NĐ 44/2015 2 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thực hiện dự án đầu tư xây dựng; kết thúc xâ
Trang 1GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2CHƯƠNG I
Tổng quan về QL DA đầu tư xây dựng
Trang 31.1 Những nội dung đổi mới của luật xây dựng
1.1.1 Sáu (6) nội dung đổi mới căn bản của LXD
số 50/2014 so với LXD 16/2003
• Thứ nhất, Luật đã bổ sung quy định hình thức ban
quản lý chuyên nghiệp, ban quản lý khu vực đối với các công trình đầu tư công.
• Thứ hai, Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới
kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư.
• Thứ ba, phạm vi của Luật Xây dựng điều chỉnh các
hoạt động đầu tư xây dựng.
Trang 46 nội dung đổi mới
• Thứ Tư : Đổi mới cơ chế quản lý chi phí nhằm
quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước.
• Thứ Năm : thống nhất quản lý nhà nước về trật tự
xây dựng thông qua việc cấp giấy phép xây dựng, bảo đảm công khai, minh bạch về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
• Thứ sáu: xác định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước
đối với hoạt động đầu tư xây dựng, phân công,
phân cấp hợp lý giữa các bộ, ngành, địa phương.
Trang 51.1.2 Chính phủ dự kiến sẽ ban hành 6 Nghị
định
(1) Nghị định về quy hoạch xây dựng, lập quy hoạch;
tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng NĐ 44/2015
(2) Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng; thực hiện dự án đầu
tư xây dựng; kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng; các hình thức quản
lý dự án; cấp giấy phép xây dựng và điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng
NĐ 59/2015
Trang 6(3) Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng: quy định chi tiết về quản lý chất lượng công trình xây dựng
trong công tác khảo sát, ; quy định về bảo hành và bảo trì công trình xây dựng
NĐ 46/2015
(4) Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: quy định chi tiết về tổng mức đầu tư, , quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
NĐ 32/2015
(5) Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
NĐ 37/2015 (6) Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng./.
Trang 71.1.3 Giải thích từ ngữ (Điều 3)
Trang 825 Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng
28 Giám sát tác giả
+25
4 Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành
7 Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng.
8 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy
hoạch xây dựng
11 Cốt xây dựng
12 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
13 Cơ quan chuyên môn về xây dựng
14 Cơ quan chuyên môn trực thuộc người
quyết định đầu tư
16 Điểm dân cư nông thôn
17 Giấy phép xây dựng
18 Giấy phép xây dựng có thời hạn
19 Giấy phép xây dựng theo giai đoạn
20 Hoạt động đầu tư xây dựng
24 Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng
Trang 926 Lập dự án đầu tư xây dựng
27 Người quyết định đầu tư
32 Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc
43 Thiết kế bản vẽ thi công
44 Thời hạn quy hoạch xây dựng
Trang 101.1.4 Nguyên tắc cơ bản (Điều 4) và Các hành vi bị
nghiêm cấm (Điều 12) trong hoạt động (đầu tư) xây
-Bảo đảm ứng dụng khoa học công
nghệ, thông tin công trình;
-Phân định rõ chức năng quản lý
nhà nước và quản lý của chủ đầu
tư;
-Quyết định ĐTXD không đúng với quy định của Luật;
-Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán của CTXD sử dụng vốn
NN trái với quy định của Luật;
-Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình;
-Sản xuất, sử dụng vật liệu XD gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.
Trang 111.1.5 Chủ đầu tư (Điều 7)
11
Trang 121.1.6 Trình tự đầu tư xây dựng (Điều 50)
a Trình tự chung về đầu tư xây dựng
b Trường hợp phân kỳ đầu tư (dự án QTQG, nhóm A)
12
Trang 131.1.7 Các DA ĐTXD sử dụng các nguồn vốn khác nhau phải có phương thức và phạm vi quản lý
khác nhau.
• Đối với các dự án có sử dụng vốn nhà nước thì các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành phải quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc “tiền kiểm” nhằm nâng cao chất lượng công
trình, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư;
• Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài nhà nước thì Nhà
nước chỉ tập trung kiểm soát về quy hoạch, quy chuẩn tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, còn các nội dung khác thì giao quyền chủ động cho người quyết định đầu tư và chủ đầu tư, nhằm tạo sự chủ
động, thu hút tối đa các nguồn lực thuộc mọi thành phần
kinh tế tham gia đầu tư xây dựng.
Trang 141.2 Kh¸i niÖm vÒ dù ¸n ®Çu t x©y dùng
• Dự án đầu tư xây dựng xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ và bản
vẽ thiết kế công trình XD và các tài liệu liên quan khác nhằm xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả tài chính và hiệu quả KT-XH của dự án.
• Dự án xây dựng theo quan điểm động là một quá trình biến ý tưởng đầu tư
XD công trình thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí đã được xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro).
• Theo mục 15 điều 3 Luật XD số 50-2014 định nghĩa :Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành
hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Trang 151.3 Nguyên tắc cơ bản trong
hoạt động đầu tư xây dựng (đ 4LXD)
Trang 161.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng(theo PL 1
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DA QT
QG Nhóm A Nhóm B Nhóm C
I 1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công >=10000
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường
hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường
K phân biết TMĐT II.1 1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh …
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia.
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
K
phân biết TMĐT
Trang 171.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng(theo PL 1
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DA QT
QG Nhóm A Nhóm B Nhóm C
I 1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công >=10000 tỉ
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường
hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường
K phân biết TMĐT II.1 1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh …
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia.
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
K
phân biết TMĐT
Trang 181.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng(theo PL 1
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DA QT
QG Nhóm A Nhóm B Nhóm C II.2 1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
2 Công nghiệp điện.
3 Khai thác dầu khí.
4 Hóa chất, phân bón, xi măng.
5 Chế tạo máy, luyện kim.
6 Khai thác, chế biến khoáng sản.
7 Xây dựng khu nhà ở.
>=
2300 tỉ Từ 120-
2300 tỉ
<
120 tỉ
Trang 191.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng(theo PL 1
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
3 Kho tàng;
4 Du lịch, thể dục thể thao;
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2.
>=
800 tỉ Từ 45 đến
800
< 45
Trang 201.5 QLDA và mục tiêu QLDADDTXD
1.5.1 Khái niệm về quản lý:
Thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác
nhau:
Quản lý: Các quyết định trên cơ sở những lựa chọn
Quản lý: Phối hợp hoạt động của tất cả các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức
Quản lý: (hoạch định + tổ chức + chỉ huy + kiểm soát +
truyền thống) một cách thích hợp (khoa học) nhằm đạt được các mục tiêu của 1 tổ chức
Như vậy quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
Trang 211.5.2 Khái niệm về quản lý dự án:
Quản lý dự án là hoạt động quản lý quá trình hình thành triển khai và kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời gian xác định
Quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện hoạt động của dự án nhằm đạt mục tiêu của dự án trong những điều kiện và môi trường biến động
Nói một cách cụ thể: Quản lý dự án là quá trình chủ thể quản
lý thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành
và kiểm tra nhằm bảo đảm các phương diện của dự án
(Thời gian, nguồn lực, chi phí và độ hoàn thiện của dự án, tức là kết quả cần đạt theo định hướng mục tiêu)
Trang 221.5.3 Mục tiêu của Quản lý dự án ĐTXD
Phạm vi và chất l ợng
Chi
phí
Thời gian
Cân bằng tối u
Tuỳ từng dự án mà xác định mục tiêu nào quan trọng hơn
Quản lý rủi ro đang nổi lên nh một vấn đề mới rất quan trọng
Trang 231.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
K1 Đ 66 LXD: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác
Trang 241.7 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
• Đổi mới mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hướng
chuyên nghiệp hóa, áp dụng các mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp theo chuyên ngành hoặc theo khu vực để quản lý các dự án có sử dụng vốn nhà nước.
Trang 25công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao
dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
THUÊ TƯ VẤN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ CĐT TRỰC TIẾP QUẢN
LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
Trang 26PhẦN II Trình tự, thủ tục lập và thực hiện
dự án đầu tư xây dựng
2.1 Lập, thẩn định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
Trang 27a/ Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Điều 57, 60)
• Dự án quan trọng cấp QG;
• DA nhóm A,B,C vốn NSNN;
• Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách
• Dự án nhóm A, B, C sử dụng Vốn khác đối với công trình XD
cấp Đặc biệt, cấp I, công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn tới cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng
• Dự án nhóm A, B, C sử dụng Vốn khác
• Dự án nhóm A, B, C thực hiện theo hợp đồng dự án, hợp đồng
PPPcó vốn góp từ Nhà nước
Trang 28b/ Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng (Điều 57, 60)
1.Trường hợp sử dụng Vốn ngân sách nhà nước
2 Trường hợp sử dụng Vốn nhà nước ngoài ngân sách
3 Trường hợp sử dụng Vốn khác đối với công trình xây dựng cấp Đặc biệt, cấp I, công cộng, công trình
có ảnh hưởng lớn tới cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng
4 Trường hợp sử dụng Vốn khác (trừ các trường hợp
ở Mục 3)
Trang 291.2.2 Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
a/ Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng (TKXD),
dự toán xây dựng (DTXD) (sau Thiết kế cơ sở) (Điều
82)
1.Trường hợp sử dụng Vốn ngân sách nhà nước
2 Trường hợp sử dụng Vốn nhà nước ngoài ngân sách
3 Trường hợp sử dụng Vốn khác đối với công trình xây dựng cấp Đặc biệt, cấp I, công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn tới cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng
4 Trường hợp sử dụng Vốn khác (trừ các trường hợp ở Mục 3)
Trang 301.1.3 Điều chỉnh dự án (Điều 61), Điều chỉnh tổng mức đầu tư (Khoản 5 Điều 134)
1 VỐN NHÀ NƯỚC
1.1 Trường hợp được điều chỉnh:
- Bất khả kháng;
- Xác định yếu tố mang hiệu quả cao hơn (chủ đầu tư chứng minh);
- Quy hoạch thay đổi có ảnh hưởng tới dự án;
- Khi chỉ số giá XD vượt chỉ số giá XD tính trong TMĐT được duyệt.
1.2 Thẩm quyền điều chỉnh: Người QĐĐT.
2 VỐN KHÁC
1.1 Trường hợp được điều chỉnh:
Không giới hạn, nhưng bảo đảm các yêu cầu (quy hoạch, an toàn, bảo vệ
MT, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
1.2 Thẩm quyền điều chỉnh: Người QĐĐT.
30
Trang 31Chương II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Các khái niệm cơ bản về giám sát, đánh giá đầu
tư.
Trong các tài liệu nghiên cứu và trên thực tế có nhiều
định nghĩa khác nhau về các thuật ngữ liên quan đến giám sát, đánh giá đầu tư tùy thuộc mục đích, góc độ nghiên cứu và phạm vi xem xét của các tài liệu dẫn chiếu Phù hợp với mục đích và phạm vi xem xét của tài liệu này, các thuật ngữ liên quan đến giám sát, đánh giá đầu tư được hiểu theo các quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ Giám sát và Đánh giá đầu
tư như sau:
Trang 321.1 “Giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu
tư Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu
tư và giám sát tổng thể đầu tư
1.2 “Theo dõi chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động
thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp,
phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục
vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định
Trang 331.3 “Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động
định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình, dự án của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình, dự án
theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm
quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện
1.4 “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động
định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức
độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định Đánh giá chương trình, dự án đầu
tư bao gồm: Đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
Trang 341.5 “Đánh giá ban đầu” là đánh giá được thực hiện ngay sau khi bắt đầu thực hiện đầu tư chương trình, dự án
nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với thời điểm phê duyệt để có biện pháp xử lý phù hợp
1.6 “Đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn” là đánh giá được
thực hiện vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ thực hiện đầu
tư chương trình, dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng giai đoạn (đối với chương trình, dự án được thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhằm xem xét quá trình thực
hiện đầu tư chương trình, dự án từ khi bắt đầu triển khai,
đề xuất các điều chỉnh cần thiết
1.7 “Đánh giá kết thúc” là đánh giá được tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện đầu tư chương trình, dự án
nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm
Trang 351.8 “Đánh giá tác động” là đánh giá được thực hiện vào
thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể từ khi đưa chương trình, dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu
1.9 “Đánh giá đột xuất” là đánh giá được thực hiện trong những trường hợp có những vướng mắc, khó khăn, tác
động phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện đầu
tư chương trình, dự án
1.10 “Giám sát đầu tư của cộng đồng” là hoạt động tự
nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của
cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật)
Trang 361.11 “Giám sát tổng thể đầu tư” là việc theo dõi thường
xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình thực hiện đầu tư của các cấp, các ngành và địa
phương; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch,
mục tiêu và đảm bảo hiệu quả
1.12 “Theo dõi tổng thể đầu tư” là hoạt động thường xuyên
và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư
Trang 371.13 “Kiểm tra tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo
kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các cấp, các ngành; phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, yếu kém, bảo đảm việc quản lý đầu tư đúng quy định của pháp luật; phát hiện
và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh hoặc việc làm sai quy định về quản
lý đầu tư; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp
xử lý các vấn đề đã phát hiện
1.14 “Đánh giá tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo
kế hoạch nhằm phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu
tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu
tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau
Trang 381.15 “Dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công”
là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chương
trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định.1.16 “Chủ dự án thành phần” là cơ quan, tổ chức được
giao chủ trì quản lý dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công
1.17 “Chủ sử dụng” là cơ quan, tổ chức được giao quản lý khai thác, vận hành dự án
1.18 “Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác” là dự án đầu
tư không sử dụng vốn nhà nước
Trang 392 Mục đích, ý nghĩa của công tác giám sát và đánh
giá dự án đầu tư:
Một trong các yêu cầu quản lý đầu tư là các chủ thể
tham gia quá trình đầu tư phải thực hiện công tác giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước quản lý về đầu
tư, việc thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư nói chung, dự
án đầu tư cụ thể là thực hiện một trong các chức năng
quản lý nhà nước về đầu tư Đối với người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình là một nhiệm vụ cần thiết để bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, các nguồn lực đầu tư một cách hiệu quả
Trang 40Nói chung mục tiêu thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư
là:
- Bảo đảm cho hoạt động đầu tư đúng phương hướng, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, có hiệu quả và đúng pháp luật
- Giúp các cơ quan nhà nước các cấp, các ngành và chủ đầu tư
nắm sát tình hình thực hiện đầu tư ở các chương trình, dự án; phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắt và những sai sót để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, tiết kiệm chi phí đầu tư để đạt được mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
- Cung cấp các tư liệu thực tế để các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nghiên cứu, soạn thảo và ban hành các cơ chế, chính sách,
luật pháp về đầu tư phù hợp với thực tế nhằm quản lý chặt chẽ, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Bằng hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư giúp các cơ quan quản
lý nhà nước, người quyết định đầu tư và chủ đầu tư tránh được những sai phạm, thiếu sót trong quá trình đầu tư; bảo đảm tính chủ động
trong quản lý đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước