Phí bảo hiểm Insurance Premium - I : “Là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm để được bồi thường, là giá cả của bảo hiểm.” I = VA x R Trong đó: 1 V: Giá trị bảo
Trang 1CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM
Câu 7: Các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã áp dụng?
1 Tránh rủi ro:
- Tránh rủi ro tức là không làm một việc g đó quá mạo hiểm, không chắc chắn.
- Nhược điểm: Biện pháp này làm con người ta lúc nào cũng sợ sệt không dám làm việcgì> không thu được kết quả gì
2 Ngăn ngừa hạn chế rủi ro:
- Biện pháp này thể hiện ở việc các công ty, các cá nhân dùng những biện pháp để đề
Phòng, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả của nó, ví dụ: hệ thống phòng cháy chữa
cháy, hệ thống chống trộm, các biện pháp an toàn lao động
- Nhược điểm: Biện pháp này cũng ko ngăn ngừa đc hết rủi ro xảy ra
3 Tự khắc phục rủi ro:
- Biện pháp này thể hiện ở việc các công ty, cá nhân dự trữ một khoản tiền nhất định để khi
có rủi ro xảy ra th dùng khoản tiền đó để bù đắp khắc phục hậu quả (biện pháp tự bảo hiểm).
- Nhược điểm:
Không phải tổ chức hay cá nhân nào cũng có sẵn tiền để dự trữ
Tiền dự trữ này không đủ bù đắp cho những tổn thất lớn xảy ra
sẽ gây đọng vốn lớn trong x hội nếu tổ chức, các nhân nào cũng dự trữ như vậy
4 Chuyển nhượng rủi ro:
- Một công ty hay một các nhân khi tự m.nh thấy không thể chịu đựng được một hay nhiều rủi ro lớn có tính chất thảm họa th phải t.m cách san sẻ bằng cách chuyển nhượng rủi ro cho các công ty khác, Khi đ chấp nhận rủi ro, các công ty khác đó phải bồi thường những thiệt hại
do rủi ro đ thỏa thuận gây nên, còn người chuyển nhượng rủi ro phải trả 1 khoản tiền =>
biện pháp bảo hiểm
- Ưu điểm:
Phạm vi bù đắp rộng lớn
Có thể bù đắp những rủi ro có tính chất thảm họa
Không gây đọng vốn trong xã hội
=> Biện pháp này phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay
Câu 1 Nêu khái niệm và phân tích bản chất của bảo hiểm?
1 Khái niệm:
- KN1: Ở tầm vi mô:
Bảo hiểm là 1 chế độ cam kết bồi thường bằng tiền về kinh tế, trong đó người được BH phải đóng 1 khoản gọi là phí BH cho người BH theo các điều khoản quy định, còn người BH có trách nhiệm bồi thường cho đối tượng BH do các rủi ro đã bảo hiểm gây ra.
- KN2: Ở tầm vĩ mô:
BH là 1 hệ thống các biện pháp kinh tế nhằm tổ chức các quỹ BH huy động từ các tổ chức,
cá nhân để bồi thường các tổn thất thiệt hại do các thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra, góp phần tái sản xuất liên tục và đảm bảo đời sống của các thành viên trong x hội
2 Phân tích bản chất:
- Đối tượng bảo hiểm: Tài sản, con người, trách nhiệm
- Người BH chỉ bồi thường bằng tiền vì:
Giá trị lô hàng (tài sản) được BH sẽ khác nhau tại các thời điểm
Trang 2 Công ty BH chỉ tập trung vào 1 lĩnh vực => không thể bao quát được để bồi thường bằng hiện vật
Có những giá trị không thể bồi thường bằng hiện vật
- Rủi ro được BH: là những rủi ro đã thỏa thuận trong hợp đồng Người BH chỉ bồi thường những thiệt hại do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra mà thôi
- Người được BH: Phải nộp phí theo các điều khoản quy định
- Công ty BH: Khi có tổn thất xảy ra phải dẫn chiếu lại các điều khoản trên để có chế độ bồi thường thích hợp
- BH là 1 ngành kinh tế trong xã hội
Câu 2: Trình bày các cách phân loại BH:
1 Căn cứ vào cơ chế hoạt động của BH:
- BH x hội: là chế độ BH của nhà nước, của đoàn thể xã hội hoặc của các công ty nhằm trợ cấp các viên chức nhà nước, người làm công trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, bị chết hoặc
bị tai nạn trong khi làm việc, về hưu
- BH thương mại: là loại h.nh BH mang tính chất kinh doanh, thương mại
2 Căn cứ vào tính chất của BH:
- BH nhân thọ: là BH cho tính mạng, tuổi thọ của con người nhằm bù đắp cho người được
BH một khoản tiền khi hết thời hạn BH hoặc khi người được BH bị chết hoặc bị thương tật toàn
bộ vĩnh viễn BH nhân thọ gồm các loại như bảo hiểm trọn đời, sinh kỳ, tử kỳ, hỗn hợp…
- Với loại hinh BH này, người được BH chắc chắn sẽ được hoàn trả lại số tiền BH khi đáo hạn hợp đồng => mang tính chất như gửi tiết kiệm
- BH phi nhân thọ: Một số hình thức như bảo hiểm sức khoẻ, tai nạn, hàng hải, tài sản, cháy
và rủi ro đặc biệt, xây dựng và lắp đặt, xe cơ giới…
==> Với loại hinh BH nay có thể được tái tục hợp đồng BH Người được BH chỉ được bồi thường khi có tổn thất xảy ra
3 Căn cứ vào đối tượng BH:
- BH tài sản: đối tượng BH là tài sản của tập thể hay cá nhân bao gồm vật có thực, tiền, giấy
tờ có giá
- BH trách nhiệm: đối tượng BH trong loại h.nh này là trách nhiệm dân sự của người được
BH đối với người thứ 3 hay đối với sản phẩm
- BH con người: đối tượng BH là con người hay các bộ phận của cơ thể con người hoặc các vấn đề có liên quan như tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe, tai nạn
4 Theo quy định của pháp luật – Luật kinh doanh BH 2000:
- BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
- BH trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách
- BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn luật pháp => luật sư
- BH trách nhiệm nghề nghiệp của doanhnghieepj môi giới BH
- BH cháy nổ
- BH trong hoạt động tư vấn chứng khoán và đầu tư
Câu 3: Giá trị BH và số tiền BH? Trị giá BH và số tiền BH có quan hệ với nhau như thế nào trong BH tài sản.
1.Giá trị BH: V
Trang 3Là giá trị của đối tượng BH + các chi phí hợp l khác (VD: chi phí chữa cháy, chi phí cứunạn, chi phí sửa chữa ), nhưng cơ bản vẫn là giá trị của đối tượng BH
Note: Khi mua giá CIF, nếu xảy rủi ro th công ty BH phải đền bù trên giá CIF bao gồm C+ I +F.
2 Số tiền BH: A
Là số tiền do người được BH yêu cầu và được BH, nó có thể là 1 phần hay toàn bộ giá trị BH
Mối quan hệ giữa A và V: A ≤ V
- A = V: BH ngang giá trị ( BH đầy đủ)
- A < V: BH dưới giá trị
Câu 5: Đối tượng BH là g.? Có những loại đối tượng BH nào?
Đối tượng BH là khách thể của hợp đồng BH, là tài sản hoặc lợi ích mang ra BH, là đối tượng mà vì nó người ta phải kí kết hợp đồng BH
Có 3 loại đối tượng BH: Tài sản, con người, trách nhiệm
Nếu đối tượng là tài sản Bảo hiểm hàng hoá
Nếu đối tượng là con người Bảo hiểm nhân thọ, trách nhiệm dân sự… (trong hàng hải bảo hiểm P&I)
Nếu đối tượng là trách nhiệm Bảo hiểm TNDS chủ tàu
Chú ý, trách nhiệm không phải là một thực thể, nhưng do tính có thể phát sinh trong hàng hải
mà nó trở thành một đối tượng được bảo hiểm
CÂU 10: Phí bảo hiểm được xác định như thế nào và phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phí bảo hiểm (Insurance Premium - I) : “Là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp
cho người bảo hiểm để được bồi thường, là giá cả của bảo hiểm.”
I = V(A) x R
Trong đó: 1
V: Giá trị bảo hiểm (Insurance Value - V): “ Là giá trị của đối tượng bảo hiểm cộng với
các chi phí hợp lý khác (cơ bản vẫn là giá trị của đối tượng bảo hiểm).”
A: Số tiền bảo hiểm (Insurance Amount - A): “ Là số tiền do người được bảo hiểm yêu
cầu
và được bảo hiểm, nó có thể là một phần hay toàn bộ giá trị bảo hiểm.”
R: Tỷ lệ phí bảo hiểm (Rate of Insurance - R): “Là một tỷ lệ phần trăm nhất định (của A
hoặc V) do các công ty bảo hiểm công bố hoặc thoả thuận theo một hợp đồng bảo hiểm.”
Thường được tính căn cứ vào việc thống kê tổn thất hay xác suất xảy ra rủi ro.
1 Tham khảo câu 5- Chương I
CÂU 6: Nguyên tắc lợi ích BH trong BH
Nguyen tắc lợi ích bảo hiểm 2(insurable interest)
- Người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm
- Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi có liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào,
sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm
Ví dụ:
1 Mua bảo hiểm cho một ngôi nhà
Lợi ích bảo hiểm là: quyền sở hữu ngôi nhà
Tại thời điểm nộp phí BH và hợp đồng BH có hiệu lực, công ty BH chưa cần quan tâm
Trang 4đến lợi ích bảo hiểm của người mua vì tại thời điểm đó công ty BH chưa phải bồi thường tổnthất, chỉ có lợi ích là thu phí Khi tổn thất xảy ra, người mua khiếu nại thì công ty BH mới quan tâm.Nếu sau tổn thất, xem xét, kết luận được người mua bảo hiểm không có quyền lợi đối với đối tượng BH th hợp đồng BH ngay lập tức bị vô hiệu
2 Xuất khẩu một lô hàng theo điều kiện CIF, người bán đứng ra mua bảo hiểm cho lô hàng
đó Quyền lợi có thể bảo hiểm đối với lô hàng nhập khẩu này thuộc về người bán cho đến khi người bán chuyển giao quyền sở hữu và kí hậu chuyển nhượng hợp đồng BH cho người mua Nếu hàng hóa bị tổn thất trước khi được chuyển giao cho người mua th không có khiếu nại hợp
lệ theo đơn bảo hiểm của người mua vì họ chưa có một quyền lợi có thể bảo hiểm vào thời điểm xảy ra tổn thất Và sau khi đã chuyển
giao quyền lợi có thể bảo hiểm cho người mua người bán cũng không có quyền đòi khiếu nạitrong trường hợp tổn thất xảy ra
2 Điều 22.1(a) của Luật Kinh doanh Bảo hiểm Việt nam 2000 (LBH 2000) quy định hợp
đồng bảo hiểm vô hiệu khi người mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể bảo hiểm.
CÂU 4 : Thế quyền là gì? Tác dụng và điều kiện để thực hiện thế quyền Cho ví dụ?
1 Nguyên tắc thế quyền (subrogation)
Thế quyền là quyền của một người, sau khi bồi thường cho một người khác theo bổn phận pháp lý, có thể thay thế vị trí của người đó, cũng như được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đó để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình
Ví dụ: Một công ty BH sau khi đãbồi thường tổn thất một lô hàng do lỗi của người chuyên
chở cho chủ hàng, có quyền thay mặt chủ hàng kiện người chuyên chở bồi thường cho mình trong phạm vi số tiền đ bồi thường cho người được BH.
Chủ hàng thiệt hại 80$, khiếu nại người chuyên chở được bồi thường 50$, công ty BH sẽ bồi thường 30$ để khôi phục khả năng tài chính ban đầu Sau đó, công ty BH thấy việc khiếu kiện chưa hợp lí, có thể tiếp tục khiếu nại người chuyên chở.
2 Tác dụng
Thế quyền giúp giảm phí bảo hiểm:
Những khoản tiền đòi bồi hoàn thành công thông qua thế quyền là nguồn thu khác ngoài phí
BH để công ty BH có thể bù đắp tài chính Chúng cho phép giảm những chi phí thực tế của công
ty bảo hiểm trong trường hợp tổn thất xảy ra và do đó nó có tác dụng giảm phí bảo hiểm
Thế quyền giúp làm giảm số lượng các vụ kiện
Sau khi nhận được bồi thường của công ty BH, người được BH sẽ không mong muốn tiếp tục
đi kiện người có trách nhiệm vì nếu có đòi được tiền bồi thường của bên thứ 3 này thì anh ta vẫn phải bồi hoàn lại cho công ty BH
3 Điều kiện
Thế quyền chỉ áp dụng trong hợp đồng bồi thường
Là hợp đồng bảo hiểm giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm phải là hợp đồng đảm bảo cho tổn thất về mặt tài chính có thể phát sinh trong tương lai của người được bảo hiểm khác với HDBH nhân thọ (mang tính chất tiết kiệm)
Thế quyền áp dụng sau khi đã bồi thường đầy đủ
Theo đó, người bảo hiểm chỉ được thế quyền sau khi đã bồi thường đầy đủ cho tổn thất nằm trong phạm vi bảo hiểm của người được bảo hiểm3
Người bảo hiểm đòi bồi hoàn trên danh nghĩa của người được bảo hiểm
Trang 5Việc đòi bồi thường này phải thực hiện trên danh nghĩa người được bảo hiểm, tức là người
bảo hiểm chỉ được hưởng lợi từ những quyền lợi và biện pháp mà người được bảo hiểm được hưởng mà không có bất kỳ quyền hạn nào đối với những vấn đề nằm ngoài giới hạn những quyền lợi và biện pháp mà người được bảo hiểm được hưởng
3 ngoại trừ trường hợp có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa 2 bên rằng việc người được BH
chấp nhận các khoản thanh toán tiền bồi thường của người bảo hiểm là đủ điều kiện để
người bảo hiểm có thể thay mặt người được bảo hiểm khởi kiện bên thứ ba để đòi bồi hoàn trongphạm vi số tiền đã trả
CÂU 9 : So sánh BH xã hội và BH thương mại
Đối tượng BH Thu nhập của người lao động Tính mạng, tình trạng sức khỏe
của con người, tài sản, trách nhiệm dân sự
Đối tượng tham gia Người lao động và người sử
dụng lao động
Tất cả các cá nhân và tổ chức trong xã hội
Nguồn hình thành
quỹ Người lao động, người sử dụng lao động, NN bù thiếu
và nguồn khác (lãi đầu tư quỹnhàn rỗi, ủng hộ của các tổ chức )
hình thành từ sự đóng góp phí củanhững người tham gia, được bổsung từ lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi,
dự phòng BH
Mục đích sử dụng
quỹ Chi trả trợ cấp theo các chế độ; chi quản lý sự nghiệp
BHXH, chi dự phòng và chi cho đầu tư
bồi thường chi trả tiền BH chokhách hàng khi gặp rủi ro tổn thấtthuộc phạm vi bảo hiểm; chi tríchlập các loại dự phòng; Chi đề phòng hạn chế tổn thất; nộp thuế; chi quản lý và có lợi nhuận
Phí BH Phí BH Được xác định bằng
số tương đốicăn cứ chủ yếu vào tiền công,tiền lương của người lao động và quỹ lương của chủ sử dụng lao động tham gia bảo hiểm
Được xác định là số tuyệt đối, trên cơ sở xác suất rủi ro của đối tượng tham gia, phạm vi bảo hiểm, STBH, giá trị bảo hiểm
Cơ quan quản lí thường do 1 tổ chức của CP
đảm nhận VD: bộ Lao động thương binh xã hội
Các doanh nghiệp BH tự đứng rakinh doanh theo luật pháp Việt Nam
Trang 6Tính chất - Mang tính chất tương hỗ
nhiều hơnBắt buộc theo pháp luật
- Mang tính chất kinh doanh
- Tự nguyện
CÂU 8: Phân tích các nguyên tắc của BH
1 Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn (fortuity not for
2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith)
Người bảo hiểm và người được bảo hiểm phải tuyệt đối trung thực với nhau, tin tưởng lẫn nhau, không được lừa dối nhau Nếu một trong hai bên vi phạm th hợp đông bảo hiểm không cóhiệu lực:
– Người bảo hiểm phải công khai tuyên bố các điều kiện, nguyên tắc, thể lệ, giácả bảo hiểm cho người được bảo hiểm biết; không được nhận bảo hiểm khi biết đối tượng bảo hiểm đã đến nơi an toàn
– Người được bảo hiểm phải khai báo chính xác các chi tiết có liên quan đến đối tượng bảo hiểm; phải thông báo kịp thời những thay đổi có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, về rủi ro, về những mối đe doạ nguy hiểm hay làm tăng thêm rủi ro… mà mình biết được hoặc đáng lẽ phải biết được cho người bảo hiểm; không được mua bảo hiểm khi biết đối tượng bảo hiểm đã bị tổn thất
3 Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm (insurable interest)
Người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm
Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi có liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào,
sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm [tham khảo câu 11]
4 Nguyen tắc bồi thường (indemnity)
Người bảo hiểm phải bồi thường để khôi phục lại khả năng tài chính ban đầu cho người được bảo hiểm ngay sau khi tổn thất xảy ra, không hơn không kém
- khả năng tài chính ban đầu: V hoặc A
- ngay sau khi: phụ thuộc vào thời hạn khiếu nại quy định Thường là trong 30 ngày, công ty
BH phải có phản hồi hiện nay do cạnh tranh, thời hạn này có thể chỉ còn 15 ngày
- không hơn không kém:
bồi thường đầy đủ
bồi thường đầy đủ
tránh trục lợi bảo hiểm và
bồi thường đầy đủ
5 Nguyên tắc thế quyền (subrogation) [tham khảo câu 12]
Thế quyền là quyền của một người, sau khi bồi thường cho một người khác theo bổn phận pháp lý, có thể thay thế vị trí của người đó, cũng như được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đó để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình
CHÚ Ý, ĐÂY LA MỘT CÂU HỎI RẤT QUAN TRỌNG, RẤT DỄ BỊ HỎI VA BỊ
“XOAY”, VI VẬY YEU CẦU CẦN HỌC KỸ, HIỂU KỸ
Trang 7CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HANG HẢI
Câu 1: Bảo hiểm Hàng hải và các loại hình Bảo hiểm Hàng hải
a) Định nghĩa: “Bảo hiểm Hàng hải là những nghiệp vụ BH có liên quan đến hoạt động của
con tàu, con người hoặc của hàng hoá được vận chuyển trên biển hay những nghiệp vụ BH những rủi ro trên biển, trên bộ, trên sông có liên quan đến Hành trình Đường biển4”.
b) Các loại h.nh Bảo hiểm Hàng hải5: BHHH được phân làm 3 loại
1 Bảo hiểm Hàng hoá XNK chuyển chở bằng đường biển: Đối tượng là hàng hoá XNK
được vận chuyển trên biển và các chi phí có lien quan6.
2 Bảo hiểm Thân tàu: Đối tượng Bảo hiểm là vỏ tàu, máy móc, thiết bị trên tàu và các chi
phí hợp lý (chi phí dọc hanh trinh7, ứng trước lương cho sĩ quan thuỷ thủ8, một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi9).
3 Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự chủ tàu10: BH những thiệt hại phát sinh từ Trách nhiệm
dân sự chủ tàu trong quá trình Sở hữu, kinh doanh, khai thác tàu đối với người khác
4 Lưu ý, “liên quan tới hành trình đường biển” là đ/k quan trọng nhất
5 Đ/nghĩa BH = hoạt động tàu + người + hàng hoá phân loại = thân tàu + Trách nhiệm dân
sự + hàng hoá XNK
6 Chi phí liên quan = các chi phí như bảo hiểm, vận chuyển, chống cháy…
7 CP dọc hành tr.nh = lương thực + nước uống
8 CP lương V hành tr.nh trên biển rất dài nên phải ứng trước
9 Lưu ý phần TN Đâm va, ở đây là TN của Bảo hiểm thân tàu
10 Hiệp hội P&I, hỗ trợ giữa các chủ tàu với nhau
TN Dân sự chủ tàu = Hàng + KInh doanh + Tính mạng + Tàu khác
Câu 2: Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải?
Trả lời:
1 Khái niệm Rủi ro:
- Rủi ro là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm.
- Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển, của biển, lien quan đến một hành trinh hàng hải.
2 Phân loại Rủi ro:
2 cách phân loại rủi ro: căn cứ nguyên nhân gây rủi ro, căn cứ nghiệp vụ bảo hiểm
* Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro (5):
(i)thiên tai,
(ii)tai nạn bất ngờ trên biển,
(iii)do hành động chính trị x hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm,
(iv)do các hành động riêng lẻ của con người,
(v)do các nguyên nhân khác, thường là rủi ro phụ
* Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm (3) gồm: rủi ro thông thường được bảo hiểm, rủi ro
phải bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ
(i)Rủi ro thông thường được bảo hiểm gồm rủi ro chính và phụ
Trang 8+Rủi ro chính (6): được bảo hiểm bình thường trong các điều kiện bảo hiểm gốc, gồm: mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích
+Rủi ro phụ: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, nước mưa,…
(ii)Rủi ro phải bảo hiểm riêng (loại trừ tương đối): chiến tranh, đình công
(iii)Rủi ro loại trừ (tuyệt đối) (7)
+Buôn lậu
+Lỗi của người được bảo hiểm
+Nội tỳ
+Ẩn tỳ
+Tàu đi chệch hướng
+Tàu không đủ khả năng đi biển
+Mất khả năng tài chính chủ tàu
Chi tiết:
* Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro (5)11
- Thien tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối được
(biển động, b.o, gió, lốc, sét đánh, thời tiết xấu, sóng thần, động đất, núi lửa phun )
- Tai nạn bất ngờ tren biển12 (peril of the sea/ accident of the sea): là những tai nạn xảy
ra đối với con tàu ở ngoài biển (mắc cạn, ch.m đắm, cháy, nổ, đâm va, mất tích,cướp biển13)
- Rủi ro do các hành động chính trị xa hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên
(chiến tranh, đ.nh công, khủng bố)
- Rủi ro do các hanh động rieng lẻ của con người (cướp biển)
- Rủi ro do các nguyên nhân khác, thường la các rủi ro phụ14(rách, vỡ, lây bẩn, lây hại,
…)
11 Ngoài 5 cái này, trong sgk c.n có thêm Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng bảo hiểm hoặc những thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là chậm trễ.
12 Đây là những rủi ro chính được bảo hiểm
13 Cướp biển: có thể là Tai nạn bất ngờ trên biển hoặc Rủi ro do hành động riêng lẻ của con người
14 Rủi ro phụ: xem thêm câu 3 Rủi ro loại trừ: xem câu 4
* Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm gồm (3): rủi ro thông thường được bảo hiểm, rủi ro phải bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ.
- Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro được bảo hiểm một cách bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc, gồm rủi ro chính va phụ.
+ Rủi ro chính: (6) là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm (C): mắc cạn, ch.m đắm, cháy, đâm va, mất tích, vứt hàng xuống biển
- Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn và
muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực; rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt15.
- Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ16.
- Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt
lượng cao:
Trang 9+ Cháy b.nh thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, sơ suất của người không phải người được bảo hiểm, buộc phải thiêu huỷ để
tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh…
+ Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh được là do quá tr.nh bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc do bản chất tự nhiên của hàng hoá Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy b.nh thường Bồi thường cả chi phí dập cháy cho
dù không thành công (đề phòng, hạn chế tổn thất)
15 Mắc kẹt: rủi ro chạm đáy an toàn: do thủy triều ở cảng biển, để vận hành trở lại không cầnngoại lực
16 Hành tr.nh bị huỷ bỏ là yếu tố quan trọng nhất trong rủi ro ch.m đắm
Tàu chìm đắm là tổn thất toàn bộ thực tế: số tiền bồi thường bằng đúng số tiền bảo hiểm (Xem Số tiền bảo hiểm ở câu 5 chương 1) Sau khi bồi thường, người bảo hiểm có quyền nhận hoặc từ chối quyền sở hữu xác tàu
Tàu chìm đắm nếu trục vớt được thì không bồi thường theo rủi ro chìm đắm mà bồi thường các chi phí trục vớt, lai dắt, sửa chữa
- Rủi ro đâm va17 (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất
kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá ~ băng trôi)
- Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc
trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu
Phải được tiến hanh hợp lý: mục đích cứu tàu và hành trình của tàu; ném lượng hàng vừa
đủ; ném từ dễ đến khó
- Rủi ro mất tích18 (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy
định của hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức về tàu và hàng hoá trên tàu
+ Pháp: 6 tháng đối với hành tr.nh ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài
+ Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng
3 lần hành trình (từ cảng xếp đến cảng dỡ) nhưng không nhỏ hơn 2 tháng và không lớn
hơn 6 tháng
+ Việt Nam: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành tr.nh (từ
điểm cuối cung nhận được tin tức của tau đến thời điểm tàu đáng lẽ về cảng dỡ hàng)
của tàu nhưng không nhỏ hơn 3 tháng Nếu việc thông báo tin tức bị ảnh hưởng bởi chiến tranh hoặc những hoạt động quân sự thì thời hạn nói trên được đổi thành 6 tháng
17 Xem rủi ro đâm va ở câu 40, 41, 42, 43, 44
Trách nhiệm trong vụ tàu đâm va: ¾ được bảo hiểm bởi bảo hiểm thân tàu, ¼ bởi bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu
18 Tàu mất tích bị xóa tên khỏi Sổ đăng k tàu biển quốc gia Việc bồi thường về tổn thất hàng hóa chở trên tàu mất tích chỉ được tiến hành khi tàu chở hàng bị tuyên bố
mất tích Sau khi đ bồi thường cho chủ hành theo rủi ro tàu mất tích, tàu lại được tìm thấy thì người bảo hiểm được quyền sở hữu tất cả những gì thuộc về hàng hóa được \ảo hiểm trên tàu
+ Các rủi ro phụ 19 : là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều
kiện bảo hiểm rộng nhất A: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây bệnh,
va đập vào hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
Trang 10- Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá, phương tiện chuyên chở hàng hoá lây
lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu, container thông gió kém…
- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên
chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Gỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi ro
bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá tr.nh móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng
gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì
- Các rủi ro phải bảo hiểm riêng20 (rủi ro loại trừ tương đối): là những rủi ro loại trừ đối
với các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn, nếu muốn được bảo hiểm thì phải mua riêng:
- Rủi ro chiến tranh (War Risk- WA)
- Rủi ro đ.nh công (SRCC- strike, riots & civil commodition)
19 Phải do các yếu tố khác như phương tiện chuyên chở, công cụ xếp dỡ gây ra Nếu hư hỏng do bản thân hàng hoá gây nên thì không bao giờ được bồi thường
20 Chỉ tồn tại trong ICC 1982, QTC 1990 không quy định
- Rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối): là những rủi ro không được bảo hiểm đối với bảo hiểm
hàng hải trong mọi trường hợp: (7)21
- Buôn lậu (Contraband)
- Lỗi của người được bảo hiểm (Insured’s fault)
- Tàu không đủ khả năng đi biển (Unseaworthiness)
- Tàu đi chệch hướng 22(Deviation)
- Nội tỳ 23(Inherent Vice)
- Ẩn tỳ 24(Latent Defect)
- Mất khả năng tài chính của chủ tàu
LƯU Ý, ĐÂY LA MỘT CÂU HỎI RẤT DAI, NẾU RỦI CÓ GẶP PHẢI, KHI
TRẢ LỜI CÂU NAY TA CHỈ NEU TEN CÁC RỦI RO CHỨ KHÔNG CẦN
TRINH BAY HẾT NẾU CÓ BỊ HỎI RỦI RO NAY LA NHƯ THẾ NAO THI
MỚI TIẾP TỤC TRẢ LỜI.
ĐÂY LA PHẦN QUAN TRỌNG, TỐT NHẤT NEN HỌC TOAN BỘ.
21 Tàu không đủ khả năng đi biển và Mất khả năng tài chính chủ tàu không có trong ICC 1963
22 Tàu đi chệch hướng: là tàu đi sai tr.nh tự hoặc đi ra ngoài tr.nh tự được quy định không vìlý do chính đáng (nguyên nhân cứu nạn, lánh nạn hay tránh gặp rủi ro)
23 Nội tỳ là bản chất của hàng hóa
24 Ẩn tỳ là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường thì không thể phát hiện được
Câu 3: Rủi ro phụ trong BH hàng hoá vận chuyển bằng đường biển là gì bao gồm những rủi ro như thế nào? Các rủi ro phụ có thể được bảo hiểm theo những cách nào?
Các rủi ro phụ 25 : là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất A: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây bệnh, va đập vào
hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
Trang 11- Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá, phương tiện chuyên chở hàng hoá lây
lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu, container thông gió kém…
- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên
chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Gỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi ro
bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá tr.nh móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng
gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì.Rủi ro phụ có thể được bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm A
25 Phải do các yếu tố khác như phương tiện chuyên chở, công cụ xếp dỡ gây ra Nếu hư hỏng do bản thân hàng hoá gây nên th không bao giờ được bồi thường
Câu 4: Rủi ro loại trừ trong BH hàng hoá chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982.
Rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối)26: là những rủi ro không được bảo hiểm đối với bảo
hiểm hàng hải trong mọi trường hợp: (7)
1 - Buôn lậu (Contraband)
2 - Lỗi của người được bảo hiểm (Insured’s fault)
3 - Tàu không đủ khả năng đi biển27 (Unseaworthiness)
4 - Tàu đi chệch hướng 28(Deviation)
5 - Nội tỳ 29(Inherent Vice)
6 - Ẩn tỳ 30(Latent Defect)
7 - Mất khả năng tài chính của chủ tàu
26 Rủi ro 4, 7 không có trong ICC 1963
27 Tàu đủ khả năng đi biển: Trước và lúc bắt đầu hành tr.nh, người chuyên chở phải cần mẫnhợp lý để làm cho tàu có đủ khả năng đi biển: là tàu chịu được sóng gió thông thường của biển
cả, có để chở hàng hóa an toàn đến cảng đích Cụ thể:
- Tàu bền, chắc khỏe, vỏ tàu và máy móc không có khuyết tật
- Tàu được trang bị những máy móc, phương tiện cần thiết cho việc đi biển
- Tàu được biên chế một thuyền bộ đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
- Tàu được cung ứng đầy đủ dầu mỡ, lương thực, thực phẩm, đồ dự trữ khác
- Hầm tàu, buồng lạnh, nơi chứa hàng khác phải sạch sẽ, thích hợp cho việc chuyên chở hànghóa liên quan
28 Tàu đi chệch hướng: là tàu đi sai tr.nh tự hoặc đi ra ngoài tr.nh tự được quy định không vìlý do chính đáng (nguyên nhân cứu nạn, lánh nạn hay tránh gặp rủi ro)
29 Nội tỳ là bản chất của hàng hóa
30 Ẩn tỳ là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường th không thể phát hiện được
Câu 5: Rủi ro được bảo hiểm trong BHHH theo ICC 1982:
- Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro được bảo hiểm một cách bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc, gồm rủi ro chính và phụ.
+ Rủi ro chính: (6) là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm (C): mắc cạn, ch.m đắm, cháy, đâm va, mất tích, vứt hàng xuống biển
Trang 12- Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn và
muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực; rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt31.
- Rủi ro ch.m đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ32.
- Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt
lượng cao:
+ Cháy b.nh thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, sơ suất của người không phải người được bảo hiểm, buộc phải thiêu huỷ để
tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh…
+ Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh được là do quá trình bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc
do bản chất tự nhiên của hàng hoá Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy b.nh thường Bồi thường cả chi phí dập cháy cho dù không thành công (đề phòng, hạn chế tổn thất)
31 Mắc kẹt: rủi ro chạm đáy an toàn: do thủy triều ở cảng biển, để vận hành trở lại không cầnngoại lực
32 Hành tr.nh bị huỷ bỏ là yếu tố quan trọng nhất trong rủi ro ch.m đắm
Tàu chìm đắm là tổn thất toàn bộ thực tế: số tiền bồi thường bằng đúng số tiền bảo hiểm (Xem Số tiền bảo hiểm ở câu 5 chương 1) Sau khi bồi thường, người bảo hiểm có quyền nhận hoặc từ chối quyền sở hữu xác tàu
Tàu ch.m đắm nếu trục vớt được th không bồi thường theo rủi ro chìm đắm mà bồithường các chi phí trục vớt, lai dắt, sửa chữa
- Rủi ro đâm va33 (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất
kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá ~ băng trôi)
- Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc
trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu
Phải được tiến hanh hợp lý: mục đích cứu tàu và hành trình của tàu; ném lượng hàng vừa
đủ; ném từ dễ đến khó
- Rủi ro mất tích34 (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của hợp
đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức về tàu và hàng hoá trên tàu
+ Pháp: 6 tháng đối với hành tr.nh ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài
+ Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình (từ
cảng xếp đến cảng dỡ) nhưng không nhỏ hơn 2 tháng và không lớn hơn 6 tháng.
+ Việt Nam: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình (từ điểm cuối cung nhận
được tin tức của tàu đến thời điểm tàu đáng lẽ về cảng dỡ hang) của tàu nhưng không nhỏ
hơn 3 tháng Nếu việc thông báo tin tức bị ảnh hưởng bởi chiến tranh hoặc những hoạt động quân sự thì thời hạn nói trên được đổi thành 6 tháng
+ Các rủi ro phụ 35 : là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất A: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây bệnh, va đập vào
hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
33 Xem rủi ro đâm va ở câu 40, 41, 42, 43, 44
Trang 13Trách nhiệm trong vụ tàu đâm va: ¾ được bảo hiểm bởi bảo hiểm thân tàu, ¼ bởi bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.
34 Tàu mất tích bị xóa tên khỏi Sổ đăng kí tàu biển quốc gia Việc bồi thường về tổn thất hàng hóa chở trên tàu mất tích chỉ được tiến hành khi tàu chở hàng bị tuyên bố mất tích Sau khi
đã bồi thường cho chủ hành theo rủi ro tàu mất tích, tàu lại được tìm thấy thì người bảo hiểm được quyền sở hữu tất cả những gì thuộc về hàng hóa được bảo hiểm trên tàu
35 Phải do các yếu tố khác như phương tiện chuyên chở, công cụ xếp dỡ gây ra Nếu hư hỏng do bản thân hàng hoá gây nên th không bao giờ được bồi thường
- Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá, phương tiện chuyên chở hàng hoá lây
lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu, container thông gió kém…
- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên
chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Gỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi ro
bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá tr.nh móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng
gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì
Câu 6: Tổn thất chung và riêng (rõ hơn trong các câu sau)
Căn cứ vào quyền lợi và trách nhiệm: (2)
- Tổn thất riêng (particular average): là tổn thất của riêng từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây nên Ví dụ, dọc đường tàu bị sét đánh làm hàng hóa của chủ hàng
A bị cháy
- Tổn thất chung (general average): là những thiệt hại xảy ra do những chi phí hoặc hi sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tài sản khỏi bị tai
họa trong một hành trình chung trên biển
Tổn thất chung gồm: hy sinh tổn thất chung, chi phí tổn thất chung
Câu 7: Nêu định nghĩa và cho ví dụ về tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính.
Tổn thất toàn bộ (total loss): là hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng.
Tổn thất toàn bộ gồm 2 loại:
- Loại 1: Tổn thất toàn bộ thực tế (actual total loss): là tổn thất mà do đối tượng bảo hiểm
bị phá hủy hoàn toàn hay bị hư hỏng nghiêm trọng không, hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với đối tượng bảo hiểm
Ví dụ: hàng hóa bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn do cháy hoặc nổ
- Loại 2: Tổn thất toàn bộ ước tính (contructive total loss)40: là tổn thất xét thấy không
sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hay những chi phí phải bỏ ra để sửa chữa, khôi phục và đưa đối tượng bảo hiểm về đích bằng hoặc vượt quá giá trị của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm
Ví dụ: + tổn thất xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế: một lô ngô đang được chở về cảng đích, dọc đường ngô bị ngấm nước và bắt đầu thối, nếu cố mang về đích thì ngô sẽ thối hết