Hoạt động của một hệ thống bán hàng online trên ứng dụng của một cửa hàng được mô tả như sau: Cơ cấu tổ chức của ứng dụng: Quy trình hoạt động của ứng dụng bán hàng online được thực hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THÁI NGUYÊN -o0o -
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài:
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN
HÀNG ONLINE TRÊN ỨNG DỤNG Sinh viên thực hiện: TRIỆU THU LIỄU
DƯƠNG THỊ NGỌC TRẦN QUANG VIỆT Lớp: CNTT K19C
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Khảo sát hiện trạng: 1
1.2 Đánh giá hệ thống hiện trạng: 4
1.2.1 Ưu điểm: 4
1.2.2 Nhược điểm: 4
1.3 Đề xuất hệ thống mới: 4
1.3.1 Yêu cầu chức năng: 5
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng: 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Biểu đồ use case: 6
2.1.1 Tác nhân 6
2.1.2 Use case 6
2.1.3 Biểu đồ use case tổng quát: 7
2.1.4 Biểu đồ use case phân rã 8
2.1.5 Kịch bản cho các use case 11
2.2 Biểu đồ lớp: 21
2.3 Biểu đồ trình tự: 22
2.4 Biểu đồ hoạt động: 31
Trang 3CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Khảo sát hiện trạng
Trong thời đại hiện nay, ứng dụng tin học vào các ngành kinh tế góp phần quan trọngtrong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành Đặc biệt là việc ứng dụng tin học vàocác lĩnh vực quản lý của các hệ thống như quán ăn, cà phê, bán hàng online đã giảmđược số lượng phí đầu tư cho các nguồn nhân công, đồng thời còn giúp giảm thời gianhoạt động và tăng hiệu quả chính xác trong công việc quản lý
Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mua bán và trao đổi đượcdiễn ra trên nhiều hình thức, và hình thức bán hàng online được nhiều người thực hiệnnhất
Hoạt động của một hệ thống bán hàng online trên ứng dụng của một cửa hàng được
mô tả như sau:
Cơ cấu tổ chức của ứng dụng:
Quy trình hoạt động của ứng dụng bán hàng online được thực hiện như sau:
Tại bộ phận quản lý khách hàng:
- Đăng nhập: Khi khách hàng muốn mua sản phẩm thì bắt buộc đăng nhập vào hệ thống
bằng hai cách : đăng nhập bằng facebook hoặc bằng gmail
Người quản trị
Bộ phận báo cáo thống kê
Trang 4- Đăng ký: ngoài ra khách hàng cũng có thể đăng ký bằng cách điền thông tin đầy đủ và
chờ hệ thống xác nhận Nếu thông tin chính xác thì sẽ thông báo thành công Nếu lỗi thì
sẽ báo lỗi ở dòng thông tin nào để khách hàng kiểm tra lại thông tin đã nhập
- Cập nhật, thay đổi, chỉnh sửa thông tin cá nhân
Tại bộ phận quản lý nhập hàng:
- Thêm sửa xóa thông tin sản phẩm, cập nhập thông tin cần sửa vào bảng sản phẩm
- Cập nhập thông tin sản phẩm vào trong cơ sở dữ liệu, update vào bảng hóa đơn vànhóm hóa đơn chi tiết
- Cập nhật số lượng sản phẩm hiện tại
Tại bộ phận quản lý đơn hàng:
- Tìm kiếm sản phẩm: khi khách hàng đến với ứng dụng muốn tìm kiếm tên một sảnphẩm thì nhập thông tin rồi click vào tìm kiếm, hệ thống sẽ đưa ra thông tin sản phẩmkhách hàng cần tìm nếu có cơ sở dữ liệu
- Khách hàng muốn xem thông tin sản phẩm thì click vào hình một sản phẩm bất kì đểđọc thông tin sản phẩm đó để biết và lựa chọn mặt hàng cần mua
- Khi khách muốn mua sản phẩm nào đó thì khách hàng đăng nhập vào hệ thống
- Khi khách hàng đặt hàng qua ứng dụng sẽ có hai phương thức thanh toán: qua thẻ hoặcthanh toán trực tiếp khi nhận hàng
- Sau khi khách hàng đặt hàng tại hệ thống thì hệ thống sẽ xem thông tin đơn đặt hàngcủa khách hàng nếu trong hệ thống còn hàng thì hệ thống sẽ duyệt đơn và trả lời đơnkhách hàng và thực hiện giao dịch, nếu hết hàng hệ thống sẽ gửi lại thông báo cho kháchhàng
Bộ phận báo cáo thống kê:
- Hệ thống sẽ thống kê đơn đặt hàng của khách hàng đã đặt
- Thống kê số lượng sản phẩm còn trong kho
- Thống kê tổng tiền bán được qua các hóa đơn
- Thống kê số lượng truy cập vào ứng dụng
- Thống kê hàng trong kho: sản phẩm nào bán chạy, sản phẩm nào tồn Kho
Trang 5Quy trình mua sản phẩm:
Hệ thống bán hàng liên kết với các dịch vụ vận chuyển và thanh toán có thể chuyểnsản phẩm đến tận nhà cho khách hàng yêu cầu Với hình thức mua sản phẩm này, nhàcung ứng và một số thông tin cần thiết khác Nếu không biết rõ thông tin sản phẩm,khách hàng có thể nhập tên sản phẩm của mình vào giỏ hàng và bắt đầu thanh toán online
và lập đơn đặt hàng cho sản phẩm của mình đã lựa chọn Sau khi có yêu cầu đặt hàng từkhách hàng nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ kiểm tra đơn hàng có xác thực hay không,nếu không xác thực thì tiến hành hủy đơn hàng
Nếu đơn hàng đúng theo yêu cầu, nhân viên chăm sóc khách hàng xem xét kháchhàng đã hoàn thành tiền theo phương thức nào, nếu khách hàng thanh toán theo dịch vụBanking thì xác thực lại việc thanh toán với hệ thống ngân hàng mà khách hàng đã thanhtoán Nhân viên chăm sóc khách hàng tiếp tục kiểm tra kho còn hàng mà khách hàng đãđặt hay không, nếu còn thì thiết lập quá trình giao hàng cho khách hàng Đơn hàng đượcxác nhận thành công thì có chữ ký của khách hàng và khách hàng nhận được sản phẩm.Trường hợp sản phẩm hết hàng trong kho thì yêu cầu nhà cung cấp sản phẩm và thôngbáo cho khách hàng thời gian chờ sau đó tiến hàng giao lại sản phẩm
Quy trình đặt hàng:
Một số trường hợp mà khách hàng có thể thực hiện việc đặt hàng:
Khi khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng sản phẩm đó đã hết hàng trong kho.Những sản phẩm sắp phát hành mà khách hàng cảm thấy thích và muốn đặt mua
Có những sản phẩm mà chỉ có số lượng nhất định nhưng khách hàng có thể mua vớimột số lượng lớn thì có thể đặt với hệ thống
Ví dụ khi khách hàng thực hiện việc đặt sách:
Khách hàng liên hệ với nhân viên bán hàng trực tiếp tại văn phòng hoặc thông quađiện thoại để đặt sản phẩm mình cần mua Khách hàng cung cấp thông tin cần thiết như:
Họ tên, số điện thoại, chứng minh nhân dân, sản phẩm định đặt, số lượng… Trường hợpkhi khách hàng không muốn đặt tận nơi hoặc nghe điện thoại, thì khách hàng có thể lênứng dụng và chọn sản phẩm mình định đặt trước và tiến hành đặt hàng trên mạng Sau đó
Trang 6nhân viên xác thực các thông tin của khách hàng và kiểm tra lại thông tin sản phẩm trong
hệ thống Nếu các thông tin là đúng thì khách hàng nhận thông tin về thời gian, địa chỉnhận sản phẩm và tạo đơn đặt hàng cho khách hàng
Khách hàng liên hệ với nhân viên bán hàng trực tiếp hoặc thông qua điện thoại đểđặt sản phẩm mình cần mua
Quy trình xử lý đơn đặt hàng bị hủy:
Đơn đặt hàng của khách hàng sẽ bị hủy khi khách hàng hủy đơn đặt hàng, hoặc đơnđặt hàng quá hạn cho phép hoặc hệ thống không thể thực hiện được đơn đặt hàng
Khách hàng có thể gửi phản hồi thông tin của mình đến cho hệ thống và nhân viênchăm sóc khách hàng của hệ thống trả lời lại các thông tin phản hồi đó
1.2 Đánh giá hệ thống hiện trạng
1.2.1 Ưu điểm
Chi phí cho một đơn đặt hàng trên ứng dụng sẽ rẻ hơn so với hầu hết cách nhậnđơn đặt hàng khác, kể cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà
Chi phí xử lý và chi phí quản lý thấp hơn rất nhiều so với bán hàng truyền thống
Các đơn đặt hàng online thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàng qua điệnthoại
Khách hàng có thể dễ dàng so sánh sản phẩm, giá cả giữa các cửa hàng và có thểmua hàng vào bất kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm
Trang 7 Trong bán hàng trực tuyến, khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việcđưa ra quyết định mua hàng khi không có mặt của người bán hàng.
Đối với việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp thì việc có mộttrang ứng dụng để nhận đơn đặt hàng ngụ ý rằng doanh nghiệp đó có sử dụng cáccông nghệ hiện đại
1.2.2 Nhược điểm
Bảo mật trên internet chưa thực sự an toàn
Khách hàng không thể xác nhận được họ đang mua hàng của ai
Khách hàng lo lắng về nguy cơ có thể nhận được hàng kém chất lượng và cả chínhsách hoàn trả hoặc đổi hàng của người bán
Các hệ thống thanh toán trực tuyến rất khó sử dụng và các doanh nghiệp không có
đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan
Với khách hàng, thương mại điện tử vẫn chưa phải là một phần không thể thiếutrong cuộc sống
1.3 Đề xuất hệ thống mới
Vì những nhược điểm nêu trên yêu cầu đặt ra phải có hệ thống quản lý mới cho ứngdụng của cửa hàng, xây dựng một hệ thống ổn định hơn, xác định rõ nền tảng để thể hiệnmình là thương hiệu dẫn đầu Với một thương hiệu dẫn đầu cần chú trọng việc xây dựngchuẩn mực đạo đức làm việc cùng hệ thống phân phối, đồng thời xây dựng kiến trúc phânphối đa kênh, hài hòa, đưa ra và thông qua các chính sách rõ ràng
1.3.1 Yêu cầu chức năng:
Quản lý bán hàng online:
o Kiểm tra đơn đặt hàng
o Kiểm tra phiếu giao hàng
o Nhập đơn hàng
o Sửa đơn hàng
Trang 8o Xóa đơn hàng
Quản lý khách hàng:
o Kiểm tra thông tin người mua hàng: Tên, Địa chỉ, Số điện thoại liên lạc
o Nhập thông tin khách hàng
o Sửa thông tin khách hàng
o Xóa thông tin khách hàng
Quản lý nhập hàng:
o Nhập mới thông tin mặt hàng
o Sửa đổi giá của mặt hàng
o Xóa thông tin mặt hàng
Quản lý thống kê:
o Báo cáo doanh thu
o Thống kê số đơn hàng đã giao
o Thống kê các đơn hàng bom
o Xác định số lượng người truy cập vào ứng dụng
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
Đáp ứng về độ tin cậy, thời gian xử lý nhanh
Tiết kiệm được thời gian và chi phí
Quản lý dữ liệu tốt, lâu dài và ổn định
Dễ dàng sử dụng, giao diện thân thiện với người dùng
Phù hợp với người dùng
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ use case
2.1.1 Tác nhân
Khách hàng: là người đăng ký mua hàng sau khi đăng nhập vào hệ thống bán hàngonline, cập nhật thông tin mua hàng, thanh toán hóa đơn mình đã mua hàng từ hệthống bán hàng online.Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phận quản lí bánhàng online nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng
Người quản lý: Đăng nhập vào hệ thống, là người nắm được tình hình mua bán,doanh thu của hệ thống bán hàng online, quản lý nhân viên (nhân viên bán hàng,nhân viên nhập hàng, nhân viên thống kê )
Người quản trị: Là người chịu trách nhiệm quản lý tài khoản của khách hàng cũngnhư tài khoản sử dụng của các nhân viên trong cửa hàng
Nhân viên: Là người có trách nhiệm kiểm tra đơn hàng, quản lý khách hàng,thống báo cáo…
2.1.2 Use case
Đăng nhập
Quản lý hệ thống
Quản lý nhà cung cấp (Thêm, sửa, xóa nhà cung cấp)
Quản lý nhân viên (Thêm, sửa, xóa nhân viên, phân quyền)
Quản lý tài khoản( Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa tài khoản nhân viên)
Quản lý khách hàng(Tìm kiếm, thêm sửa xóa khách hàng)
Quản lý nhập hàng(Nhập mới, sửa đổi giá, xóa mặt hàng)
Quản lý thống kê (Báo cáo doanh thu, thống kê đơn hàng đã giao, thống kê các
đơn hàng bom, xác định số lượng người đăng nhập vào ứng dụng)
Kiểm tra phiếu giao hàng
Kiểm tra đơn đặt hàng
Mua hàng
Xem hàng
Thanh toán
Kiểm tra thông tin đã nhập
Chỉnh sửa thông tin
Trang 10Đánh giá phản hồi
2.1.3 Biểu đồ use case tổng quát
Trang 112.1.4 Biểu đồ use case phân rã
Biểu đồ use case phân rã cho tác nhân Người quản trị và Người quản lý:
Trang 12 Biểu đồ use case phân rã cho tác nhân Nhân viên
Trang 13 Biểu đồ use case phân rã cho tác nhân Khách hàng
Trang 142.1.5 Kịch bản cho các use case
*Đặc tả biểu đồ use case tổng quát:
Trang 15o Actor Người quản trị, Actor Người quản lý, Actor Nhân viên, Actor Khách hàng làcác Actor sử dụng trực tiếp các use case của hệ thống.
o Actor Người quản trị có vai trò quản lý toàn bộ ứng dụng, có thể thực hiện tất cảcác Use case mà người quản lý thực hiện, nên Actor người quản lý có mối quan hệ
kế thừa từ Actor Người quản trị
o Actor Người quản lý có vai trò như một nhân viên, nên Actor Người quản lý có thểthực hiện tất cả các Use case mà nhân viên thực hiện, nên Actor Người quản lý vàActor Nhân viên có mối quan hệ kế thừa
o Khi thực hiện tất cả các Use case người dùng đều phải Đăng nhập , vì vậy các Usecase Đăng nhập là phần chung được tách ra từ các Use case khác.Vì vậy các Usecase này đều có mối quan hệ include với use case đăng nhập
*Kịch bản cho use case Quản lý ứng dụng:
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Quản lý tổng quát toàn bộ hệ thống của ứng dụng, Sửa lỗi hệ thống khi cócác vấn đề xảy ra
*Kịch bản cho Use case Quản lý nhập hàng:
Tác nhân: Người quản lý
Mô tả: Use case cho phép người quản lý nhập sản phẩm cho hệ thống
Mức: 2
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Một sản phẩm được thêm vào CSDL
Luồng sự kiện chính:
1 Người quản lý thực hiện nhập sản phẩm cho hệ thống
2 Sau khi nhập hàng Người quản lý cập nhật thông tin về sản phẩm theo số lượng,giá bán, tên sản phẩm
3 Người quản lý xóa thông tin sản phẩm không tồn tại
4 Use case kết thúc
*Kịch bản cho Use case Quản lý bán hàng:
Tác nhân: Nhân viên, Khách hàng
Mô tả:
- Use case cho phép khách hàng chọn sản phẩm cần mua để đưa vào giỏ hàng
- Use case cho phép nhân viên thực hiện thanh toán hóa đơn cho khách hàng
Mức: 2
Luồng sự kiện chính:
Trang 161 Khách hàng chọn sản phẩm cần xem thông qua use case tìm kiếm sản phẩm.
2 From xem thông tin sản phẩm xuất hiện, hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đãchọn
3 Nhân viên, khách hàng xem thông tin chi tiết về sản phẩm được hiển thị
4 Nhân viên tiến hành thanh toán hóa đơn cho khách hàng thông qua use case thanhtoán
5 Use case kết thúc
*Kịch bản cho use case Quản lý thống kê:
Tác nhân: Nhân viên
Mô tả: Use case cho phép Nhân viên thực hiện thống kê
Mức: 2
Người chịu trách nhiệm: Nhân viên
Tiền điều kiện: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL không có sự thay đổi
Đảm bảo thành công: Doanh thu được thống kê từ CSDL
Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng thống kê
Luồng sự kiện chính:
1 Nhân viên thực hiện chức năng thống kê
2 From thống kê xuất hiện, Nhân viên nhập thông tin cần thống kê như doanh thu,
số lượng người truy cập, lượng hàng còn trong kho
3 Hệ thống hiển thị thông tin thống kê
4 Use case kết thúc
*Kịch bản cho use case Quản lý khách hàng:
Tác nhân: Nhân viên, Khách hàng
Mô tả: Use case cho phép khách hàng đăng ký làm thành viên của hệ thống
Mức: 2
Luồng thông tin chính:
1 Khách hàng chọn mục đăng ký thành viên thông qua use case đăng ký
2 Form đăng ký thành viên hiển thị
3 Khách hàng nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng ký
Trang 17 Nếu quá trình nhập thông tin không chính xác:
1 Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không chính xác
2 Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin
3 Nếu khách hàng đồng ý thì quay lại bước 2 luồng sự kiện chính, nếu khôngđồng ý thì use case kết thúc
Nếu thành viên đăng nhập không chính xác:
1 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công
2 Hệ thống yêu cầu thành viên nhập lại tên và mật khẩu
3 Nếu khách hàng đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính, nếu khôngđồng ý thì use case kết thúc
*Kịch bản cho use case Quản lý nhân viên
Thêm nhân viên
Tác nhân: Người quản lý
Mô tả: Use case cho phép Người quản lý thêm nhân viên
Mức: 3
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Nhân viên được thêm mới vào CSDL
Luồng sự kiện chính:
1 Người quản lý chọn mục thêm nhân viên, hệ thống hiển thị form thêm nhânviên
2 Người quản lý nhập thông tin nhân viên mới vào form và submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
6 Use case kết thúc
Luồng sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin nhân viên không hợp lệ
3.a.1 Người quản lý nhập lại thông tin và submit3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại nhân viên
Sửa nhân viên
Tác nhân: Người quản lý
Mô tả: Use case cho phép người quản lý sửa nhân viên
Mức: 3
Trang 18 Người chịu trách nhiệm: Người quản lý.
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Nhân viên được sửa thông tin trong CSDL
Luồng sự kiện chính:
1 Người quản lý chọn mục sửa nhân viên
2 Người quản lý chọn nhân viên cần sửa và chọn nút sửa và sửa thông tin nhânviên và submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên và xác nhanh thông tin hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã sửa thành công
6 Use case kết thúc
Luồng sự kiện phụ:
3.a Hệ thống thông báo thông tin nhân viên không hợp lệ
3.a.1 Người quản lý nhập lại thông tin và submit
3.a.2 hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại nhân viên
Xóa nhân viên:
Tác nhân: Người quản lý
Mô tả: Use case cho phép người quản lý xóa nhân viên
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Nhân viên bị xóa khỏi CSDL
*Kịch bản cho use case Quản lý tài khoản:
Tìm kiếm tài khoản:
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép Người quản trị tìm kiếm tài khoản
Mức: 3
Luồng sự kiện chính:
1 Người quản trị chọn mục tìm kiếm tài khoản
Trang 192 Người quản trị nhập thông tin tài khoản cần tìm và submit.
3 Hệ thống tìm kiếm thông tin trong CSDL
4 Hệ thống hiển thị tài khoản cần tìm
5 Use case kết thúc
Luồng sự kiện phụ:
4 Hệ thống thông báo không tồn tại tài khoản trong CSDL
4.1 Người quản trị nhập lại thông tin và submit
4.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
Thêm tài khoản:
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép Người quản trị thêm tài khoản
Mức: 3
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Tài khoản được thêm mới vào CSDL
Luồng sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form thêm tài khoản
2 Người quản trị nhập thông tin tài khoản cần thêm mới vào form và submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống cập nhật CSDL
5 Hệ thống hiển thị thông báo đã thêm thành công
6 Use case kết thúc
Luồng sự kiện phụ:
3.a hệ thống thông báo thông tin tài khoản không hợp lệ
3.a.1 Người quản trị nhập lại thông tin và submit
3.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
3.b Hệ thống thông báo đã tồn tại tài khoản
Sửa tài khoản:
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép Người quản trị sửa tài khoản
Mức: 3
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Tài khoản được sửa thông tin trong CSDL
Trang 202.a Hệ thống thông báo thông tin tài khoản không hợp lệ.
2.a.1 Người quản trị nhập lại thông tin và submit
2.a.2 Hệ thống kiểm tra và thực hiện các bước tiếp theo
2.b Hệ thống thông báo đã tồn tại tài khoản
Xóa tài khoản:
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép Người quản trị xóa tài khoản
Mức:3
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Tài khoản bị xóa khỏi CSDL
Tác nhân: Người quản lý
Mô tả: Use case cho phép Người quản lý thêm nhà cung cấp
Mức: 3
Người chịu trách nhiệm: Người quản lý
Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: CSDL sẽ không có sự thay đổi nào
Đảm bảo thành công: Nhà cung cấp được thêm mới vào CSDL
Luồng sự kiện chính: