Tóm tắt kiến thức Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy Lực thay thế được gọi là hợp lực, các lực
Trang 1Soạn 26/11/2022
BUỔI 12 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nêu được quy tắt tổng hợp phân tích lực
- Phát biểu được quy tắt hình bình hành Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này
- Nêu được khái niệm về các lực cân bằng, không cân bằng
2 Về năng lực
- Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một m t phẳng.ặt phẳng
- Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc
- Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực bằng nhau, không bằng nhau
3 Về phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II Tóm tắt kiến thức
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực
có tác dụng giống hệt như các lực ấy
Lực thay thế được gọi là hợp lực, các lực được thay thế
gọi là các lực thành phần
1 2
FFF
1 Tổng hợp hai lực cùng phương
a) Hai lực cùng phương, cùng chiều
Hai lực cùng phương, cùng chiều thì làm tăng tác dụng lên vật đó
Hợp lực của hai lực cùng phương, cùng chiều là lực cùng
phương, cùng chiều với hai lực thành phần, có độ lớn
1 2
F F F
b) Hai lực cùng phương, ngược chiều
Hai lực cùng phương, ngược chiều làm hạn chế hoặc triệt tiêu tác dụng của nhau lên vật Hợp lực của hai lực cùng phương, cùng chiều là lực cùng phương
và cùng chiều với lực thành phần có độ lớn lớn hơn lực thành phần
còn lại, có độ lớn
A TỔNG HỢP LỰC
Trang 21 2
FF F
2 Tổng hợp hai lực đồng quy – Quy tắc hình bình hành
Xét hai lực đồng F F 1, 2 đồng quy và hợp thành góc Biểu diễn vecto lực
tổng hợp F bằng quy tắc hình bình hành
Độ lớn của hợp lực
1 2 2 1 2cos
F F F F F
Hướng của hợp lực so với lực F1
2 2 2
2 2 2
1 2 1
2 cos cos
2
F F
- Trường hợp hai lực F1F2 900
Độ lớn hợp lực
2 2
1 2
F F F
Hướng của hợp lực so với lực F1
1
F
- Trường hợp F1 F2
Độ lớn hợp lực
1
2 cos
2
Muốn một vật chịu tác dụng của nhiều lực đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác
dụng lên nó phải bằng không
F F F F
Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai lực thành phần vuôngC PHÂN TÍCH LỰC
CHÚ Ý
Nếu một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì:
- Hai lực đó cùng tác dụng vào một vật
- Cùng phương, ngược chiều
- Có độ lớn bằng nhau
B ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG
Trang 3góc với nhau, có tác dụng giống hệt lực đó.
Các bước phân tích lực:
+ Bước 1: Vẽ giản đồ biểu diễn các lực tác dụng lên vật
+ Bước 2: Chọn hệ trục tọa độ Oxy, trục Ox thường trùng với hướng chuyển động + Bước 3: Phân tích các lực tác dụng vào vật thành các thành phần vuông góc nhau
Ví dụ 1 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = 40 N, F 2 = 30 N Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi
a) F 1 và F 2 hợp với nhau một góc 0 0 ? b) F 1 và F 2 hợp với nhau một góc 180 0 ?
c) F 1 và F 2 hợp với nhau một góc 90 0 ? d) F 1 và F 2 hợp với nhau một góc 60 0 ?
Hướng dẫn giải a) F F F 1 2 40 30 70 N
b) F F F1 2 40 30 10 N
c) F F12F22 402302 50N
d) F F12F222F F1 2cos 600 4023022.40.30.cos 600 10 37N
Ví dụ 2 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 3 N và F2 4 N Nếu hợp lực có độ lớn
5
F N thì góc giữa hai lực F1 và F2 bằng bao nhiêu ? Vẽ hình minh họa
Hướng dẫn giải
- Ta có:
1 2
1 2 0
90
F F F F F
F F F
F F
Ví dụ 3 : Giải sử lực kéo mỗi tàu có độ lớn 8000 N và góc giữa hai dây cáp là 30 0
a) Biểu diễn các lực kéo của mỗi
tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở
hàng.
b) Tính độ lớn hợp lực của hai lực
kéo
c) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng
Bài tập ví dụ
Trang 490 0 thì hợp lực của hai lực kéo có phương, chiều và độ lớn như thế nào ?
Hướng dẫn giải b) Vì F F1 2 8000 N nên độ lớn hợp lực
0 1
30
c) Khi góc 900 thì độ lớn hợp lực
0 1
90
- Khi đó, vecto lực tổng hợp F tạo với F1 một góc
0
1 1
2
F
F
Ví dụ 4 : Một quả bóng bàn đang rơi Có hai lực tác dụng vào quả bóng:
trọng lực P0, 04N theo phương thẳng đứng hướng xuống và lực đẩy
của gió theo phương ngang Fñ 0,03 N (hình vẽ) Xác định độ lớn và
hướng của hợp lực F
Hướng dẫn giải
- Hai lực Fñ và P vuông góc với nhau nên độ lớn hợp lự
2 ñ2 0, 042 0, 032 0, 0,5
- Góc hợp bởi lực F và trọng lực Plà
0
0,05 5
P F
Ví dụ 5 : Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của
ba lực F F F 1, ,2 3 như hình vẽ Biết độ lớn của các lực
lần lượt làF1 5 , N F2 2 , N F3 3 N Tìm độ lớn hợp lức tác dụng lên chất điểm đó.
Hướng dẫn giải
- Vì hai lực F1 và F3 cùng phương ngược chiều nên:
F F F N
- Hai lực F13 và F2 có phương vuông góc nên:
Trang 5Ví dụ 6 : Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng Biết ba lực này từng đôi tạo với nhau một góc 120 0 và độ lớn của các lực là
F F N; F3 10 N Tìm độ lớn hợp lực tác dụng lên chất điểm.
Hướng dẫn giải
- Độ lớn hợp lực của hai lực F1 và F2 là:
0
0
12 1
120
2
- Suy ra: F1 F2 F12 5 N và 0
12, 1 60
F F
12, 3 180
F F
nên hai vecto F12 và F3 cùng phương
ngược chiều
- Lực tổng hợp tác dụng lên chất điểm là: F F3 F12 10 5 5 N
- Ví dụ 7: Kéo một thùng hàng bằng một lực F hợp với phương ngang một góc
Phân tích lực F thành hai lực thành phần.
+ Hướng dẫn:
- Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
- Phân tích lực F thành hai thành phần Fx và Fy, khi đó: FFx Fy
Về độ lớn, ta có
cos
x
F F và F y Fsin
- Ví dụ 8: Xét một khối gỗ đang trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng
Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai thành phần
+ Hướng dẫn:
- Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
- Phân tích trọng lực P thành hai thành phần Px và Py Thành phần
y
P có tác dụng nén vật theo phương vuông góc với mặt phẳng
nghiêng, thành phần Px có tác dụng kéo vật trượt theo mặt phẳng
nghiêng xuống dưới
Trang 6- Về độ lớn, ta có:
sin
x
P P và P y Pcos
Ví dụ 9 : Một bóng đèn được treo tại
chính giữa một dây nằm ngang làm dây
bị võng xuống Biết trọng lượng của đèn
là 100N và góc giữa hai nhánh dây là
150 0
a) Xác định và biểu diễn các lực tác dụng lên đèn b) Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.
Hướng dẫn giải b) Vì bóng đèn đang nằm cân bằng nên:
T T P
- Điểm treo bóng đèn nằm chính giữa dây, do đó: T T1 2 T
- Độ hợp lực của T1 và T2 là:
0
0 12
150
2
T T T
- Từ điều kiện cân bằng, ta có:
0
100
2cos 75 2 cos 75
P
Ví dụ 10 : Một vật được treo vào một sơi dây đang nằm cân
bằng trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ Biết vật có trọng
lực P = 80N, 300 Lực căng của dây là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
- Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
- Vật đang nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng nên: T P N 0(1)
- Chiếu (1)/Ox ta có:
0
x
Ví dụ 11 : Một vật có trọng lượng 20N được
treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm).
Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và
OB Biết dây OA nằm ngang còn dây OB hợp
với phương thẳng đứng góc 45 0 Tìm lực căng
dây OA và OB.
Trang 7Hướng dẫn giải
- Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
- Vòng nhẫn được giữ cân bằng tại O nên:
0 1
T T P
- Chiếu (1)/Oy, ta có:
0
cos 45
P
- Chiếu (1)/Ox, ta có:
0
T T T T N
Ví dụ 12 : Người ta treo một cái đèn trọng lượng P = 3N vào một
giá đỡ gồm hai thanh cứng nhẹ AB và AC như hình vẽ Biết rằng
0
60
và g10 /m s2 Hãy xác định độ lớn của lực mà bóng đèn
tác dụng lên thanh AB.
Hướng dẫn giải
- Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
- Bóng đen nằm cân bằng nên:
1 2 0
P T T (1)
- Chiếu (1)/Oy, ta có:
cos 60
y
P
- Chiếu (1)/Ox, ta có:
0
2
=F
1 +F22+2 F1F2
2
=F
1 +F22−2 F1F2
cosα
1 +F22−2 F1F2
nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Câu 3: Có hai lực đồng quy F 1
và F 2
Gọi là góc hợp bởi F1 và F2 và F F1 F2
Nếu F F F 1 2 thì:
A = 00 B = 900 C = 1800 D 0< < 900.
Câu 4: Có hai lực đồng quy F 1
và F 2
Gọi là góc hợp bởi F1 và F2 và F F1 F2
Nếu F F F 1 2 thì:
Bài tập trắc nghiệm
Trang 8A = 00 B = 900 C = 1800 D 0< < 900.
hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N
Nếu F F12F22
thì:
A = 00 B = 900 C = 1800 D 0< < 900.
của hợp lực:
A F = F1+F2 B F= F1-F2 .C F= 2F1Cos D 2 cos1
2
A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số
C vật chuyển động với gia tốc không đổi
D vật đứng yên
bao nhiêu?
lực bằng tổng của F F1 2?
A tác dụng vào cùng một vật
B không bằng nhau về độ lớn
C bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
D có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
, của hai lực
1
F
và F 2
A F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B F không bao giờ nhỏ hơn F1
hoặc F2
Trang 9C F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 D Ta luôn có hệ thức
F F F F F
trị nào trong các giá trị sau đây?
giá trị nào trong các giá trị sau đây?
lực bằng 300 Hợp lực của hai lực trên có độ lớn là
ngang Áp lực của chất điểm lên mặt phẳng nghiêng là
sau đây là đúng?
A F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2 B F không bao giờ bằng F1 hoặc
F2
C F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2 D Trong mọi trường hợp:
F F F F F
BẢNG ĐÁP ÁN