Ngày dạy Buổi 11 Tiết 31,32,33 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Ôn tập, khắc sâu kiến thức cơ bản của kiểu bài nghị luận về một hiện tượng, đời sống và nghị luận về một tư tưởng, đạo lý 2 Năng[.]
Trang 1Ngày dạy………
Buổi 11 Tiết 31,32,33
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn tập, khắc sâu kiến thức cơ bản của kiểu bài nghị luận về một hiện tượng, đời sống và nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
2 Năng lực
a Năng lực đặc thù
- Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận về một hiện tượng, đời sống và nghị luận về
một tư tưởng, đạo lý
b Năng lực chung: Tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào việc học tác giả, tác phẩm cụ thể.
I CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài soạn
2 Học sinh: Vở ghi, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
1.1 Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là bàn về các sự việc, hiện tượng có ý nghĩa với XH, đáng khen,đáng chê hay đáng suy nghĩ
1.2 Yêu cầu: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
cần tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết và sửa chữa sau khi viết
1.3 Kĩ năng tìm hiểu đề
Bài văn nghị luận phải đáp ứng những yêu cầu do đề bài đặt ra Vì vậy trong quá trình tạo lập văn bản, việc tìm hiểu nội dung của vấn đề đặt ra và nắm bắt yêu cầu của đề là công việc quan trọng để làm bài
Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống thường nêu trực tiếp
vấn đề cần nghị luận ( ví dụ: Em hãy viết bài nghị luận ( khoảng 300 từ) bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng học sinh ham mê trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học hành)
vì thế người viết sẽ dễ dàng xác định vấn đề và phạm vi của bài nghị luận
Tuy nhiên có một số đề nghị luận không nêu trực tiếp nội dung cần nghị luận mà
yêu cầu người viết phải xác định rõ yêu cầu của đề (ví dụ: Tai nạn giao thông, Bạo lực học đường… ) hoặc đưa ra một câu chuyện…
1 4 Dàn ý
2 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
2.1 Khái niệm : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí là bàn một vấn đề
thuộc lĩnh vực tư tưởng , đạo đức , lối sống , của con người
2.2 Yêu cầu : Bài nghị luận dạng này yêu cầu nội dung phải làm sáng tỏ các vấn
đề tư tưởng , đạo lí bằng cách giải thích , chứng minh , so sánh , đối chiếu , phân tích , để chỉ ra chỗ đúng ( hay chỗ sai ) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
Trang 2- Về hình thức , bài viết phải có bố cục ba phần ; có luận điểm đúng đắn , sáng tỏ , lời văn chính xác , sinh động
2.3 Kĩ năng tìm hiểu đề bài nghị luận về một tư tưởng , đạo lí
– Đọc kĩ đề , chú ý những từ quan trọng , những khái niệm khó , nghĩa đen , nghĩa bóng của từ ngữ nghĩa tường minh , nghĩa hàm ẩn của câu , đoạn Chia vế , chia đoạn , tìm hiểu mối tương quan giữa các vết song song , chính phụ , nhân quả , tăng tiến hay đối lập
– Phần phân tích đề phải xác định được ba yêu cầu sau đây :
+ Vấn đề cần nghị luận là gì ? Có bao nhiêu ý cần triển khai ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào ?
+ Sử dụng thao tác lập luận gì là chính ?
+ Phạm vi tư liệu của bài viết : thuộc lĩnh vực xã hội nào , phạm vi , ảnh hưởng Đây là một thao tác quan trọng và cần thiết giúp người đọc phát hiện ra vấn đề nghị luận trong yêu cầu của đề bài và triển khai đúng theo yêu cầu của đề Thao tác này
có ý nghĩa quyết định đến chất lượng bài viết
Ví dụ : Đề bài : Những người không chịu thua số phận
* Yêu cầu về vấn đề nghị luận : nghị lực vượt qua những trở ngại , khó khăn ,
vượt qua những bất hạnh của cá nhân để vươn lên trong cuộc sống
* Yêu cầu về thao tác nghị luận : sử dụng kết hợp nhiều thao tác : phân tích ,
chứng minh , bình luận
* Phạm vi kiến thức: trong cuộc sống , trong sách vở
2.4 Dàn ý
B LUYỆN TẬP
Đề 1: Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về câu ngạn ngữ Hi Lạp: “Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào”.
DÀN Ý THAM KHẢO
1 MỞ BÀI
Đối với mỗi đời người, học tập là một quá trình phấn đấu không ngừng nghỉ, kéo dài và không có điểm dừng Con đường học tập mỗi người có thể có những hướng khác nhau, phương tiện khác nhau nhưng cả nhân loại vẫn có một điểm chung là khát vọng chỉnh phục tri thức để làm giàu cho mình và có ích cho đời Quả thật, để thấu đạt điều đó quả thật chẳng khác gì câu ngạn ngữ Hi Lạp đã nói: “Cái rễ của học hành thì đắng cay nhưng quả của nó thì ngọt ngào
2 THÂN BÀI
2.1 Giải thích:
- “học” bắt chước, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm của những người đi trước
- “hành” là vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn đời sống để mang lại hiệu quả cụ thể chứng minh việc học đã thành công
- rễ đắng và quả ngọt là hình ảnh ẩn dụ chỉ công lao học hành và kết quả học tập
- Câu ngạn ngữ thể hiện nhận thức sâu sắc về qui luật của học vấn và vai trò quan trọng của việc học hành đối với mỗi người
2.2 Phân tích – Chứng minh.
Ý 1: Học hành có những chùm rễ đắng cay
– Việc học đòi hỏi tốn thời gian, công sức, trải qua cả một quá trình
Trang 3– Quá trình học tập có những khó khăn, vất vả, gian nan: chiếm lĩnh tri thức, luyện tập, thực hành…Để có thể giỏi giang, thành công đòi hỏi phải từng bước chinh phục những bậc thang học vấn
– Quá trình học tập có khi phải trải qua những thất bại, phải nếm vị cay đắng: điểm kém, bị quở mắng, thi hỏng…
Ý 2: Vị ngọt của quả tri thức hái được từ việc học hành
– Vị ngọt của kết quả học tập trước hết là người học được nâng cao hiểu biết của bản thân, giàu có hơn về tri thức và tâm hồn, tự tin hơn trong cuộc sống
– Thành quả học tập mang lại niềm vui, niềm tự hào cho bản thân và gia đình thầy
cô giáo, nhà trường, quê hương…
– Thành công trong học tập cũng chắp cánh cho những ước mơ, khát vọng mới trên con đường lập nghiệp
– Phải biết chấp nhận đắng cay trong giai đoạn đầu để sau đó hưởng thành quả tốt đẹp lâu dài
* Dẫn chứng:
+ Ê-đi-xơn phải trải qua hàng nghìn thí nghiệm, phải tìm tòi không ngừng để phát minh ra bóng đền điện
+ Măc-xim Gorki phải kiếm sống đủ thứ nghề vất vả nhưng không nguôi khát vọng học tập Bằng con đường tự học đầy gian truân, say mê đọc sách tiếp cận ánh sáng văn minh nhân loại và trở thành nhà văn vĩ đại của nhân loại ( Bút danh: Gor-ki có nghĩa là cay đắng)
+ Mạc Đĩnh Chi bắt đom đóm cho vào vỏ trứng để lấy ánh sáng đọc sách, sau đỗ trạng nguyên
2.3 Đánh giá – mở rộng
- Câu nói bao hàm một nhận thức đúng đắn, một lời khuyên tích cực: nhận thức được quá trình chiếm lĩnh tri thức, mỗi người cần có bản lĩnh, chủ động vượt qua khó khăn để thu nhận được thành quả tốt đẹp trong học tập
- Trong thực tế, nhiều người lười biếng không chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức, không biết biến nhựa đắng thành quả ngọt dâng cho đời; hay có những người ỷ lại người khác, không nỗ lực, dẫn đến những hành động gian lận, không trung thực trong học tập
- Kết quả học tập nếu không từ công sức bản thân sẽ không bền, sẽ có lúc phải trả giá, sẽ trở thành kẻ kém cõi trong cái nhìn của mọi người
2.4 Bài học:
* Nhận thức: xem câu ngạn ngữ là phương châm nhắc nhở, động viên bản thân
trong quá trình học tập
* Hành động: rèn ý thức vươn lên trong học tập, không đầu hàng gian nan thử
thách, luôn hướng tới những ước mơ, khát vọng hái quả ngọt từ học vấn để thành công
3 KẾT BÀI
Khẳng định ý nghĩa, giá trị tư tưởng đối với thời đại
Đề 2: Tinh thần tự học
DÀN Ý THAM KHẢO
1 Mở bài:
- GT về tinh thần tự học
Trang 4- Khẳng định tinh thần tự học là con đường quan trọng của quá trình học tập
2 Thân bài
a Giải thích tinh thần tự học là gì:
+ Học là gì? Là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng của con người + Tự học là gì? Là thái độ học tập một cách tự giác chủ động, con người luôn có ý thức tiếp nhận tri thức một cách chủ động Đó là việc học mà con người cảm thấy thoải mái không cần sự áp chế của đối tượng khác
- Khẳng định: Tự học là thái độ đúng đắn tích cực nhất trong việc học tập vì khi con người chủ động tiếp nhận kiến thức thì kiến thức sẽ được khắc sâu Tự học tạo niềm say mê mang lại những hiểu biết lành mạnh
b Ý nghĩa của tinh thần tự học:
- Đó là phương pháp quan trọng để việc học đạt kết quả cao nhất
- Khi có tinh thần tự học thì hoạt động học tập diễn ra ở mọi lúc mọi nơi
- Khi có tinh thần tự học thì con người luôn luôn trong quá trình tự đổi mới chính tư duy và trí tuệ của mình
c Bình luận mở rộng vấn đề:
- Vì sao cần tự học: Để có kiến thức thì cần phải thay đổi lại cách học và phương pháp học khác nhau
- Mỗi người cần có tinh thần tự học ntn?
+ Xuất phát từ nhu cầu của bản thân:
+ Hình thành ý thức ham học
d Tác dụng của tự học:
- Kích thích niềm say mê tự học của mỗi người
- Nếu có tinh thần tự học thì sẽ đạt kết quả cao
3 Kết bài
- Khẳng định vấn đề của tự học xã hội hiện nay
- Đề cao lợi ích của tự học
C BÀI TẬP VỀ NHÀ
Đề 3:
“Sống giản dị là một lối sống đẹp.”
Em hãy viết đoạn văn khoảng 20 dòng bàn về ý kiến trên
Đề 4: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tính tự
giác trong học tập của người học sinh