1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai i giam sat khao sat thiet ke

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát Công Tác Khảo Sát Xây Dựng
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 315,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng phải đợc thực hiệntheo một đề cơng hoặc phơng án kỹ thuật đã đợc phê duyệt và phù hợp với tiến độchung của các giai đoạn khảo sát, thiết kế, xây lắp, đánh giá độ ổn định và bảo trì

Trang 1

Bài I Giám sát công tác khảo sát xây dựng

I Giám sát công tác trắc địa công trình

Các căn cứ để giám sát công tác khảo sát trắc địa công trình bao gồm:

- Khung tiêu chuẩn của dự án (định hớng của Chủ đầu t đối với dự án) nh cấp côngtrình, loại công trình (Có thể tham khảo nghị định 209/CP)

- Đề cơng khảo sát do đơn vị t vấn thiết kế lập đợc phê duyệt bởi chủ đầu t

I.1 Quy định chung

* Công tác trắc địa là một khâu công việc quan trọng trong toàn bộ các công tác khảo sát,thiết kế, thi công xây lắp công trình trên mặt bằng xây dựng Chúng phải đợc thực hiệntheo một đề cơng hoặc phơng án kỹ thuật đã đợc phê duyệt và phù hợp với tiến độchung của các giai đoạn khảo sát, thiết kế, xây lắp, đánh giá độ ổn định và bảo trì côngtrình

* Công tác trắc địa phục vụ xây dựng công trình gồm 3 giai đoạn chính:

a Công tác khảo sát trắc địa - địa hình phục vụ thiết kế công trình, bao gồm : thànhlập lới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn , lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công

b Công tác trắc địa phục vụ thi công xây lắp công trình, bao gồm: thành lập lới khốngchế mặt bằng và độ cao phục vụ bố trí chi tiết và thi công xây lắp công trình Kiểmtra kích thớc hình học và căn chỉnh các kết cấu công trình Đo vẽ hoàn công côngtrình

c Công tác trắc địa phục vụ quan trắc biến dạng công trình, bao gồm: thành lập lớikhống chế cơ sở, lới mốc chuẩn và mốc kiểm tra nhằm xác định đầy đủ, chính xáccác giá trị chuyển dịch, phục vụ cho việc đánh giá độ ổn định và bảo trì công trình

Ba công đoạn trên có liên quan mật thiết với nhau và cần phải đợc thực hiện theomột trình tự qui định (Căn cứ vào định hớng, khung tiêu chuẩn của chủ đầu t, đề cơngkhảo sát đợc phê duyệt đối với dự án)

* Việc xác định nội dung và quy mô công tác khảo sát đo đạc địa hình, yêu cầu độ chínhxác thành lập lới khống chế thi công và nội dung quan trắc chuyển dịch công trình lànhiệm vụ của tổ chức thiết kế

-Việc tiến hành khảo sát đo đạc - địa hình, thành lập lới khống chế phục vụ thi công

và việc tổ chức quan trắc chuyển dịch công trình là nhiệm vụ của chủ đầu t

Công tác đo đạc bố trí công trình kiểm tra chất lợng thi công xây lắp công trình và

đo vẽ hoàn công là nhiệm vụ của đơn vị xây lắp

* Tọa độ và độ cao dùng để đo đạc khảo sát trắc địa - địa hình, thiết kế, thi công xây lắpcông trình phải nằm trong cùng một hệ thống nhất Nếu sử dụng hệ toạ độ giả định thìgốc toạ độ phải đợc chọn sao cho toạ độ của tất cả các điểm trên mặt bằng xây dựng đều

có dấu dơng, nếu sử dụng toạ độ quốc gia thì phải sử dụng hệ tọa độ VN2000 và kinhtuyến trục đợc chọn sao cho biến dạng chiều dài của các cạnh không vợt quá 1/50000,nếu vợt quá thì phải tính chuyển Mặt chiếu đợc chọn trong đo đạc xây dựng công trình

là mặt có độ cao trung bình của khu vực xây dựng công trình Khi hiệu số độ cao mặt

đất và mặt chiếu < 32m thì có thể bỏ qua số hiệu chỉnh Sh , nếu lớn hơn thì phải tính sốhiệu chỉnh do độ cao

Trang 2

* Tiêu chuẩn để đánh giá độ chính xác của các đại lợng đo trong xây dựng là sai số trungphơng Sai số giới hạn đợc lấy bằng 2 lần sai số trung phơng.

* Để phục vụ xây dựng các công trình lớn, phức tạp, đơn vị thi công phải lập phơng án kỹthuật bao gồm các nội dung chính nh sau:

án tối u)

Tổ chức thực hiện đo đạc

Phơng án xử lý số liệu đo đạc

Phơng án xử lý các vấn đề phức tạp nh căn chỉnh độ phẳng, độ thẳng đứng của cácthiết bị, đo kiểm tra các khu vực quan trọng vv

Sơ đồ bố trí và cấu tạo các loại dấu mốc

* Trớc khi tiến hành các công tác trắc địa trên mặt bằng xây dựng cần nghiên cứu tổngbình đồ công trình, kiểm tra các bản vẽ chi tiết sẽ sử dụng cho việc bố trí các công trìnhnh: khoảng cách giữa các trục, khoảng cách tổng thể, toạ độ và độ cao của các điểm và

đợc sự phê duyệt của bộ phận giám sát kỹ thuật của chủ đầu t

* Đối với các công trình lớn có dây chuyền công nghệ phức tạp cần phải sử dụng các máymóc thiết bị hiện đại có độ chính xác cao nh máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ chuẩn tựcân bằng có bộ đo cực nhỏ và mia invar, máy chiếu đứng, Để thành lập lới khống chế

có thể sử dụng công nghệ GPS kết hợp với máy toàn đạc điện tử Tất cả các thiết bị sửdụng đều phải đợc kiểm tra, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh theo đúng các yêu cầu trongtiêu chuẩn hoặc qui phạm chuyên ngành trớc khi đa vào sử dụng

- Mật độ điểm khống chế phải thoả mãn các yêu cầu của tỉ lệ cần đo vẽ

- Đối với khu vực nhỏ nên sử dụng hệ tọa độ độc lập (giả định);

* Số cấp hạng của mạng lới tuỳ thuộc vào diện tích khu vực đo vẽ và đợc qui định

theo bảng 1, hoặc đảm bảo độ chính xác tơng đơng

* Mật độ điểm khống chế gồm các điểm tam giác hạng IV, đờngchuyền cấp 1, cấp 2

để đo vẽ bản đồ địahình tỷ lệ 1/1000  1/2000 ít nhất là 4 điểm /km2 trung bình từ

8 điểm  12 điểm/ 1 km2 ; để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500 mật độ điểm khống chế cóthể lên tới 15 điểm  18 điểm /1km2 tuỳ theo mức độ xây dựng của khu vực

* Cơ sở độ cao đợc xây dựng dới dạng độ cao hạng II, III, IV Lới hạng II đợc thành

lập ở khu vực rộng có chu vi lớn hơn 40 km, chiều dài tuyến giữa các điểm nútkhông lớn hơn 10 km Lới đợc tăng dầy bằng các tuyến độ cao hạng III Chiều dàituyến hạng III đợc bố trí giữa các điểm hạng II không đợc vợt quá 15 km; chiềudài giữa các điểm nút không vợt quá 5 km Lới hạng III đợc tăng dầy bằng cáctuyến độ cao hạng IV Chiều dài tuyến bố trí giữa các điểm hạng II và III không đ-

Trang 3

ợc quá 5 km Chiều dài tuyến giữa các điểm nút không đợc quá 23 km Các điểmhạng IV cách nhau 400m  500 m ở khu vực xây dựng và 1 km ở khu vực cha xâydựng.

Bảng 1 - Diện tích khu vực đo vẽ

và các cấp hạng của mạng lới khống chế

Diện tích

đo vẽ (km2 )

Khống chế

Mặt bằng Lới

1  2.5 <1

II, III, IVIII, IVIVIV _

1.21.21.21.21.22-

II, III, IV

II, III, IVIII, IVIVIVIV

Tam giácnhỏ, đờngchuyền kinhvĩ

Thuỷchuẩn kỹthuật

* Lới khống chế đo vẽ mặt bằng thờng đợc thành lập dới dạng tam giác nhỏ, đờng chuyền

kinh vĩ hoặc giao hội góc, cạnh Đối với khu vực cha xây dựng, khi đo vẽ bản đồ tỉ lệ 1:

1000 và 1: 2000 cần thành lập từ 12 đến 16 điểm khống chế đo vẽ cho 1 km 2diện tích

ở những khu vực đã xây dựng cần tiến hành khảo sát thực địa để xác định số lợng điểmkhống chế cho phù hợp Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ so với điểm khống chế cơ sởgần nhất không đợc vợt quá 0.1 mm trên bản đồ đối với vùng quang đãng; 0.15 mm trênbản đồ đối với vùng rậm rạp Chiều dài cạnh của lới khống chế đo vẽ có thể thay đổitheo yêu cầu về mật độ điểm và khả năng thông hớng giữa các điểm khống chế liênquan Sai số trung bình vị trí mặt bằng của các địa vật cố định, quan trọng so với điểmkhống chế đo vẽ gần nhất không vợt quá 0,3mm trên bản đồ; đối với địa vật không quantrọng không vợt quá 0,4mm trên bản đồ

* Độ cao của các điểm thuộc lới khống chế đo vẽ thờng đợc xác định bằng phơng pháp

thuỷ chuẩn kĩ thuật dới dạng đo cao hình học hoặc đo cao lợng giác Sai số độ cao của

điểm khống chế đo vẽ so với điểm độ cao cơ sở gần nhất không đợc vợt quá 1/10khoảng cao đều ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều ở vùng núi

* Khi đo vẽ ở khu vực đã xây dựng cần sử dụng bản đồ các loại tỉ lệ 1: 200; 1: 500 1:

1000 và sử dụng các phơng pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:

- Phơng pháp tọa độ cực;

- Phơng pháp giao hội góc, cạnh;

- Phơng pháp tọa độ vuông góc

* Khi đo vẽ ở khu vực cha xây dựng cần sử dụng các bản đồ tỉ lệ 1: 500 ; 1: 1000 1:

2000 ; 1: 5000 và sử dụng các phơng pháp sau đây để đo vẽ chi tiết:

- Phơng pháp toàn đạc;

- Phơng pháp đo cao bề mặt

I.2.2 Lới khống chế thi công

Trang 4

* Lới khống chế thi công là một mạng lới gồm các điểm có toạ độ đợc xác định chính xác

và đợc đánh dấu bằng các mốc kiên cố trên mặt bằng xây dựng và đợc sử dụng làm cơ sở

để bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa Lới khống chế thi công

đợc xây dựng sau khi đã giải phóng và san lấp mặt bằng

* Trớc khi thiết kế lới khống chế thi công cần nghiên cứu kỹ bản thuyết minh về nhiệm vụ

của công tác trắc địa, yêu cầu độ chính xác cần thiết đối với việc bố trí công trình, phảinghiên cứu kỹ tổng mặt bằng công trình để chọn vị trí đặt các mốc khống chế sao chochúng thuận tiện tối đa trong quá trình sử dụng và ổn định lâu dài trong suốt quá trình thicông xây lắp công trình

* Hệ toạ độ của lới khống chế thi công phải thống nhất với hệ toạ độ đã dùng trong các

giai đoạn khảo sát và thiết kế công trình Tốt nhất đối với các công trình có quy mô nhỏhơn 100 ha nên sử dụng hệ toạ độ giả định, đối với công trình có quy mô lớn phải sửdụng hệ toạ độ Nhà nớc và phải chọn kinh tuyến trục hợp lý để độ biến dạng chiều dàikhông vợt quá 1/50.000 (tức là < 2mm/100m), nếu vợt quá thì phải tính chuyển

* Khi điểm khống chế của lới đã có trên khu vực xây dựng không đáp ứng đợc yêu cầu thì

có thể chọn tọa độ 1 điểm và phơng vị một cạnh của lới đã có làm số liệu khởi tính cho

l-ới khống chế mặt bằng thi công công trình

* Tuỳ thuộc vào mật độ xây dựng các hạng mục công trình và điều kiện trang thiết bị trắc

địa của các đơn vị thi công lới khống chế phục vụ thi công có thể có các dạng chính nhsau:

Lới đờng chuyền đa giác;

Lới tam giác đo góc cạnh kết hợp

* Số bậc phát triển của lới khống chế mặt bằng thi công nên bố trí là 2 bậc: Bậc 1 là lới

tam giác hoặc đờng chuyền hạng IV Bậc 2 là lới đờng chuyền cấp 1 Đối với các hạngmục công trình lớn và đối tợng xây lắp có nhiều cấp chính xác khác nhau có thể pháttriển tối đa là 4 bậc: Bậc 1 là lới tam giác hoặc đờng chuyền hạng IV Bậc 2 là lới đờngchuyền cấp 1.Bậc 3 là lới đờng chuyền cấp

2 và bậc 4 là lới đờng chuyền toàn đạc

* Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác bố trí công trình để chọn mật độ các điểm của l ới

khống chế

* Lới khống chế độ cao phục vụ thi công các công trình lớn có diện tích > 100 ha đợc

thành lập bằng phơng pháp đo cao hình học với độ chính xác tơng đối với thuỷ chuẩnhạng III nhà nớc Đối với các mặt bằng xây dựng có diện tích < 100 ha lới khống chế độcao đợc thành lập bằng phơng pháp đo cao hình học với độ chính xác tơng đơng với thuỷchuẩn hạng IV nhà nớc Lới độ cao đợc thành lập dới dạng tuyến đơn dựa vào ít nhất haimốc độ cao cấp cao hơn hoặc tạo thành các vòng khép kín Các tuyến độ cao phải đ ợcdẫn đi qua tất cả các điểm của lới khống chế mặt bằng Lới khống chế mặt bằng và độcao cần phải đợc ớc tính độ chính xác một cách chặt chẽ theo nguyên lý số bình phơngnhỏ nhất Trình tự đánh giá và kết quả đánh giá đợc nêu trong đề cơng hoặc phơng án kỹthuật và phải đợc phê duyệt trớc khi thi công

Trang 5

* Đặc trng về độ chính xác của lới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ xây lắp công

trình đợc ghi trong bảng 2;

Các mốc phải đợc đặt ở vị trí thuận lợi cho việc đặt máy và thao tác đo đạc và đ ợc

bảo quản lâu dài để sử dụng trong suốt một thời gian thi công xây lắp cũng nh sửa chữa

và mở rộng sau này Khi đặt mốc nên tránh các vị trí có điều kiện địa chất không ổn

định, các vị trí yêu cầu các thiết bị có tải trọng động lớn, các vị trí gần các nguồn nhiệt

Vị trí các mốc của lới khống chế mặt bằng phục vụ thi công phải đợc đánh dấu trêntổng bình đồ xây dựng

* Việc thành lập lới khống chế mặt bằng phục vụ thi công xây lắp công trình là trách

nhiệm của chủ đầu t Việc thành lập lới phải đợc hoàn thành và bàn giao cho các nhàthầu chậm nhất là 2 tuần trớc khi khởi công xây dựng công trình Hồ sơ bàn giao gồm:-

Kết quả tính toán bình sai lới khống chế mặt bằng;

Kết quả tính toán bình sai lới khống chế độ cao;

Bảng thống kê toạ độ và độ cao của các điểm trong lới

Sơ họa vị trí các mốc của lới khống chế khi bàn giao phải lập biên bản và có chữ kýcủa cả bên giao và bên nhận Mẫu biên bản bàn giao tài liệu đợc lập theo quy định trongtiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90

Bảng 2 - Sai số trung phơng khi lập lới khống chế thi công

Cấp

góc (")

Đo cạnh (tỷ lệ)

Đo chênh cao trên 1km thuỷ chuẩn (mm)

4 Đờng trên mặt đất và các đờng ống

I.3 khảo sát công trình giao thông

I.3.1 Giai đoạn thiết kế cơ sở

Qúa trình khảo sát phải nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của vùng khảo sát (địa hình, địamạo, địa chất, thuỷ văn, nguồn vật liệu xây dựng )

Trang 6

Ngoài ra cần chú ý đến những tài liệu khảo sát đã tiến hành những năm trớc nếu có.

Kết quả khảo sát phải đề xuất đợc hớng tuyến và những giải pháp thiết kế cho phơng án tốtnhất ( gọi là phơng án chọn ) và đề xuất giải pháp thi công, đồng thời phải thoả thuận với chínhquyền địa phơng và với các cơ quan liên quan về hớng tuyến và các giải pháp thiết kế chủ yếu

- Những công việc trong bớc nghiên cứu khả thi gồm:

- Các tài liệu về quy hoạch tuyến

- Các điểm khống chế bắt buộc tuyến phải qua hoặc phải tránh (đô thị, công trình đặc biệt )

- Tài liệu khí tợng thuỷ văn, thổ nhỡng, địa chất và thuỷ văn địa chất

- Các bản đồ vùng đặt tuyến (tỷ lệ từ nhỏ đến lớn)

+ Nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ nhỏ ( 1:25000  1:50000 ).

- Vạch ra hớng tuyến tổng quát của dự án để sau này dễ nghiên cứu chi tiết trên bản đồ tỷ lệ

lớn

- Chú ý các điểm khống chế có nêu trong các tài liệu đã khảo sát hoặc do các cơ quan yêu cầu

- Bổ sung vào hớng tuyến chung các đờng nhánh dẫn đến các khu dân c lớn, nhà ga, bến cảng,

Việc xác định trên bản đồ tỷ lệ lớn bao gồm một số nội dung sau:

- Chọn tơng đối chính xác vị trí cầu lớn để sau này xác định trên thực địa

- Xác định những đoạn cần triển tuyến nh qua đèo, những đoạn dốc lớn v.v

- Dự kiến các đoạn đờng cần cải tạo về bình đồ và hình cắt dọc (nếu là dự án cải tạo, nâng cấp

đờng hiện hữu)

- Chỉnh sửa lại vị trí giao cắt với các đờng ngang

- Đánh số km trên từng phơng án

Trang 7

- Nhận xét, đánh giá mức độ phức tạp, u nhợc điểm của từng phơng án Qua đó loại bớt một số

phơng án, chỉ giữ lại những phơng án có khả năng xét chọn để tiến hành đo đạc lấy tàiliệu so sánh

+ Khi vạch tuyến trên từng đoạn ngắn, phải luôn luôn chú ý đến hớng tuyến tổng quát vừa phù

hợp với điều kiện địa hình, lại gần sát với đờng chim bay,

+ Tuyến đờng phải phối hợp hài hoà với địa hình: ở đồng bằng không đợc vạch tuyến quanh

co; ở khu vực núi liên tục, phải triển tuyến bám theo địa hình sờn núi trên cơ sở độ chênhcao tổng thể của địa hình và độ dốc cho phép của tuyến đờng

Cần quan tâm đến các yêu cầu về cảnh quan đối với đờng phục vụ du lịch, đờng đến khunghỉ mát, đờng đến công trình văn hoá và di tích lịch sử

+ Khi vạch tuyến, nên tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhỡng, thuỷ văn, địa chất (nh

đầm lầy, khe xói, sụt lở, đá lăn, cac-xtơ )

Trờng hợp phải đi qua đầm lầy cần thị sát kỹ tại chỗ, đo chiều sâu lầy và chọn vị trí điqua thích hợp nhất Đồng thời cần nghiên cứu thêm các phơng án tránh lầy

Nên tránh những khe xói đang phát triển trên sờn dốc không ổn định.Trờng hợp phải điqua, nên chọn vị trí tuyến ở đỉnh khe xói Đối với đờng cấp thấp có thể cho tuyến đi qua ởphía dới, đồng thời có những giải pháp kỹ thuật cần thiết

+ Không nên chế cho tuyến qua vùng đất quý, không đợc để những vùng đất quý bị ngập do

ảnh hởng nớc dềnh trớc công trình trên tuyến

+ Vị trí hợp lý nhất của đờng qua các thành phố, khu công nghiệp và đầu mối giao thông, tuỳ

trờng hợp cụ thể đợc xác định trên cơ sở so sánh kinh tế- kỹ thuật các phơng án và thamkhảo ý kiến chính quyền địa phơng Khi chọn tuyến cần chú ý đến quy mô và đặc tínhcủa giao thông trên đờng, lợng xe khu vực hay xe quá cảnh chiếm u thế, số dân và ýnghĩa về chính trị kinh tế, văn hoá, xã hội của đờng

+ Khi đờng qua vùng đồi nên dùng những đờng cong bán kính lớn, uốn theo địa hình tự nhiên

Chú ý bỏ qua những uốn lợn nhỏ và tránh tuyến bị gẫy khúc về bình đồ và hình cắt dọc

+ Qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nối tiếp nhau, tốt nhất nên chọn tuyến là những đ ờng cong

nối tiếp hài hoà với nhau, không nên có những đoạn thẳng chêm giữa những đờng congcùng chiều, bán kính của hai đờng cong tiếp giáp nhau không đợc chênh nhau qúa quy

định của thiết kế

+ Khi tuyến đi theo đờng phân thuỷ, điều cần chú ý trớc tiên là quan sát hớng của đờng phân

thuỷ chính và tìm cách nắn thẳng tuyến trên từng đoạn, chọn những sờn ổn định vàthuận tiện cho việc đặt tuyến, tránh những mỏm nhô cao và tìm những đèo để vợt

+ Khi tuyến đi trên sờn núi, mà độ dốc và mức độ ổn định của sờn núi có ảnh hởng đến vị trí

đặt tuyến thì cần nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa hình, địa chất và thuỷ văn-địachất đặc trng cho sờn núi; nếu tồn tại những đoạn sờn dốc bất lợi về địa chất và địa chất-thuỷ văn nh sụt lở, trợt, nớc ngầm v.v cần cho tuyến đi tránh hoặc cắt qua ở phía trên

+ Khi tuyến đi vào thung lũng các sông, suối nên:

Trang 8

- Chọn một trong hai bờ thuận với hớng chung của tuyến, có sờn thoải, ổn định, khối lợng đào

đắp đất, đá ít

- Cho tuyến đi trên mực nớc lũ điều tra

- Chọn vị trí thuận lợi khi giao cắt các nhánh sông suối: nếu là thung lũng hẹp tuyến có thể đi

theo một bên hoặc cả hai bên với một hoặc nhiều lần cắt qua khe suối Lý do cắt quanhiều lần một dòng suối thờng là khi gặp sờn dốc nặng, vách đá cao, địa chất không ổn

định (sụt, trợt, lở .)

Trong trờng hợp này phải tập hợp số liệu để so sánh phơng án

- Khi tuyến vợt qua đèo: thông thờng chọn vị trí đèo thấp nhất, đồng thời phải dựa vào hớng

chung của tuyến và đặc điểm của sờn núi để triển tuyến từ đỉnh đèo xuống hai phía

Đối với tuyến đờng các cấp từ cấp kỹ thuật 40 trở lên, nếu triển tuyến qua đèo gặp bấtlợi nh sờn núi không ổn định hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật về bình diện, hình cắt dọc quáhạn chế không thoả mãn cấp đờng thiết kế, thì có thể xem xét thêm phơng án hầm.Tuyến hầm phải chọn sao cho có chiều dài ngắn nhất và nằm trong vùng ổn định về địachất và địa chất - thuỷ văn

- Vị trí cắt qua sông, suối nên chọn trên những đoạn thẳng có bờ và dòng ổn định, điều kiện địa

chất thuận lợi

Góc giao giữa tuyến cầu với dòng chủ của sông (đặc biệt là sông lớn) nên chọn vuônggóc hoặc gần vuông góc, tuy nhiên yêu cầu này không đợc làm cho tuyến quá gẫy khúchoặc hạ thấp chỉ tiêu bình đồ tuyến

Dòng chẩy càng nhỏ và cấp kỹ thuật đờng càng cao thì tuyến càng ít phụ thuộc vào yềucầu này Đối với đờng cấp kỹ thuật cao cho phép vợt sông chéo góc hoặc trong đờngcong

Khi chọn vị trí qua sông có thuyền bè qua lại cần chú ý đến yêu cầu thông thuyền theocấp sông

Khi qua sông bằng phà có dây cáp dẫn, tuyến phà cần thẳng góc với dòng chẩy và nênchọn khúc sông có chiều rộng dòng chính nhỏ nhất

Trờng hợp dùng phà có tầu lai dắt cần chú ý đến khả năng xây dựng bến phà, độ sâulòng lạch và hớng của bến với dòng chẩy, hết sức tránh những khúc sông có bãi bồi

+ Trờng hợp làm đờng cấp cao đi qua đầm, hồ hoặc vịnh, cần nghiên cứu phơng án cắt thẳng

bằng cách làm cầu hay kết hợp giữa cầu và nền đắp nhằm rút ngắn chiều dài tuyến

+ Khi cắt qua đờng sắt hay đờng ôtô cần chọn vị trí thích hợp tuỳ theo loại giao cắt (giao cùng

mức hay khác mức ) Lựa chọn loại giao cắt (giao cùng mức đơn giản có hoặc không có

điều khiển giao thông, hoặc giao khác mức) cần chú ý đến tơng lai phát triển của đờngsắt hay đờng ôtô tao nên nút giao Khi xây dựng nút giao bằng cần chú ý đảm bảo tầmnhìn theo cả hớng dọc và hớng ngang; đồngthời phải có văn bản thoả thuận của ngành

đờng sắt

Trang 9

Trờng hợp giao khác mức, nên chọn nơi nền đờng bộ là nền đào hoặc đắp Vị trí cắt qua

đờng sắt phải chọn ngoài phạm vi nhà ga (cả hiện tại và theo qui hoạch) Góc giao nênvuông góc hoặc gần vuông góc

- Nhiệm vụ cơ bản của việc vạch tuyến là bố trí tim đờng trong không gian một cách hợp lý

nhất, nghĩa là đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, sự phối hợp hài hoà giữa bình đồ, hình cắtdọc, hình cắt ngang của tuyến và giữa tuyến với cảnh quan hai bên

- Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu ở trong phòng đặc biệt là hớng tuyến vạch trên bản đồ, xác

định mức độ khó khăn phức tạp của công việc sẽ tiến hành ngoài thực địa và lập kếhoạch thực hiện

b Thị sát và đo đạc tuyến ngoài thực địa

B1.- Thị sát

+ Nhiệm vụ của thị sát là đối chiếu bản đồ với thực địa, xác định lại các phơng án tuyến đã đợc

nghiên cứu trên bản đồ là có đi đợc hay không, bổ sung thêm các phơng án cục bộ pháthiện trong quá trình đi thực địa, sơ bộ lựa chọn phơng án hợp lý, phát hiện các côngtrình có liên quan, thu thập ý kiến của địa phơng góp phần lựa chọn phơng án tuyến tốt

+ Thị sát đợc tiến hành trên tất cả các phơng án tuyến đợc đề xuất trong DAKT; khi thị sát

phải:

- Tìm hiểu tình hình dân c hai bên tuyến (các khu dân c, đô thị lớn, các khu công nghiệp), các

qui hoạch xây dựng của địa phơng vv

-Tìm hiểu nguyên vật liệu tại chỗ, các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu địa phơng, tình hình vận

chuyển đến tuyến bằng đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ

- Lập các văn bản cần thiết với các cơ quan có công trình liên quan đến tuyến, ý kiến của địa

phơng vê hớng tuyến và các yêu cầu về tuyến

+ Nếu tuyến phải thị sát là đờng hiện hữu thì công tác thị sát ngoài thực địa vẫn tiến hành theo

các nội dung nh đã nói ở các điều trên

B2.- Đo đạc

+ Nhiệm vụ đo đạc ngoài thực địa là lập bình đồ địa hình khu vực dự định đặt tuyến và thu thập

các tài liệu để so sánh chọn phơng án tuyến Các phơng án đợc đo đạc ở bớc này là cácphơng án đã đợc chọn lọc qua quá trình nghiên cứu trong phòng, thị sát trên thực địa và

đã có ý kiến tham gia của địa phơng và các cơ quan hữu quan Ngoài các phơng ánchính còn phải đo đạc các phơng án cục bộ trong các phơng án đó

+ Bình đồ địa hình đợc lập dựa theo đờng sờn tim tuyến của phơng án đã chọn vạch trên bản

đồ Các cọc đờng sờn phải bám sát hớng chung của tuyến thiết kế để việc kẻ tuyến vàphóng tuyến ngoài thực địa đợc chính xác và thuận lợi

Tỷ lệ bình đồ qui định nh sau :

- địa hình núi khó vẽ theo tỷ lệ 1 : 2000,

- địa hình núi bình thờng và đồi bát úp vẽ theo tỷ lệ 1 : 5000,

Trang 10

- địa hình đồng bằng và đồi thoải vẽ theo tỷ lệ 1 : 10000.

+ Dụng cụ dùng đo đạc (để lập bình đồ) có thể dùng loại đơn giản hoặc tinh tế tuỳ thuộc điều

kiện địa hình và cấp kỹ thuật thiết kế, mức độ chính xác phụ thuộc các dụng cụ đó.Riêng đo cao các cọc đờng sờn bắt buộc phải dùng máy tinh tế (nhằm kiểm tra lại độdốc)

+ Tuyến đề xuất phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định của cấp kỹ thuật, thoả mãn các

yêu cầu về địa chất, thuỷ văn và công trình; phải phù hợp với địa hình khu vực tuyến điqua, với công trình đã xây dựng, với qui hoạch xây dựng và thuận tiện cho việc nâng cấp

đờng sau này

+ Để lập bình đồ cao độ của tuyến cần tiến hành các công việc sau: Định đỉnh, đo góc, rải cọc

chi tiết, đo dài, đo cao, đo cắt ngang

- Định đỉnh: các đỉnh của tuyến đợc xác định trên cơ sở bình đồ đờng sờn đã kẻ tuyến Trong

quá trình phóng tuyến để định đỉnh cần chú ý xác định vị trí hợp lý nhất của tuyến vàthoả mãn các yêu cầu đã nêu trên

- Rải cọc chi tiết: yêu cầu đối với rải cọc chi tiết là: phản ảnh khái quát địa hình dọc tuyến và

hai bên tuyến Trong bớc này cọc chi tiết là cọc tạm để lập bình đồ mà không cần bảo

vệ lâu dài

- Đo góc, đo cao dùng các thiết bị đo đạc tinh tế,máy kinh vỹ THEO 020,máy thuỷ bình Ni 025

(hoặc máy có độ chính xác tơng đơng).Yêu cầu đo đạc phụ thuộc vào cấp đờng và thựchiện theo các điều 7.30; 7.31

- Đo dài bằng thớc thép hoặc thớc sợi amiăng

Kết hợp đo tổng quát và đo chi tiết một lần để xác định cọc Km, cọc Hm và khoảng

cách giữa các cọc chi tiết

- Đo hình cắt ngang tuyến ở tất cả các cọc chi tiết và cọc đỉnh,có thể đo bằng thớc chữ A hoặc

bằng máy kinh vỹ Hớng đo phải vuông góc với tim tuyến.ở cọc đỉnh đo theo đờngphân giác của góc đỉnh

- Để tạo điều kiện cho việc đo đạc trớc mắt và tìm tuyến sau này cần:

(1) Phát tuyến rộng tối thiểu 1m và cuốc lối đi rộng 0.50m để đánh dấu tuyến

(2) Chôn các cọc đỉnh và cọc dấu đỉnh bằng cọc vĩnh cửu

(3) Vẽ sơ hoạ vị trí đặt mốc cao độ theo mẫu hồ sơ thiết kế

+ Đối với đờng các cấp kỹ thuật 20-40-60 (và là cấp quản lý IV - V ), công việc đo đạc đ ợc

thực hiện nh sau :

- Đo góc : các góc đỉnh đo bằng máy kinh vỹ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác tơng

đ-ơng), mỗi góc đo 2 nửa vòng đo (thuận và đảo kính) sai số giữa 2 vòng đo không quá1' Chú ý sơ hoạ hớng đo để tránh nhầm lẫn

- Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni 025 (hoặc máy có độ chính xác tơng đơng) theo qui định :

Trang 11

- Cao đạc tổng quát đo 2 lần, một lần đi, một lần về riêng biệt để xác định cao độ mốc,sai số không đợc vợt quá sai số cho phép:

- Các tuyến dài từ 50 km trở lên cần xây dựng lới toạ độ hạng IV với khoảng cách các mốc toạ

độ tối đa là 6km , tối thiểu là 2km Tuyến khảo sát phải móc nối và điều chỉnh vị trítuyến theo lới để có thể gắn tuyến lên các bản đồ giao thông và địa hình hiện hành

+ Đối với đờng làm mới có cấp kỹ thuật 60 - 80 và thuộc cấp quản lý I - II - III; cũng nh các

cấp của đờng cao tốc theo TCVN 5729-1997 (Riêng đờng hiện hữu do Chủ đầu t quyết

định có hoặc không khảo sát theo toạ độ)

Đờng các cấp này chủ yếu là các trục lộ quan trọng của quốc gia, công trình đờng cóliên quan đến qui hoạch xây dựng cũng nh các công trình dân dụng hiện hữu của nhiềungành khác nh thuỷ điện , thuỷ lợi v.v do vậy bình đồ cao độ tuyến đờng phải gắn vào

hệ toạ độ X,Y, Z quốc gia

Để đạt đợc yêu cầu này cần xây dựng hệ thống lới khống chế mặt bằng trên toàn tuyếngồm:

- Lới toạ độ hạng IV,

- Lới đờng chuyền cấp 2

- Lới độ cao hạng IV

- Lới độ cao cấp kỹ thuật

+ Lới toạ độ hạng IV đợc thực hiện bằng công nghệ GPS với các chỉ tiêu độ chính xác trong hệ

mặt phẳng toạ độ Gauss qui định trong Qui phạm tạm thời của Tổng cục Địa chính banhành năm 1996 (xem phần phụ lục 6 )

+ Lới đờng chuyền cấp 2 (ĐC2) đợc đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) và gơng

phản chiếu có chân cố định

Trang 12

Các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác nh sau đợc sử dụng để thiết lập lới đờng

chuyền cấp 2 :

- độ chính xác đo góc :  5"

- độ chính xác đo dài :  ( 5mm+3ppm x D)

Các thông số cơ bản của hệ luới ĐC2 đợc qui định nh sau :

- chiều dài cạnh của lới không nhỏ hơn 80 m và không lớn hơn 350 m Tốt nhất là từ150m đến 250m

- độ chính xác đo góc : m   5"

- độ chính xác đo cạnh : ms/s   1: 8000

- sai số khép tơng đối đờng chuyền : fx2 f

y 2

 : S  1: 5000

 fx : sai số khép gia số toạ độ theo trục x

 fy : sai số khép gia số toạ độ theo trục y

 S : chiều dài giữa 2 điểm GPS hạng IV

- sai số trung phơng đo góc  10"

- sai số khép phơng vị  20" n (n là số đo góc)

- sai số vị trí điểm  50mm

+ Lới khống chế độ cao hạng IV đợc xây dựng theo tiêu chuẩn cấp nhà nớc.

Các mốc cao độ này hoặc xây dựng độc lập hoặc sử dụng chung với các mốc toạ độ

hạng IV ở điều 7-32 Các mốc độ cao hạng IV đợc tiến hành đo đạc theo phơng pháp đocao hình học từ giữa và theo sơ đồ dẫn toạ độ cao trên đờng dài

Sai số khép cao độ yêu cầu : fh   20 L (mm)

( L là chiều dài đờng đo tính bằng km)

+ Lới độ cao cấp kỹ thuật sử dụng hệ mốc ĐC2 và đo đạc bằng máy đo đạc theo phơng pháp đo

cao hình học từ giữa và theo sơ đồ dẫn độ cao trên đờng dài

Sai số khép cao độ yêu cầu

Độ chính xác yêu cầu : * Đồng bằng :  30 L (mm)

* Miền núi :  50 L (mm)

( L là chiều dài đờng đo tính bằng km )

Trong trờng hợp địa hình quá dốc (1km phải đặt >25 trạm máy ) thì:

sai số khép cao độ cũng không đợc vợt quá  10 n(trong đó n là số trạm máy trong đờng đo)

Trang 13

c.- Khảo sát công trình

+ Nhiệm vụ của khảo sát công trình là chọn các giải pháp thiết kế cho công trình trên hớng

tuyến chọn, điều tra các công trình khác (dân dụng, quân sự ) có liên quan đến tuyến

và thu thập các số liệu cho thiết kế lập BCNCKT

+ Những công viêc cần làm trong quá trình khảo sát công trình:

- Thu thập những số liệu cần thiết cho việc lựa chọn loại công trình và lập hồ sơ công trình

(cầu-cống đặc biệt, tờng chắn, hầm )

- Sơ bộ xác định số lợng,vị trí cầu nhỏ, cống và xác định khẩu độ của chúng

+ Trong việc điều tra công trình có liên quan đến tuyến cần chú ý:

- Thống kê các công trình nổi và ngầm trong phạm vi từ tim tuyến ra mỗi bên từ 20 m đến 50m

(tuỳ theo cấp tốc độ thiết kế)

- Các công trình dân dụng lớn nh trờng học, bệnh viện, nhà bu điện, nhà ga, cửa hàng ăn tuy

nằm ngoài phạm vi quy định của 7.38.1 nhng trong phạm vi lập bình đồ tuyến đều cần

điều tra và thể hiện trên tài liệu này

+ Cùng với việc khảo sát để thu thập các tài liệu, số liệu công trình, cần thu thập các số liệu

cần thiết khác cho việc lập BCNCKT nh:

- Các số liệu về khả năng cung cấp VLXD (tại chỗ cũng nh phải vận chuyển từ nơi khác đến)

- Các số liệu về mỏ VLXD, ớc tính trữ lợng, điều kiện khai thác, phơng thức và cự ly vận

chuyển Nếu là mỏ đang khai thác cần thu thập các tài liên quan đến chất lợngVLXD, nếu là mỏ cha khai thác cần lấy mẫu để thực hiện yêu cầu này

- Các số liệu phục vụ cho việc lập tổng mức đầu t

- Các số liệu phục cho việc lập thiết kế tổ chức thi công

- Các ý kiến của chính quyền địa phơng và các ngành có liên quan đến tuyến về hớng tuyến, về

các đoạn qua vùng dân c

d.- tài liệu phải cung cấp

Kết thúc công tác, đơn vị khảo sát phải cung cấp các tài liệu sau đây:

(1).- Thuyết minh khảo sát tổng hợp về từng phơng án với các nội dung về: tuyến (bình diện,dốc dọc, dốc ngang ), địa chất công trình, địa chất-thuỷ văn, thuỷ văn công trình và thuỷvăn dọc tuyến, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, điều kiện xây dựng, u nhợc điểm trongphục vụ, khai thác

(2).- Các tài liệu về khảo sát đo đạc tuyến, công trình theo các phơng án tuyến

(3).- Biên bản nghiệm thu tài liệu

(4).- Các biên bản làm việc với địa phơng và cơ quan hữu quan

(5).- Bình đồ cao độ các phơng án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000

(nh qui định của điều 7.26 )

Trang 14

(6).- Hình cắt dọc các phơng án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000 (phù hợp tỷ lệ bình đồ).

(7).- Hình cắt ngang các phơng án tuyến tỷ lệ 1:200 đến 1:500 (địa hình đồng bằng tỷ lệ đến

1 : 500 ; các địa hình khác tỷ lệ 1 : 200 )

(8).- Bảng thống kê toạ độ các điểm khảo sát nếu thựchiện điều 7.31

I.3.2 Giai đoạn thiết kế xây dựng

+ Nhiệm vụ của khảo sát để lập thiết kế kỹ là thu thập các số liệu cần thiết để lập thiết kế kỹ

thuật và dự toán

Khảo sát kỹ thuật tiến hành trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợc duyệt

Những công việc tiến hành trong bớc này gồm:

(a) Công tác chuẩn bị

(b) Công tác khảo sát tuyến

(c) Khảo sát tuyến qua các khu vực đặc biệt

(d) Khảo sát các công trình liên quan đến tuyến

(e) Khảo sát các công trình thoát nớc nhỏ

(g) Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ chức thi công và dự toán

(h) Lập các văn bản thoả thuận cần thiết

(i) Lập hồ sơ, tài liệu khảo sát

a.- chuẩn bị

+ Nội dung công tác chuẩn bị gồm:

(1) Nghiên cứu kỹ báo cáo NCKT đã đợc duyệt và quyết định phê duyệt nhiệm vụ đầu tcủa dự án,nghiên cứu các tài liệu đã khảo sát trớc và cập nhật đầy đủ những số liệumới phát sinh từ các quy hoạch của trung ơng và địa phơng liên quan đến tuyến đờng.(2) Tìm hiểu và nắm lại các tài liệu về hệ toạ độ, hệ cao độ, về khí tợng, thuỷ văn, địachất, về cấp sông và tình hình công trình cũ (nếu có)

(3) Lập kế hoạch triển khai

b.- khảo sát tuyến qua khu khu vực thông thờng

+ Khi khảo sát kỹ thuật chi tiết tuyến cần làm những công việc sau :

(1) Nghiên cứu kỹ tuyến đã đợc duyệt ở bớc báo cáo NCKT, chỉnh lý những đoạn xét thấycần thiết

(2) Xác định và củng cố tuyến tại thực địa: phóng tuyến, đo góc, đóng cong, rải cọc chitiết, đo dài (Qúa trình đo đạc này phải móc nối và bình sai với đờng chuyền cấp 2 đã

có trên dọc tuyến, nếu có)

Trang 15

(3 Cao đạc.

(4) Lập bình đồ những khu vực đặc biệt

(5) Thu thập các số liệu thuỷ văn để thiết kế thoát nớc

(6) Điều tra địa chất dọc tuyến

(7) Điều tra đặc biệt các khu vực có địa chất nền móng xấu

(8) Điều tra chi tiết địa chất và địa chất thuỷ văn những đoạn có thể làm mất ổn định nền

đờng ( xói lở, sụt trợt, đá rơi, các-tơ,dòng bùn đá v.v )

(9) Thu thập những số liệu thiết kế cống và cầu nhỏ

(10) Thăm dò, đo đạc, thu thập số liệu về các mỏ vật liệu, các nguồn vật liệu cần cho việcxây dựng công trình cầu đờng đã đề xuất trong bớc khảo sát trớc cũng nh các mỏ, cácnguồn vật liệu mới phát hiện

(11) Thu thập các số liệu về đơn giá vật liệu xây dựng, về thiết bị xây dựng về thời tiết,khí hậu để lập thiết kế tổ chức thi công và dự toán

(12) Lấy ý kiến thoả thuận của chính quyền và các cơ quan địa phơng về tuyến và các giảipháp thiết kế

+ Trớc khi bắt đầu đo đạc cần đối chiếu kỹ tuyến thiết kế trên bình đồ và trắc dọc với thực địa,

xem xét các điểm khống chế và vị trí các đỉnh, đề xuất chỉnh lý nếu thấy cần thiết

+ Khi phóng tuyến dựa vào các đỉnh đã định vị trên thực địa ở bớc NCKT, sửa lại vị trí các

đỉnh nếu thấy không hợp lý

Sau khi đã cố định đợc cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu cọc đỉnh Các cọc dấu nàyphải nằm ngoài phạm vi thi công và tạo thành với cọc đỉnh một hình tam giác Phải đocác yếu tố về cạnh và góc của tam giác này, đồng thời phải đo góc mấu giữa tam giácvới tuyến Tam giác dấu đỉnh phải vẽ và ghi đầy đủ các số liệu lên bình đồ tuyến

Với các tuyến đờng có lập lới khống chế mặt bằng và độ cao thì các đỉnh của tuyến phải

đợc thiết lập từ các điểm mốc ĐC2 Hệ đờng sờn các đỉnh tuyến này phải đợc đo đạc,bình sai từ lới ĐC2 với hai cạnh gốc là cạnh của lới ĐC2 Chiều dài của đờng đơn khônglấy vợt quá 2km với tỷ lệ đo vẽ 1/2000 và không vợt quá 4km với tỷ lệ 1/5000 Độ chínhxác yêu cầu nh sau:

- sai số khép tơng đối: 1/ 2000

- sai số khép phơng vị: 30" n (n là số đo góc)

- sai số vị trí điểm :   100mm

+ Đo góc đỉnh phải đo bằng máy kinh vỹ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác t ơng đơng)

mỗi góc đo 2 nửa vòng đo thuận và đảo kính, sai số giữa 2 vòng đo không quá 30 "

+ Đóng cong: Phải đóng cong tất cả các đỉnh theo quy định của Quy trình thiết kế Trị số của

bán kính dùng đóng cong dựa theo số liệu thiết kế trên tài liệu bình đồ của bớc NCKT,

Trang 16

trờng hợp cần thiết có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình,nhng phải đạt đợc tiêuchuẩn quy định của cấp đờng

Khi thực hiện TKKT chỉ cần đóng các cọc chủ yếu của đờng cong: tiếp đầu (TĐ), tiếpcuối (TC), phân giác (PG)-với đờng cong tròn đơn -, thêm các cọc nối đầu (NĐ), nốicuối (NC) - với đờng cong có đờng cong chuyển tiếp -

Khi thực hiện TKKTTC ngoài các cọc chủ yếu nh nêu trên còn phải đóng các cọc chitiết của đờng cong với khoảng cách các cọc là 20 m

+ Các cọc chi tiết đóng trên đờng thẳng có mục đích phản ảnh địa hình và để làm tài liệu tính

khối lợng nền đờng Khi lập TKKT khoảng cách giữa các cọc không lớn hơn 40 m với

địa hình đồng bằng và đồi thấp, 20m với địa hình núi khó Khi lập TKKTTC khoảngcách này không lớn hơn 20m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 10m - 20m đối với địahình núi khó đồng thời kết hợp các thay đổi địa hình

+ Đo cao phải đo 2 lần, một lần đo tổng quát để đặt mốc và một lần đo chi tiết.

Từ các mốc cao độ cũ của bớc NCKT, bổ sung thêm các mốc mới đảm bảo khoảng cáchcả cũ lẫn mới là từ 1-2 km có một mốc Vị trí mốc đợc đặt gần các công trình cầu, cống

và những nơi có nền đờng đào sâu, đắp cao

Sai số đo tổng quát để đặt mốc tính theo công thức:

( trị số đo các cọc chi tiết phải đọc 2 lần, sai số 2 lần đọc không quá 10 mm)

Với các tuyến đờng có lập lới khống chế mặt bằng và độ cao thì không đặt các mốc cao

độ và đo cao tổng quát

+ Đo dài phải đo 2 lần bằng thớc thép hoặc thớc sợi amiăng, đo tổng quát để đóng cọc Hm và

cọc Km, đo chi tiết để xác định khoảng cách các cọc chi tiết

Đo tổng quát phải đo 2 lần, sai số giữa 2 lần đo theo quy định:

fl = 1/1000 L

Đo chi tiết 1 lần khớp vào cọc Hm, Km theo sai số:

fl = 1/500 L

fl là sai số cho phép tính bằng mét

L là chiều dài đo đạc tính bàng mét

Khi đo dài phải đo trên mặt phẳng ngang,nếu kéo thớc sát mặt đất thì phải điều chỉnh cự

ly đo với độ dốc mặt thành cự ly ngang

Trang 17

Đo dài qua thung lũng sâu hoặc qua sông rộng dùng phơng pháp lợng giác.

Ghi chú: Đối với các đơn vị có trang bị máy toàn đạc điện tử có thể sử dụng thiết bị này

để đo cao, đo dài,nếu xét thấy cần thiết

Với các tuyến đờng có lới khống chế mặt bằng thì bớc đo dài tổng quát phải tuân thủ

nh điều 12.5

+ Đo mặt cắt ngang có thể dùng thớc chữ A,máy kinh vỹ máy thuỷ bình.Phạm vi đo đạc tối

thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết kế khuôn nền đờng (đào hoặc đắp) và các công trìnhliên quan đến đờng cũng nh giới hạn giải phóng mặt bằng

Hớng đo phải vuông góc với tim tuyến đờng, trong đờng cong theo đờng hớng tâm

c.- khảo sát tuyến qua khu vực đặc biệt

+ ở những nơi cần thiết kế công trình đặc biệt phải lập bình đồ cao độ tỷ lệ 1/500-1/1000, cá

biệt 1/200, đờng đồng mức 0.50-1.00m.Tỷ lệ bình đồ lớn, nhỏ tuỳ thuộc mức độ phứctạp của địa hình và yêu cầu của công trình thiết kế

5 khu vực tuyến thiết kế giao cắt (hoặc giao nhập) với các đờng khác

6 khu vực khe sói đang hoạt động

7 khu vực có nón phóng vật (tức khu vực tạo bùn đá trôi)

8 đoạn phải thiết kế đờng cong con rắn

9 đoạn qua vùng các-tơ (hang động)

10 đoạn qua vùng đầm lầy cần thiết kế đặc biệt

+ Tuỳ theo đặc điểm của địa hình và khối lợng công việc cần lập bình đồ cao độ mà có thể sử

dụng các thiết bị đo đạc khác nhau Chọn loại thiết bị đo đạc nào tuỳ thuộc vào giáthành, thời hạn và máy móc sẵn có

+ Trên bình đồ cao độ đoạn giao nhau (cả cắt và nhập) với đờng sắt cũng nh đờng ôtô khác cần

ghi đầy đủ những chi tiết cần thiết nh góc hợp thành giữa tim tuyến của 2 đờng, cácyếu tố của nền đờng sắt, nền đờng ôtô, cao độ vai đờng, cao độ đỉnh ray v.v Phạm vilập bình đồ phải đủ để giải quyết các nội dung thiết kế (nếu có điều kiện nên chụp ảnhkhu vực nút giao)

+ Đối với những đoạn qua vùng sụt, trợt, lở, ngoài việc lập bình đồ cao độ cần chú ý:

Trang 18

o các điều kiện làm sờn núi mất ổn định (địa chất, địa chất - thuỷ văn ).

o xác định phơng án vòng tránh hợp lý

o thu thập các số liệu xác định loại công trình và khối lợng cần thiết đảm bảo xechạy an toàn và liên tục trên sờn núi không ổn định (việc phát hiện các sờn núikhông ổn định chủ yếu dựa vào quan sát tại chỗ và nghiên cứu bề mặt tự nhiên,

đôi khi dựa vào khoan đào)

+ Khi tuyến cắt qua dòng bùn đá có thể chọn một trong các giải pháp sau:

 đặt tuyến phía trên nón phóng vật

 đặt tuyến phía dới nón phóng vật (chọn phần tơng đối thoải của nón)

 đi bằng hầm dới nón phóng vật

 Chọn giải pháp nào tuỳ thuộc vào cấp đờng và kết quả so sánh kinh tế-kỹ thuật

+ Khi tuyến đi qua vùng có hiện tợng các-xtơ đang phát triển nên nghiên cứu phơng án tránh.

Trờng hợp bắt buộc phải đi qua, cần điều tra nghiên cứu và mô tả kỹ đồng thời có nhữngkiến nghị về giải pháp kỹ thuật cần thiết

+ Khi tuyến qua vùng đất chứa muối phải nghiên cứu kỹ đất nền cũng nh đất dùng đắp nền để

có thể kết luận khả năng sử dụng

Trờng hợp làm mặt đờng có dùng chất dính kết hữu cơ cần nghiên cứu kỹ thành phầnhoá học muối để qua đó xem xét khả năng ăn mòn của đất muối đối với mặt đờng nhằmkết luận: dùng hoặc không dùng loại đất này

+ Khi tuyến qua vùng cát bay cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tự nhiên của vùng Nói chung

nên tránh cho tuyến qua vùng cát đang di động, nhng khi bắt buộc thì cần phải quanghiên cứu kỹ hớng gió thịnh hành và mức gió, tính chất cấu tạo của cát, trên cơ sở đó

có giải pháp thích hợp nh: tôn cao nền đờng, trồng cây chắn gió

+ Khi tuyến qua vùng đất mềm yếu cần lập bình đồ cao độ chi tiết, mô tả loại bùn và khoan

thăm dò, chụp hình để minh hoạ Kết quả khảo sát địa hình, địa chất là cơ sở lựa chọn vịtrí tuyến hợp lý đồng thời đề xuất đợc những giải pháp thiết kế khả thi

+ Trong những trờng hợp cần nghiên cứu thiết kế hầm, các công việc khảo sát (địa hình, địa

chất, thuỷ văn, địa chất - thuỷ văn) đợc tiến hành theo một đề cơng riêng biệt

+ Tuyến qua vùng đồng bằng cần chú trọng các ảnh hởng của điều kiện thuỷ văn, địa chất

-thuỷ văn dọc tuyến Khi khảo sát cần đề xuất các giải pháp có khả năng đảm bảo thoátnớc tốt cho nền đờng nh tôn cao đờng, hoặc đào rãnh sâu hai bên đờng, hay giếng thu n-

ớc v.v để hạ mực nớc có ảnh hởng không lợi đến ổn định nền đờng

+ Trờng hợp khảo sát tuyến qua thành phố, thị xã cần chú ý các điểm sau:

- Nghiên cứu kỹ bản đồ có tỷ lệ lớn khu vực tuyến để vạch đờng cơ sở làm chỗ dựa cho công

tác đo đạc, khảo sát sau này Vị trí đờng cơ sở nên chọn song song với tim tuyến thiết

kế và nằm trên dải đất ít gặp khó khăn trong công việc đo đạc, khảo sát tuyến và các

Trang 19

công trình liên quan đến tuyến thiết kế Một số vị trí sau đây có thể chọn làm đờng cơsở: mép vỉa hè, dải phân cách, mép mặt đờng

- Trên đờng cơ sở đóng các cọc đờng sờn với cự ly 20 m, 50 m tuỳ theo tính chất phức tạp của

địa hình

- Tại mỗi cọc đờng sờn đo hình cắt ngang vuông góc với đờng cơ sở nếu đờng này song song

với tim tuyến Trong trờng hợp đờng cơ sở không song song với tim tuyến thì đo theohớng một góc nghiêng nào đó với đờng cơ sở sao cho tạo đợc hớng hình cắt ngangvuông góc với tim tuyến

- Lập lới khống chế toạ độ (mặt bằng) và cao độ

- Để thuận lợi cho thiết kế, cần cung cấp một số bản vẽ với tỷ lệ sau:

(1) bình đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1000 có đầy đủ :

- toạ độ, cao độ phù hợp hệ toạ độ, độ cao của vùng đặt tuyến

- đờng cơ sở

- hình dạng đờng hiện hữu (mặt đờng, bó vỉa, hè phố, dải phân cách )

- chỉ giới xây dựng và nhà cửa hiện có dọc đờng

- các đờng giao

- hệ thống giếng thu, giếng thăm

- vị trí và trị số lới toạ độ, cao độ hiện có

- các hàng cây xanh

- các lỗ khoan và hố đào

- cột điện thoại, cột đèn chiếu sáng, cột điện cao thế

(2) bình đồ tỷ lệ 1/200-1/500 thể hiện đầy đủ các loại công trình ngầm về : vị trí, độsâu, mặt cắt và tình trạng Có thể điều tra ở các cơ quan quản lý công trình côngcộng đô thị kết hợp kiểm tra tại thực địa

(3) hình cắt dọc tuyến đờng hiện hữu tỷ lệ cao 1/100, dài 1/1000

d.- khảo sát các công trình liên quan đến tuyến

+ Các công trình liên quan đến tuyến bao gồm:nhà cửa trong phạm vi thi công, các loại cột

điện, các loại đờng ống (cấp,thoát nớc,dẫn dầu,khí đốt ), mỏ vật liệu, công trình phục

vụ đờng và vận tải v.v

+ Nhà cửa trong phạm thi công đờng phải đo đạc chính xác, thể hiện trên bình đồ, đồng thời

phải thống kê theo chủng loại.(bảng 1)

+ Cột điện thoại, điện đèn, điện cao thế, cột mốc, lỗ khoan khoáng sản v.v trong phạm vi 50

m phải đo khoảng cách đến tim tuyến, phải thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thốngkê.(bảng 2)

Bảng thống kê nhà cửa hai bên tuyến

Trang 20

đếntuyến

Loại nhà Diện

tích (m2)

Chủnhà

K/C

đếntuyến

A

30 m Nhà tranh 30.0 Ông B 15 m

Bảng thống kê cột điện và các loại cột khác Bảng 2

Loại cột Khoảng cách đến tuyến

phố

+ Đờng dẫn ống dầu, khí đốt trong phạm vi 50 m đối với đờng (và 100 m đối với cầu lớn) đều

phải thể hiện trên bình đồ và thống kê theo bảng 3

áp suấtkg/cm2

(m)

tuyến

+ Công trình ngầm bao gồm :cống ngầm, đờng cáp ngầm, đờng dây điện thoại ngầm v.v

Các loại công trình trên nếu nằm trong phạm vi thi công đờng đều phải điều tra đầy đủ

và thống kê theo bảng 4 Khi tiến hành điều tra phải liên hệ với cơ quan quản lý côngtrình liên quan, tìm hiểu yêu cầu và cách giải quyết các loại công trình đó Những vấn

đề cha giải quyết đợc cần báo cáo đầy đủ để tiếp tục giải quyết sau

Lý trình

Loại côngtrình

Khoảng cách đến tuyến Chiều sâu Cơ quan

quản lý

CTĐT

Trang 21

km3+400 Cáp thông

tin

HN

+ Các công trình phục vụ đờng và vận tải nh: bến xe nhà cung hạt, trạm cấp xăng dầu v v tuỳ

theo quy mô của công trình mà tiến hành khảo sát theo đề cơng riêng

Trong phạm vi khảo sát đờng cần cung cấp các tài liệu sau:

(1) Bình đồ cao độ phạm vi đợc cấp đất xây dựng các công trình đó, tỷ lệ 1/ 500 1/1000

(2) Điều tra về nguồn cấp điện, nớc, thoát nớc vvv

(3) Điều tra các công trình xung quanh khu đợc cấp đất xây dựng

+ Điều tra ruộng đất, vờn tợc, cây cỏ hai bên tuyến tính từ tim đờng ra mỗi bên 50 m ở vùng thị

e.- khảo sát các công trình thoát nớc nhỏ

+ Các công trình thoát nớc nhỏ bao gồm : cống các loại, cầu có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 25 m,

nền đờng thấm đờng tràn v.v Vị trí các công trình này không bị ràng buộc bởi bất kỳ

sự phối hợp nào giữa bình đồ và hình cắt dọc của tuyến

+ Nhiệm vụ của khảo sát công trình thoát nớc nhỏ là : xác định vị trí công trình, dự kiến loại

công trình và thu thập các số liệu cần thiết để tính toán thuỷ văn,thuỷ lực

+ Việc lựa chọn công trình thoát nớc nhỏ phải dựa vào điều kiện cụ thể của hiện trờng

Khi chọn cầu hay cống bản, cống tròn sẽ tuỳ thuộc các yếu tố sau :

Trang 22

+ Cống có thể chọn loại không áp, bán áp hay có áp.

Loại có áp có thể áp dụng những trờng hợp sau :

(1) Nền đờng đắp đủ chiều cao cần thiết theo mực nớc thiết kế của cống có áp

(2) Cho phép tích nớc trớc miền thợng du của cống

(3) Nền đờng phải đủ rộng để nớc không thấm qua nền đờng

(4) Chú ý gia cố thợng, hạ lu cống

+ Khẩu độ cống và điều kiện nớc chảy trong cống xác định theo tính toán thuỷ lực.

+ Nền đờng thấm chỉ sử dụng đối vơi đờng cấp thấp, lựu lợng dòng chẩy nhỏ,và không lẫn

nhiều bùn rác.Vật liệu xây dựng đờng thấm thờng là đá to, kích thớc đồng đều Móngnền thấm phải đợc gia cố khi cần thiết Chiều cao nền đờng thấm đợc xác định từ diệntích thấm và chiều cao cho phép của đờng Chiều cao dềnh phía thợng lu phải thấp hơnnền đờng ít nhất 0,30m

+ Đờng tràn cho phép xây dựng trên đờng cấp thấp, lu lợng dòng chẩy nhỏ, trong xây dựng

th-ờng kết hợp giửa đth-ờng tràn với cống bản hoặc tròn

+ Tại vị trí làm công trình thoát nớc nhỏ khi dòng chẩy phức tạp cần lập bình đồ cao độ để thiết

kế nắn khe, ngoài ra cần điều tra kỹ các điều kiện về thuỷ văn, địa chất-thuỷ văn, nhằmlựa chọn hợp lý loại móng mố trụ, vật liệu gia cố lòng khe

G.- Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ chức thi công (TKTC TC), dự toán

+ Trong qúa trình khảo sát cần thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho lập TKTC TC, dự toán

và lập các thủ tục khác làm căn cứ cho việc duyệt đồ án

Các tài liệu thu thập đợc sẽ dùng trong thuyết minh để trình bày về đặc điểm của vùngkhảo sát và những phơng pháp hợp lý tổ chức thi công đờng

+ Những điều cần tìm hiểu là:

(1) Có thể xây dựng công trình vào thời gian nào, và trong thời hạn bao lâu

(2) Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình chính

(3) Xác định số ngày làm việc và thời gian tắc đờng

(4) Xác định các đoạn thi công và cung đoạn quản lý để: xây dựng lán trại và làm nhàcung hạt

(5) Điều tra các khu dân c hai bên tuyến, tìm hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở chocán bộ, công nhân viên trong quá trình xây dựng, khai thác

(6) Tìm hiểu các đơn giá địa phơng, các phụ cấp khu vực

(7) Dự kiến các nguồn cung cấp vật liệu

+ Để chuẩn bị việc lập TKTC TC cần nghiên cứu những vấn đề sau:

(1) Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian

Trang 23

(2) Qui định các trạm trung chuyển vật liệu.

(3) Lựa chọn các vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) tại chỗ trên cơ sở tìm hiểu:

(3.1) Vị trí các mỏ đất, đá, cát, sỏi, khả năng mở rộng công suất khai thác

(3.2) Xác định trữ lợng và chất lợng của loại vật liệu xây dựng và khả năng sử dụng.(3.3) Các loại vật liệu khác

(4) Tìm hiểu những xí nghiệp sản xuất các linh kiện và bán thành phẩm: gạch, vôi, ngói

và khả năng ký hợp đồng

(5) Xác định chi phí đền bù do chiếm dụng đất

(6) Bố trí các kho chứa vật liệu xác định cự ly và phơng tiện vận chuyển tới

(7) Xác định chiều dài đờng công vụ có ớc tính khối lợng xây dựng chúng

(8) Khả năng sử dụng năng lợng điện tại trạm gần nhất và điều kiện nối vào mạng lới.(9) Xác định vị trí giao cắt với đờng dây thông tin,điện cao thế về số lợng và chi phí đền

bù di chuyển

(10) Xác định điều kiện cấp nớc (nguồn trữ lợng, chất lợng và cự ly vận chuyển

(11) Khả năng sử dụng nhân lực phổ thông vào các công việc giản đơn

h.- lập các văn bản thoả thuận cần thiết

+ Việc lập các văn bản thoả thuận cần thiết nhằm chứng minh thêm cho phơng án tuyến đã

chọn là hợp lý, các giải pháp thiết kế các công trình là thích hợp,nguồn vật liệu dự kiếnkhai thác là chấp nhận đợc

Để tiến hành lập văn bản thoả thuận, Cơ quan khảo sát thiết kế sẽ trình bầy rõ phơng ántuyến chọn, lý do tận dụng hoặc di chuyển nhà cửa cũng nh các công trình công cộngkhác , Chính quyền địa phơng và các Cơ quan hữu quan phát biểu ý kiến của mìnhbằng văn bản có chữ ký của Thủ trởng và đóng dấu ( nếu đơn vị có dấu )

+ Những vấn đề cần đợc thoả thuận Chính quyền địa phơng và Cơ quan liên quan là:

(1) Vị trí của tuyến đờng trong phạm vi địa phơng

(2) Vị trí giao cắt với đờng sắt và các vấn đề liên quan đến đờng sắt

Các thoả thuận với ngành đờng sắt cần đợc cung cấp bằng văn bản :

+ giấy phép đợc cắt qua đờng sắt

+ tơng lai phát triển của ngành đờng sắt (sự thay đổi vị trí và quy mô của đờng sắthiện hữu )

+ khả năng thay đổi hình cắt dọc (do tôn cao đờng)

+ các nội dung khác có liên quan

(3) Những giải pháp thiết kế cho tuyến đi chung với đờng phố cần phải phù hợp với quyhoạch của thành phố (kể cả thị xã và thị trấn đợc Chính phủ công nhận )

Trang 24

(4) Khi cho tuyến thiết kế đi theo đờng phố có công trình ngầm (ống dẫn nớc, dây thôngtin, dây điện nóng các loại, v.v ) phải thoả thuận với các đơn vị có liên quan bằng vănbản.

(5) Đất chiếm dụng để xây dựng công trình phải thoả thuận với Chính quyền địa phơng.(6) Mỏ vật liệu xây dựng cần khai thác phải thoả thuận với chính quyền địa ph ơng (hoặcCơ quan đang khai thác) về :

+ mặt bằng khai thác

+ quyền lợi và trách nhiệm của các bên

Những ý kiến không thống nhất cũng cần phải đợc ghi vào văn bản để sau này Cơ quanxét duyệt dự án quyết định

i.- hồ sơ, tài liệu phải cung cấp

+ Kết thúc bớc khảo sát để TKKT (và TKKTTC ) cần cung cấp những tài liệu sau

(1) Thuyết minh chung về công tác khảo sát tuyến (trong đó chú ý đến những đoạn khókhăn, những cục bộ phức tạp)

(2) Thuyết minh về khảo sát ĐCCT

(3) Thuyết minh về khảo sát thuỷ văn

(12) Bình đồ duỗi thẳng vị trí các mỏ VLXD và dự kiến phân phối

(13) Thống kê ruộng, đất bị chiếm

(14) Thống kê nhà cửa và các loại công trình phải di chuyển

(15) Thống kê khối lợng chặt cây,dẫy cỏ

(16) Thống kê mốc cao độ

Ngày đăng: 21/11/2023, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Diện tích khu vực đo vẽ - Bai i   giam sat khao sat thiet ke
Bảng 1 Diện tích khu vực đo vẽ (Trang 3)
Sơ đồ lới khống chế mặt bằng và độ cao (vẽ trên nền tổng bình đồ mặt bằng của công trình xây dựng); - Bai i   giam sat khao sat thiet ke
Sơ đồ l ới khống chế mặt bằng và độ cao (vẽ trên nền tổng bình đồ mặt bằng của công trình xây dựng); (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w