 1

20 0,5.3.9,8

2 2

4, 2 3

a) Vẽ giản đồ vecto lực tác dụng lên thùng.

b) Tính các thành phần của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc

c) Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống dốc ?

d) Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và

thùng là 2 m/s 2 Bỏ qua ma sát của không khí lên thùng.

Hướng dẫn giải b) Từ giản đồ vecto lực:

- Thành phần trọng lực theo phương song song với mặt phẳng nghiêng (hướngchuyển động của thùng) có độ lớn:

Trang 11

c) Lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng cân bằng với thành

phần trọng lực P ynên không có tác dụng kéo thùng hàng

đang lên dốc, biết dốc nghiêng 30 0 so với

mặt phẳng ngang Lực phát động gây ra

bởi động cơ ô tô có độ lớn 8000 N Hệ số

ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là

Trang 12

đồi cao 25m, quãng đường trượt từ đỉnh xuống chân đồi là 50m Cho g =

10 m/s 2 , hệ số ma sát giữa ván trượt và mặt tuyết là   0,05

a) Tính gia tốc và vận tốc của vận động viên tại chân đồi.

b) Khi xuống đến chân đồi núi, vận động viên tiếp tục trượt trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát lúc này là   ' 0,1 Tính từ lúc trượt trên mặt đường nằm ngang, sau bao lâu thì vận động viên dừng lại ?

10 0,05.cos30 sin 30 4,6

Trang 13

- Thời gian tính từ lúc trượt trên mặt đường tuyết nằm ngang đến lúc dừng lại là

 

21, 4

B B

nhẹ, không dãn Biết hệ số ma sát trượt giữa hai

vật và mặt phẳng ngang là  0, 4 Tác dụng vào A một lực kéo F1,5N

theo phương ngang Lấy g 10 m/s 2

a) Tính gia tốc chuyển động của hệ

b) Tính độ lớn lực căng dây nối hai vật A và B.

khối lượng m1  1kg, vật thứ hai có khối lượng

Bài tập cơ hệ nhiều vật

Trang 14

2 3

mkg nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ, không dãn Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt phẳng ngang là  0,1 Tác dụng vào A một lực kéo F 5N theo phương hợp với phương ngang một góc   300 Lấy

g = 9,8 m/s 2 Tìm lực căng của dây nối hai vật

mkg và quả nặng có khối lượng m2  2kgđược

nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua ròng tóc

như hình vẽ Biết răng sợi dây không dãn, khối

lượng của dây và ròng rọc không đáng kể Hệ số ma sát  0,1, lấy

Trang 15

- Ta có: P1xP1 sin 300 m g1 sin 300  25NP2 m g2  20NP1xP2nên xe trượtxuống dốc và quả nặng chuyển động lên trên

- Áp dụng định luật II Newton lên quả nặng: P2 Tm a2 Tm a P2  2  31, 6N

1 2 1

mmkg có độ cao chênh nhau một khoảng 2 m Đặt thêm

vật m3  500g lên vật m1, bỏ qua ma sát, khối lượng của dây và

ròng rọc Tìm vận tốc của các vật khi hai vật m1m2 ở ngang

Trang 16

Ví dụ 5: Một xe tải khối lượng 1,5 tấn kéo một xe con (bị chết máy) có khối lượng 1 tấn trên đường nằm ngang bằng một sợi dây không dãn và khối lượng không đáng kể Hai xe cùng khởi hành Sau 10 s đi được 100m Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là  0,05 Lấy g10 m s/ 2

a) Tính gia tốc và tốc độ hai xe sau 10 s chuyển động.

b) Tính lực căng dây nối hai xe và lực kéo động cơ xe tải.

c) Sau quãng đường trên thì dây nối bị đứt Tìm quãng đường và thời gian xe con đi thêm được đến khi dừng lại.

- Tốc độ của hai xe: v at  2.10 20  m s/

- Áp dụng định luật II Newton cho mỗi xe:

+ Xe I : F T 1 Fms1 P N1  1 m a1 1

+ Xe II: T2 Fms2 P2 N2 m a2 2

- Khối lượng của dây không đáng kể nên: T1 T2 T

- Dây không dãn, suy ra: a1 a2 a

ms ms

Trang 17

- Lực căng dây: 2

c) Sau khi đi được quãng đường 100m thì dây nối bị đứt, suy ra: T = 0

- Xe con chuyển động với gia tốc mới a’

- Từ (4) =>

2 2

2 2

- Tốc độ của xe con ngay trước lúc dây bị đứt là v 20 m/s

+ Quãng đường xe con đi thêm được đến khi dừng lại:

  Cho g10 /m s2 Dây không giãn,

khối lượng dây và ròng rọc không đáng kể.

a) Tính gia tốc của mỗi vật lực căng dây.

b) Tính quãng đường, tốc độ mỗi vật đạt

được 1s sau khi bắt đầu chuyển động.

c) Tính lực nén lên trục của ròng rọc.

Hướng dẫn giải

- Chọn chiều (+) theo chuyền chuyển động

- Ta có P1 m g1  1.10 10  N; F ms2  m g2  0, 2.3.10 6  N

- Do: P1 F ms2 nên vật m1 đi xuống và m2 trượt trên mặt phẳng ngang

- Áp đụng định luật II Newton cho từng vật: 2  

Trang 18

- Khối lượng dây không đáng kể nên: T1 T1' TT2 T2'T

- Dây không dãn, suy ra: a1 a2 a

- Chiếu (1) lên chiều chuyển động, ta được:

dây nối không dãn và khối lượng không đáng kể;

bỏ qua khối lượng ròng rọc.

a) Tính gia tốc mỗi vật và lực căng dây.

b) Ban đầu hai vật đứng yên Sau bao lây chúng đạt tốc độ 6 m/s ?

c) Vừa đạt tốc độ 6 m/s thì dây bị đứt và vật m 2 cách mặt đất 4,25 m Hỏi sau khi m 2 chạm đất thì m 1 còn chuyển động được trong thời gian bao lâu ?

Hướng dẫn giải

a) Chọn chiều dương như hình vẽ

Trang 19

- Áp dụng định luật II Newton cho từng vật

- Do khối lượng dây không đáng kể nên: T1 T1'TT2 T2' T

- Dây không dãn, suy ra: a1 a2 a

- Chiếu (1) lên phương thẳng đứng: N1 P1 m g1

- Chiếu lên chiều dương:

v

a

     c) Xét vật m2

- Sau khi dây đứt, vật m2 rơi tự do với vận tốc đầu v 6 m s/

- Thời gian t2 từ lúc đứt dây đến khi m2 chạm đất:

Trang 20

- Thời gian t1 kể từ khi dây đứt (vật m1 có tốc độ v = 6 m/s) đến khi vật m1 dừnglại (v1 = 0)

- Ta có: 1 1 1 1 1  

6

3 6 2

Ví dụ 8: Hai vật m1  200gm2  300g được treo ở hai đầu

một dây nhẹ không co dãn được vắt qua một ròng rọc nhẹ

(hình vẽ) Lúc đầu vật m 2 ở độ cao 4 m so với mặt đất Hệ

bắt đầu chuyển động, vận tốc ban đầu bằng 0 Bỏ qua ma

sát.

a) Tính gia tốc hai vật và lực căng dây Lấy g = 10 m/s 2

b) Vận tốc và đường đi của mỗi vật sau khi chuyển động

được 1s là bao nhiêu ?

c) Sau khi khởi hành được 1s, thì dây đứt Kể từ lúc đo sau

bao lây thì vật m 2 chạm đất.

Hướng dẫn giải

a)- Trọng lượng của vật m1 và m2 lần lượt là: P1 m g1  0, 2.10 2  N

; P2 m g2  0,3.10 3  N

- Do P2 P1 nên vật m2 đi xuống và vật m1 đi lên

- Chọn chiều dương theo chiều chuyển động

- Áp dụng định luật II Newton cho từng vật:  

- Do khối lượng dây không đáng kể: T1 T2 T

- Dây không dãn, suy ra: a1 a2 a

- Chiếu (1) lên chiều chuyển động:

b) Vận tốc của hai vật sau khi đi được 1s: v v 0 at  0 2.1 2  m s/

- Quãng đường hai vật đi được sau 1 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động:

Trang 21

2 2 0

- Khi dây đứt; T 0 nên gia tốc của vật m2 là a2  g 10m s/ 2

- Thời gian vật m2 chuyển động từ lúc dây đứt đến khi chạm đất:

2 0

1 2

S v t  at

với

0

2 2

2 /

10 / 3

Ngày đăng: 23/11/2023, 20:43

w