Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, doanh nghiệ
Trang 2Ờ AM OA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
ác giả luận văn
Trầ T ị T ù Trâm
Trang 3MỤ Ụ
MỞ ẦU 1
1 ính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 ố cục đề tài 3
7 ổng quan tài liệu 4
ƯƠ 1 Ơ SỞ Ý UẬ VỀ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ TRO OA ỆP XÂY ẮP 7
1.1 KH QU Ề KẾ N QUẢN RỊ 7
1.1.1 ản chất của kế toán quản trị 7
1.1.2 Kế toán quản trị với quá trình quản lý 9
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị 11
1.2 Ặ ỂM H N XÂY LẮP ẢNH HƯỞN ẾN Ổ HỨ ÔN KẾ N QUẢN RỊ 12
1.2.1 ặc điểm sản phẩm xây lắp 12
1.2.2 hi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.2.3 ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 15
1.3 Ổ HỨ ÔN KẾ N QUẢN RỊ R N ANH N H ỆP XÂY LẮP 17
1.3.1 Lập dự toán sản xuất kinh doanh 17
1.3.2 heo dõi thực hiện 19
1.3.3 Kiểm soát doanh thu và chi phí 20
1.3.4 Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định 24
Trang 4ƯƠ 2 T Ự TR TỔ Ứ Ô TÁ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ T Ô TY Ổ P Ầ Ô TRÌ AO T Ô VẬ
TẢ QUẢ AM 28
2.1 KH QU Ề ÔN Y Ổ PHẦN ÔN RÌNH A HÔN ẬN Ả QUẢN NAM 28
2.1.1 hức năng, nhiệm vụ của công ty 28
2.1.2 ặc điểm sản xuất kinh doanh 29
2.1.3 ổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 31
2.1.4 ặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 33
2.2 HỰ R N Ổ HỨ ÔN QUẢN RỊ ÔN Y 37 2.2.1 ổ chức lập dự toán 37
2.2.2 heo dõi thực hiện 43
2.2.3 Kiểm soát việc thực hiện dự toán 49
2.2.4 Ra quyết định 51
2.3 NHẬN XÉ Ề ÔN KẾ N QUẢN RỊ I CÔNG TY 52 2.3.1 Ưu điểm 52
2.3.2 Hạn chế 53
ƯƠ 3 Ữ Ả P ÁP O T Ệ TỔ Ứ Ô TÁ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ T Ô TY Ổ P Ầ Ô TRÌ AO T Ô VẬ TẢ QUẢ AM 56
3.1 SỰ ẦN H Ế PHẢ Ổ HỨ ÔN KẾ N QUẢN RỊ ÔN Y 56
3.2 NHỮN Ả PH P H N H ỆN Ổ HỨ KẾ N QUẢN RỊ ÔN Y 58
3.2.1 ổ chức hệ thống dự toán 58
3.2.2 ổ chức thông tin thực hiện về hoạt động sản xuất kinh doanh 63
3.2.3 áo cáo kiểm soát tiến độ thực hiện doanh thu, chi phí 71
Trang 53.2.4 Xây dựng mô hình kế toán quản trị tại công ty 74 3.2.5 Ra quyết định kinh doanh 75 3.3 Ổ HỨ ỀU K ỆN PH KẾ N QUẢN RỊ ÔN
TY 76 3.3.1 huẩn bị nguồn nhân lực 76 3.3.2 Xây dựng mối quan hệ giữa kế toán quản trị và các bộ phận khác 77 3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị 79
Trang 6A MỤ Á TỪ V ẾT TẮT
Trang 7A MỤ CÁC BẢ
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ
ghi sổ
36
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán
quản trị
74
Trang 9MỞ ẦU
1 Tí ấp ủ đề
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, càng mang tính chất đa dạng, phức tạp thì nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp lại còn có ý nghĩa quan trọng hơn
Kế toán có thể phát huy đầy đủ các chức năng của mình chỉ khi nào công
ty có được một hệ thống kế toán hoàn chỉnh Hệ thống kế toán đó phải bao gồm hai phân hệ là kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Ngày nay, khái niệm kế toán quản trị không còn xa lạ đối với các nhà quản lý doanh nghiệp heo đó, kế toán quản trị sẽ được hiểu là có liên quan đến việc chuẩn bị và lý giải thông tin tài chính nhằm giúp các nhà quản lý xây dựng kế hoạch và kiểm soát các hoạt động kinh doanh
ại iệt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị mới chỉ được ghi nhận chính thức trong Luật kế toán ban hành vào ngày 17/06/2003 iệc ban hành thông
tư 53/2006/ - bước đầu đã đề cập, hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp uy nhiên, việc vận dụng và tổ chức công tác kế toán quản trị vào thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn ể có các quyết định nhanh chóng và chính xác trong việc lựa chọn khách hàng trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay thì thông tin kế toán quản trị đóng vai trò rất quan trọng ông ty cổ phần giao thộng vận tải Quảng Nam hiện nay đã thực hiện tốt công tác xây dựng định mức, dự toán, tổ chức quá trình thi công, thực hiện theo dõi và tập hợp chi phí chi tiết cho từng công trình uy nhiên công tác
Trang 10lập dự toán còn chưa linh hoạt, hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán chưa theo dõi trên các tài khoản chi tiết cho các đối tượng, mối liên hệ giữa các phòng ban trong công tác báo cáo, cung cấp thông tin còn lỏng lẻo, hệ thống
dự toán doanh thu, lợi nhuận chưa được quan tâm đúng mức, việc theo dõi thực hiện tiến độ thi công chưa chặt chẽ ì vậy hệ thống kế toán hiện nay chưa cung cấp thông tin kịp thời, tin cậy cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị ên cạnh đó ông ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam là công ty lớn, thực hiện thi công nhiều công trình lớn ở khu vực miền rung – Tây Nguyên, có năng lực thi công tốt, tuy nhiên vẫn còn một vài công trình thi công chưa đúng tiến độ, chưa phản ánh được năng lực
của ông ty hính vì những lý do nêu trên tôi quyết định chọn đề tài “Tổ
chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam”
2 Mụ đí ứ
Nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm đạt được các mục đích sau:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam Qua đó đánh giá tình hình vận dụng kế toán quản trị tại ông ty
- ừ đó đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam
3 ợ v p ạm v ứ
ối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về tổ chức công tác
tổ chức kế toán quản trị trong công ty xây lắp như quá trình lập dự toán, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch, ra các quyết định kinh doanh và các yếu tố phục vụ công tác kế toán quản trị
Phạm vi nghiên cứu: ông ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam
Trang 11- ừ kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho một số doanh nghiệp xây lắp có nhu cầu tổ chức, hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại đơn vị
6 B ụ đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Ch ơ 1 ơ ở lý l ậ về q ả rị r ệp xâ lắp
ơ 2 T ự rạ ổ ứ ô q ả rị ạ công ty
ổ p ầ ô rì ô vậ ả Q ả m
ơ 3 ữ ả p p ệ ổ ứ ô
q ả rị ạ ô ổ p ầ ô rì ô vậ ả Q ả m
Trang 127 Tổ q l ệ
rong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này để nâng cao lý luận và có kiến thức thực tiễn tác giả đã tham khảo một số tài liệu như: Sách, giáo trình, các nghiên cứu - cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán quản trị nói riêng, kết hợp tham khảo một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán với các đề tài có liên quan đến lĩnh vực tổ chức công tác
kế toán và kế toán quản trị của các trường trong những năm qua
rong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số giáo trình, bài
giảng kế toán quản trị ác giả đã nắm rõ được bản chất, vai trò, chức năng nhiệm vụ của kế toán quản trị ặc biệt thông qua giáo trình này giúp nắm rõ các nội dung cơ bản như: Phân loại chi phí, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng và lợi nhuận, lập dự toán sản xuất kinh doanh, thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu còn tham khảo một số luận văn sau:
+ õ hị Hồng Phương (năm 2011), “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần cao su Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Kế toán, ại học
à Nẵng ác giả áp dụng phương pháp tổng hợp, phân tích dựa trên dữ liệu sẵn có, thống kê và thu nhập thông tin thực tế tại ông ty cổ phần cao su à Nẵng ừ đó hệ thống hóa và phân tích, nhận xét những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cách chặt chẽ qua đó đề ra những giải pháp phù hợp với công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty
+ Lê Phương rinh (năm 2011) “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại
công ty cổ phần Oseven”, Luận văn thạc sĩ Kế toán, ại học à Nẵng rong
luận văn này tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận của doanh nghiệp một cách khá cụ thể và trình bày những nội dung kế toán quản trị đã thực hiện tại ông ty đồng thời tác giả đã nhận xét, tổ chức công tác kế toán quản trị tại
Trang 13ông ty ở một số nội dung như: tổ chức hệ thống dự toán, tổ chức các trung tâm trách nhiệm và xây dựng báo cáo của trung tâm doanh thu, trung tâm chi phí, xây dựng mô hình kế toán quản trị tại ông ty cổ phần seven
+ Lê hị Ngọc Hà (2008) “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty
cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Foodinco”, ài nghiên cứu khoa học sinh
viên lần 6 – ại học à Nẵng rong bài nghiên cứu tác giả đã hệ thống một cách cơ bản cơ sở lý luận về kế toán quản trị và các nội dung liên quan trong phần 1 Phần 2 tác giả mô tả chi tiết các nội dung kế toán quản trị thực hiện tại công ty và đưa ra các nhận xét xác đáng, từ đó làm cơ sở cho việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty một cách phù hợp nhất đối với công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Foodinco với các nội dung như: tổ chức các bộ phận của kế toán quản trị, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa
kế toán tài chính và kế toán quản trị, hoàn thiện xử lý thông tin kế toán tài chính sử dụng cho kế toán quản trị và tổ chức nội dung kế toán quản trị tại Foodinco
+ Nguyễn hị Hồng Sương (2013) “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần sợi thuộc tổng công ty dệt may Hòa Thọ”, Luận văn thạc
sĩ Kế toán, ại học à Nẵng ác giả đã trình bày một cách đầy đủ lý thuyết
về kế toán quản trị, mô hình tổ chức và nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời trình bày về nội dung công tác kế toán và kế toán quản trị tại ông ty ừ đó tổ chức công tác kế toán quản trị phù hợp với các nội dung: tổ chức phân loại chi phí, tổ chức lập dự toán, tổ chức tài khoản, tổ chức báo cáo kế toán quản trị và tổ chức công tác phục vụ cho việc ra quyết định tại ông ty cổ phần Sợi giúp các nhà quản trị của công ty có thông tin để ra quyết định phù hợp
ừ những tài liệu tham khảo, nhận thấy: ể tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện các
Trang 14nội dung cơ bản sau: tổ chức hệ thống dự toán, tổ chức các trung tâm trách
nhiệm tại công ty, cần báo cáo kết quả hoạt động của từng trung tâm trách
nhiệm, và xây dựng một mô hình tổ chức kế toán quản trị cho phù hợp với
công ty
+ ựa trên nền tảng những kiến thức và thực tế tại ông ty, luận văn:
“Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần công trình giao
thông vận tải Quảng Nam" là một đề tài tương đối mới tại công ty, hiện chưa
được nghiên cứu ề tài đi vào việc phân tích thực trạng tổ chức công tác kế
toán quản trị tại công ty và từ đó tiến hành tổ chức công tác kế toán quản trị
cho công ty cụ thể như: ổ chức phân loại chi phí sản xuất, xây dựng hệ
thống tài khoản kế toán và tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Trang 15ƯƠ 1
Ơ SỞ Ý UẬ VỀ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ TRO
OA ỆP XÂY ẮP1.1 K Á QUÁT VỀ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ
1.1.1 Bả ấ ủ q ả rị
a Khái niệm
ó rất nhiều quản điểm khác nhau về kế toán quản trị:
- Khái niệm về kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản quản lý chặt chẽ các tài sản này”[7]
- heo Ranold W.Hilton, giáo sư tiến sĩ đại học ornell, Mỹ: “kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà các nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”[6]
- heo Ray H arrison: “kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó [6]
- heo các giáo sư tiến sĩ ại học South Florida; J L,Smith, Robert M,Keith, William L,Stephens: “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”[6]
- heo luật kế toán iệt Nam, khoản 3, điều 4: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu
Trang 16ừ các định nghĩa trên ta có thể rút ra kết luận:
hứ nhất: kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp các thông tin định lượng
hứ hai: những người sử dụng thông tin kế toán quản trị cung cấp là ban quản lý công ty, tức là những người bên trong tổ chức
hứ ba: mục đích sử dụng thông tin của ban quản lý là hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức [6]
Kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: hi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán sản xuất kinh doanh sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế [7]
Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp
kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện
Trang 17b Bản chất của kế toán quản trị
Kế toán tài chính là một bộ phận của hệ thống kế toán, thực hiện việc ghi chép, phân loại, phân tích, tóm tắt và báo cáo kết quả hoạt động của một số tổ chức cho người cấp tín dụng, những người quan tâm khác thông qua các báo cáo: ảng cân đối kế toán, áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ,… Như vậy, kế toán tài chính thực hiện mục đích thứ nhất của nhà quản trị trong việc sử dụng thông tin kế toán [6]
Chúng ta biết rằng, hai chức năng quan trọng trong các chức năng của nhà quản trị là hoạch định và kiểm soát ể lập kế hoạch hoạt động và kiểm soát kết quả, ban quản lý tổ chức cần những thông tin chi tiết hơn nhiều so với những thông tin được cung cấp trong các báo cáo tài chính o đó, để giúp các nhà quản trị ra các quyết định nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạch định và kiểm soát, kế toán phải tập trung cung cấp những thông tin phù hợp, dễ hiểu và hữu ích một cách kịp thời Những thông tin như vậy được cung cấp bởi kế toán quản trị
Hai lý do trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của kế toán quản trị:
+ Nhu cầu ngày càng tăng về thông tin phục vụ quản lý
+ Khả năng cung cấp thông tin [6]
1.1.2 K q ả rị v q rì q ả lý
a Chức năng hoạch định
Hoạch định là bước đầu tiên đối với các nhà quản trị
Hoạch định là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước, phương pháp thực hiện để đạt được mục tiêu đó ể hoạch định và xây dựng các kế hoạch, nhà quản trị phải dự đoán nhằm tiên liệu trước mục tiêu, phương pháp, thủ tục trên cơ sở khoa học rong công việc này nhà quản trị phải liên kết các mục tiêu cụ thể lại với nhau và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực sẵn có hức năng này chỉ có thể được thực hiện tốt có
Trang 18hiệu quả, và có tính khả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp, hợp lý do bộ phận kế toán quản trị cung cấp Như vậy kế toán quản trị phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản lý ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng mục tiêu của tổ chức Một kế hoạch phản ánh một quyết định: làm thế nào để đạt một mục tiêu cụ thể nào đó [7,tr.13]
đề ra các quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện cũng như điều hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung [7,tr.13]
c Kiểm soát
Sau khi đã triển khai thực hiện các kế hoạch, công việc kiểm tra, kiểm soát nhằm điều chỉnh và đánh giá có vị trí rất quan trọng ới chức năng kiểm soát và đánh giá của quản trị, kế toán quản trị cung cấp các báo cáo họat động, xem xét giữa kết quả thực tế với dự toán đặt ra và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác hường trong quá trình này người ta sử dụng phương pháp chi tiết, so sánh giữa kết quả thực hiện với các số liệu kế hoạch , dự toán; qua đó xem xét sai lệch giữa kết quả đạt được do kế toán cung cấp theo các báo cáo với dự toán đã lập nhằm đánh giá tình hình thực hiện dự toán [7, tr 13-14]
Trang 19d Ra quyết định
ới chức năng hỗ trợ cho việc ra quyết định, thông tin kế toán quản trị là thông tin chủ yếu để phân tích các khả năng khi giải quyết một vấn đề Lý do
là mỗi khả năng giải quyết vấn đề đều có những chi phí và lợi ích riêng có thể
đo lường, qua đó các nhà quản lý sẽ sử dụng để quyết định khả năng nào là tốt nhất hẳng hạn, một công ty phát hiện một đối thủ cạnh tranh mới trên thị trường ể duy trì thị phần của mình, công ty có thể thực hiện biện pháp giảm giá hoặc tăng cường quảng cáo hoặc thực hiện đồng thời cả hai phương án trên Quyết định lựa chọn phương án nào, mà ta hay gọi là phân tích scénario,
là trường hợp phổ biến trong kế toán quản trị để ra quyết định ung cấp thông tin cho việc ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có phương pháp lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án đặt ra Ra quyết định tự thân nó không là một chức năng riêng biệt mà trong quá trình thực hiện các chức năng trên đều đòi hỏi phải ra quyết định o đó thông tin kế toán quản trị thường phục vụ chủ yếu cho quá trình này ây là chức năng quan trọng và xuyên suốt trong quản trị doanh nghiệp [7,tr.14]
1.1.3 ệm vụ ủ q ả rị
Nhiệm vụ của kế toán quản trị là cung cấp các thông tin cho các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán quản trị có một số nhiệm vụ cơ bản sau:
- hu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
- ung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị
- ổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của an lãnh đạo doanh nghiệp [6]
Trang 20- Sản phẩm xây lắp là các công trình, các vật kiến trúc đáp ứng nhu cầu
sử dụng toàn xã hội trong các lĩnh vực dân dụng, cầu đường hoặc thủy lợi Ngoài ra sản phẩm xây dựng cơ bản còn có thể là các tư liệu lao động để tiếp tục quá trình sản xuất chẳng hạn các nhà xưởng, xí nghiệp Những sản phẩm này có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài nhưng nếu xét từng sản phẩm thì ta lại bắt gặp tính đơn chiếc o vậy, việc tổ chức quản lý
và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công từng hạng mục công trình và tổng hợp theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Sản phẩm xây dựng cơ bản cố định tại nơi sản xuất, đòi hỏi đặt trên một khu vực địa lý nhất định thường được khách hàng chọn trước, để thực hiện được quá trình sản xuất thì các nguồn nhân lực, vật lực (máy móc thiết bị, công cụ lao động, nguyên vật liệu ) phải di chuyển thường xuyên theo địa điểm thi công hính vì đặc thù của sản phẩm xây lắp như vậy đã làm ảnh hưởng đến cơ cấu của các doanh nghiệp xây dựng, bao gồm nhiều đơn vị nhận thầu rải tác khắp nơi, tách rời với bộ phận kế toán của đơn vị chủ quản
- ản chất của sản phẩm xây dựng cùng với cơ cấu hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng đã dẫn đến tình trạng mỗi hợp đồng xây dựng thường chiếm gần hết thời lượng trong năm kế toán của doanh nghiệp
- iá tiêu thụ của sản phẩm xây dựng cơ bản dựa theo giá dự toán trên cơ
sở đã điều chỉnh thêm phần thực tế phát sinh ngoài dự toán được duyệt hoặc
Trang 21giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước; do vậy tính hàng hóa của sản phẩm
xây lắp thể hiện không rõ ràng
- Phần lớn công việc theo hợp đồng xây dựng cần phải thực hiện lắp ráp nhiều loại vật liệu nhiều bộ phận chi tiết thuộc những nguồn lực khan hiếm quan trọng, do vậy phải có kế hoạch tổ chức thi công cụ thể để tránh tối đa sự gián đoạn trong thi công công trình Sự gián đoạn của công trình ảnh hưởng rất lớn đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp
- ổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản ở nước ta hiện nay, phần lớn đều theo phương thức khoán gọn các công trình, các hạng mục công trình đến các đội, các xí nghiệp xây lắp trong nội bộ doanh nghiệp theo từng hợp đồng xây dựng đấu thầu được rong giá khoán gọn bao gồm
cả tiền nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thi công và các chi phí chung của bộ phận nhận khoán [8]
1.2.2 p í v p â l ạ p í r ệp xâ lắp
a Chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
hi phí trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí nguyên vật liệu dùng cho thi công công trình, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất phục vụ chung cho công trình rong đó bao gồm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, máy thi công đến công trình; chi phí láng trại cho công nhân; chi phí lưu kho, bảo quản vật tư tại công trình; chi phí bảo hành công trình,… ì vậy công tác tổ chức hạch toán chi phí rất phức tạp, trong trường hợp thi công nhiều công trình, hạng mục công trình còn cần phải phân bổ chi phí cho phù hợp để phục vụ công tác tính giá thành, quản lý chi phí
b Phân loại chi phí [7],[8]
- Phân loại theo chức năng hoạt động:
Trang 22+ Chi phí sản xuất: hi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
+ Chi phí ngoài sản xuất: chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính:
+ Chi phí sản phẩm: hi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
+ Chi phí thời kỳ: iá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ hi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm nguyên vật liệu dùng cho trực tiếp thi công công trình, nguyên vật liệu dùng cho máy thi công và nguyên vật liệu phục vụ chung cho công trình
+ hi phí nhân công: bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công công trình, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội xây lắp
+ hi phí công cụ dụng cụ: gồm các công cụ dụng cụ phục vụ cho xây lắp, công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công và phục vụ chung cho công trường
+ hi phí khấu hao tài sản cố định: gồm chi phí khấu hao máy móc thi công và máy móc phục vụ cho công trường
+ hi phí dịch vụ mua ngoài: gồm chi phí điện, nước, điện thoại,… phục
vụ cho máy thi công và công trường
+ Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí hoa hồng, chi phí vận chuyển phục vụ máy thi công và công trường
+ Phân loại chi phí theo tính chất chi phí:
* Phân loại theo mối quan hệ với cách hạch toán:
hi phí trực tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí có thể tính thẳng và toàn bộ cho đối tượng đó như chi phí nguyên vật liệu
Trang 23trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí gián tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí không thể tính thẳng toàn bộ cho đối tượng đó mà phải thực hiện phân bổ
* Phân loại theo khả năng kiểm soát:
hi phí kiểm soát được
hi phí không kiểm soát được
+ Phân loại chi phí theo yêu cầu ra quyết định
* hi phí chênh lệch: là những khoản chi phí phát sinh trong phương án này nhưng lại không phát sinh hoặc chỉ có một phần trong các phương án khác
* hi phí chìm (chi phí lặn): hi phí lặn được hiểu là khoản chi phí đã bỏ
ra trong quá khứ và thể hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác chi phí lặn được xem là khoản chi phí không thể tránh khỏi dù cho nhà quản trị quyết định lựa chọn phương án nào
* hi phí cơ hội:
hi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này mà không thực hiện phương án khác hi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý
1.2.3 Tập ợp p í ả x ấ v í r ệp
xâ lắp [8]
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp ác chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm lắp
hi phí sản xuất xây, lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 24iá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây, lắp theo quy định
rong sản xuất xây, lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây, lắp: iá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
iá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây, lắp công trình iá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, qui định của Nhà nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
iá thành dự toán = iá trị dự toán – Lãi gộp
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây, lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
iá thành kế hoạch = iá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành
bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu iá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về trật tự, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành
iá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
ối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó ối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất xây, lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình xây, lắp)
ối tượng tính giá thành sản phẩm sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình đã kết thúc giai đoạn công nghệ cuối cùng
Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Trang 25Tính giá thành theo đơn đặt hàng:
rong đó:
∑ ZttCT: ổng giá thành thực tế đơn đặt hàng
1.3 TỔ Ứ Ô TÁ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ TRO OA
ỆP XÂY ẮP
1.3.1 ập ự ả x ấ
a Khái niệm dự toán [6],[7]
+ ự toán là cơ sở định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh cũng như phối hợp các chương trình hành động ở các bộ phận
+ ự toán được lập còn là cơ sở để kiểm tra kiểm soát các nội dung chi phí cũng như nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ý nghĩa của dự toán
quản lý các mục tiêu hoạt động thực tiễn, trên cơ sở đó kết quả thực tế sẽ được so sánh và đánh giá iện pháp này nâng cao vai trò kế toán trách nhiệm trong kế toán quản trị
nghiệp, là phương tiện để phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp và giúp
Giá thành iá trị SP P SX iá trị SP
Trang 26các nhà quản lý biết rõ cách thức các hoạt động trong doanh nghiệp đan kết với nhau
vấn đề liên quan đến mục tiêu, quan điểm và kết quả đạt được Lập dự toán cho phép các nhà quản lý xây dựng và phát triển nhận thức về sự đóng góp của mỗi hoạt động đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
b Nội dung của dự toán tổng thể doanh nghiệp
ồm có hai bộ phận là dự toán hoạt động và dự toán tài chính
+ ự toán hoạt động là dự toán phản ánh doanh thu, chi phí dự tính để đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Kỳ lập dự toán là hàng năm và được chia ra thành từng kỳ ngắn hơn như từng quý, tháng [7]
ặc điểm cơ bản của dự toán này là được lập hàng năm trước khi niên độ
kế toán trước kết thúc, nó định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch tiếp theo
+ ự toán tài chính là dự toán phản ánh tình hình tài chính và các phương thức tài trợ cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ự toán này là việc sắp xếp các nguồn lực tài chính để có được lợi nhuận dự kiến trong tương lai [7]
ự toán tài chính được lập sau dự toán hoạt động
c Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp
Quá trình lập dự toán ở các tổ chức không giống nhau, tuy nhiên quá trình dưới đây trình bày các bước tiến hành được nhiều tổ chức áp dụng
Quá trình dự toán gồm các bước sau [7]:
* ruyền đạt các chi tiết của chính sách dự toán và hướng dẫn
* Xác định các nhân tố giới hạn kết quả
* Soạn thảo dự toán doanh thu
* Phác thảo các bảng dự toán
Trang 27* hảo luận các bảng dự toán với cấp trên
* Phối hợp và kiểm tra các bảng dự toán
* Phê chuẩn cuối cùng các bảng dự toán
* Kiểm tra dự toán
1.3.2 T e õ ự ệ
Sau khi lập dự toán, các bộ phận, phòng ban sẽ được giao trách nhiệm quản lý việc thực hiện dự toán Hàng ngày, định kỳ thu thập số liệu thực tế phát sinh để tổng hợp, theo dõi việc thực hiện dự toán, phát hiện, báo cáo tình hình thực tế phát sinh; báo cáo các trường hợp bất thường và có đề xuất với cấp quản trị cao hơn để có hướng giải quyết thích hợp Ngoài ra, bộ phận/người được giao theo dõi thực hiện còn gắn với việc hoàn thành hay không hoàn thành dự toán để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, là cơ sở
để khen thưởng, kỷ luật rong đó, tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp; theo dõi tập hợp chi phí và giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành heo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần sử dụng các chứng từ ban đầu như phiếu nhập xuất kho, hóa đơn mua hàng (trong trường hợp không qua kho), bảng kê sử dụng nguyên vật liệu,… và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 621 do kế toán lập
ối với chi phí nhân công trực tiếp chứng từ ban đầu gồm bảng chấm công, hợp đồng lao động, phiếu làm thêm giờ,… từ các chứng từ này kế toán theo dõi tập hợp lên tài khoản 622 để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
ối với chi phí sử dụng máy thi công: các chứng từ sử dụng gồm bảng chấm công, hợp đồng thuê ca máy, phiếu làm thêm giờ; phiếu xuất kho nguyên vật liệu; phiếu xuất kho; bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ; bảng
Trang 28trích khấu hao máy thi công; các hóa đơn mua ngoài công, bảng kê mua hàng,… phục vụ cho máy thi công ừ những chứng từ này kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 623
ối với chi phí sản xuất chung các chứng từ được sử dụng gồm hợp đồng lao động, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng tính các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp; phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ; bảng phân
bổ khấu hao tài sản cố định phục vụ cho đội xây lắp; các hóa đơn, bảng kê mua hàng phục vụ chung cho đội xây lắp ăn cứ vào các chứng từ, kế toán tập hợp vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 627
ối với chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng các chứng từ: hợp đồng lao động, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng tính các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý doanh nghiệp, phiếu thu phí, lệ phí; hóa đơn, bảng kê mua hàng phục vụ quản lý doanh nghiệp ừ các chứng từ kế toán ghi sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản 642
ừ chi phí tập hợp được ở các sổ tổng hợp tài khoản 621, 622, 623, 627
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.3 K ểm v p í
a Khái niệm doanh thu, chi phí
+ Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp oanh thu được tính bằng giá bán nhân với sản lượng [8]
+ hi phí: Là những hao phí là một nguồn lực được hy sinh hay mất đi
để đạt một mục tiêu nhất định nào đó [8]
Trang 29b Kiểm soát doanh thu
Kiểm soát doanh thu ở doanh nghiệp xây lắp trước tiên phải xem xét tiến độ thực hiện và chất lượng thi công công trình, hạng mục công trình vì doanh thu có thể bị giảm do đơn vị xây lắp không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng ên cạnh đó, trong một số trường hợp các khoản tiền thưởng mà nhà thầu được hưởng khi nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt mức yêu cầu thì có thể được ghi nhận vào doanh thu [8]
Kiểm soát doanh thu sản phẩm xây lắp còn cần phải xem xét sự biến động về giá cả nhân công, nguyên vật liệu vì theo quy định thì doanh thu có thể biến động khi giá cả biến động
Ngoài ra doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lên trong trường hợp
có một khoản thanh toán khác mà đơn vị xây lắp thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng í dụ: sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng iệc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán [8]
Chính vì tất cả những lý do trên, khi kiểm soát việc thực hiện doanh thu thì phải xem xét đến tiến độ và chất lượng thi công công trình, hạng mục công trình Sau khi xem xét, đánh giá tình hình thực hiện doanh thu các nhà quản trị doanh nghiệp có các quyết định hợp lý hơn trong việc tổ chức thực hiện thi công công trình cũng như đưa ra chính sách giá hợp lý hơn với điều kiện thực
tế tại đơn vị và địa phương
Trang 30c Kiểm soát chi phí [6],[7]
Sự biến động của chi phí sản xuất trước tiên có liên quan đến biến động khối lượng sản xuất Kiểm soát biến động khối lượng sản xuất nhằm đánh giá khối lượng sản xuất có đảm bảo thực hiện mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp hay không Quá trình kiểm tra này còn nhằm xác định các chênh lệch
về khối lượng cũng như chất lượng của sản phẩm ở mỗi bộ phận để đánh giá thành tích của họ Qua đó có thể xem xét xác định các nguyên nhân ảnh hưởng
Sau khi xem đến biến động về khối lượng sản xuất thì biến động chi phí liên quan trực tiếp đến biến động lượng và giá của từng khoản mục chi phí ở doanh nghiệp Kiểm soát chi phí gồm:
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: hi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hao phí cho từng quá trình sản xuất iến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan
Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp: hi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như chi phí công đoàn, HXH, HY của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất iến động của chi phí nhân công trực tiếp gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan
Kiểm soát chi phí máy thi công: gồm các chi phí tiền lương của nhân viên điều khiển máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng
cụ, khấu hao máy móc thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ đội máy thi công
Kiểm soát chi phí sản xuất chung: ồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công trình, chi
Trang 31phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ chung cho công trình
d Kiểm soát doanh thu và chi phí trong các tổ chức phân quyền
+ áo cáo kiểm soát của trung tâm doanh thu và chi phí:
rung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà đầu ra lượng hóa được bằng tiền còn đầu vào không lượng hóa được bằng tiền [7]
rung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà đầu vào được lượng hoá bằng tiền còn đầu ra thì không lượng hoá được bằng tiền rung tâm chi phí
có thể là một bộ phận sản xuất, một phòng ban chức năng , và nhà quản trị ở các bộ phận này có trách nhiệm kiểm soát chi phí phát sinh ở bộ phận mình rung tâm chi phí được chia thành hai loại là trung tâm chi phí tự do và trung tâm chi phí định mức [7]
áo cáo của trung tâm chi phí
Trang 32hi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
hi phí sản xuất chung
ổng cộng
áo cáo của trung tâm doanh thu
oanh thu của chi nhánh A
oanh thu của chi nhánh
oanh thu của chi nhánh
về các nguồn thông tin như vậy, việc nhận diện được và loại trừ các thông tin không thích hợp trong tiến trình ra quyết định là hết sức cần thiết ó như
vậy, các quyết định đưa ra mới nhanh chóng, bảo đảm tính kịp thời [7]
Trang 33iệc sử dụng lẫn lộn các thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp trong tiến trình ra quyết định sẽ làm phức tạp thêm vấn đề, làm giảm sự tập trung của các nhà quản lý vào vấn đề chính cần giải quyết Hơn thế nữa, nếu sử dụng các thông tin không thích hợp mà có độ chính xác không cao thì rất dễ dẫn đến các quyết định sai lầm o vậy, cách tốt nhất là tập trung giải quyết vấn đề chỉ dựa trên các thông tin thích hợp, góp phần nâng cao chất lượng của các quyết định đưa ra [7]
b Quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế
- Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
ây là một dạng quyết định thường gặp trong quá trình quản lý đối với các doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức kinh doanh gồm nhiều bộ phận, nhiều ngành hàng có hạch toán kinh doanh riêng, nhằm xem xét việc có nên tiếp tục kinh doanh một bộ phận, một ngành hàng nào đó khi hoạt động của nó được xem là không có hiệu quả [6],[7]
- Quyết định cách thức sử dụng các năng lực giới hạn
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phụ thuộc vào các nguồn lực sẵn có, do vậy các quyết định của người quản lý trong tất cả các tình huống đều phải được đặt trong khung cảnh có giới hạn về năng lực sản xuất kinh doanh Một dạng năng lực được xem là có giới hạn khi khả năng tối đa của nó không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng theo mong muốn của người quản lý [6],[7]
Các quyết định về giá bán của phẩm
ịnh giá bán sản phẩm luôn là một dạng quyết định phức tạp đối với người quản lý Quá trình định giá không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội bộ doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố bên ngoài như quan
hệ cung cầu, tình hình thị trường, tình trạng cạnh tranh, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập của các tầng lớp dân cư, v.v
Trang 34Quyết định đấu thầu
ác doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng cạnh tranh mang tính đấu thầu đòi hỏi phải có sự mềm dẻo và linh hoạt về giá Sự cố chấp về một mức giá cố định được định ra theo phương pháp bù đắp chi phí toàn bộ hoàn toàn không có lợi cho doanh nghiệp ó nhiều lý do để giải thích vấn đề này hứ nhất, giá tham gia đấu thầu phải là một mức giá hết sức linh hoạt, tăng giảm tuỳ theo từng tình huống oanh nghiệp, trước khi quan tâm đến một mức giá nhằm tạo ra mức lợi nhuận thoả đáng, cần phải xem xét mức giá đưa ra có bảo đảm thắng thầu hay không hứ hai, cần có sự nhận thức về mối liên hệ giữa các mức giá với mức độ hoạt động đạt được Mức độ hoạt động tăng cao làm tăng nhanh vòng quay của vốn cũng là yếu tố cần tính đến để tăng cường tính linh hoạt trong định giá ở tình trạng cạnh tranh khốc liệt à sau cùng, sự mềm dẻo và linh hoạt trong định giá càng đặc biệt quan trọng với những doanh nghiệp đã tăng cường đầu tư tài sản cố định và máy móc thiết bị cho quá trình hoạt động hiến lược của công ty là phải tạo ra từng đồng số dư đảm phí có thể được để bù đắp các chi phí cố định này hậm chí, cho dù công ty bắt buộc phải hoạt động ở trạng thái lỗ, tình hình cũng dễ chịu hơn là không tạo được số dư đảm phí nào để bù đắp cho sự đầu tư này [6],[7]
Trang 35KẾT UẬ ƯƠ 1
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh Kế toán quản trị hữu ích trong việc kiểm soát chi phí cũng như hiệu quả của từng hoạt động,
hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và giúp cho nhà quản trị có thể đảo ngược được tình thế Kế toán quản trị bao gồm những nội dung cơ bản là: dự toán sản xuất kinh doanh, kế toán các trung tâm trách nhiệm, hệ thống kế toán chi phí và thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định nhằm giúp doanh nghiệp có những kiến thức cơ bản để vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp
Trang 36ƯƠ 2
T Ự TR TỔ Ứ Ô TÁ KẾ TOÁ QUẢ TRỊ
T Ô TY Ổ P Ầ Ô TRÌ AO T Ô
VẬ TẢ QUẢ AM2.1 K Á QUÁT VỀ Ô TY Ổ P Ầ Ô TRÌ AO
ên viết tắt: CoTraco-Qna
ịa chỉ: Số 10 ường Nguyễn u, P am Kỳ - ỉnh Quảng Nam
iện thoại: (0510) 3851577
Fax: (0510) 3851734, (0510) 3852098
2.1.1 ứ ă , ệm vụ ủ ô
Ngành nghề kinh doanh cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần công trình Quảng Nam là doanh nghiệp hoạt động chuyên ngành xây dựng các công trình giao thông đường bộ, công trình dân dụng, các công trình thủy lợi, thủy điện
- Khai thác và sản xuất các loại vật liệu phục vụ sửa chữa và xây dựng hệ thống giao thông đường bộ
- Kinh doanh và môi giới đấu giá bất động sản
- Lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán các công trình xây dựng, công trình giao thông; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu công nghiệp, quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng giao thông
- ư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng, công trình giao thông
Trang 372.1.2 ặ đ ểm ả x ấ
a Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn có các điều kiện sản xuất (xe, máy, phương tiện thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp
hời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải đảm bảo ặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt cho chất lượng sản phẩm đạt như dự toán thiết kế tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn
b Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
ông ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình ông ty cổ phần ể
đa dạng hoá sản phẩm và đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, ông ty không ngừng đầu tư các trang thiết bị thi công hiện đại, như: ây chuyền
suất sản xuất đá phục vụ các công trình xây dựng 35.000m3/năm ầu tư thêm
5 máy đào, với dung tích gầu từ 1,2m3 - 1,6m3; 01 máy xúc lật; 01 máy ủi; 05 xe tải cho các công trình được ký kết năm 2012 và các năm tiếp theo, đồng thời hoàn thiện công nghệ xây lắp Nhờ vào đầu tư mới, ông ty đã tạo thêm công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao năng lực trong đấu thầu cạnh tranh Ngoài ra, Công ty còn đầu tư các phần mềm mới trong lĩnh vực thiết kế, lập hồ sơ dự toán, thanh quyết toán, kế toán, hỗ trợ cho công tác đấu thầu và quản trị ông ty
Trang 38QUY TRÌ TỔ Ứ SẢ XUẤT ỦA Ô TY
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Kinh doanh)
Hình 2.1: Quy trình tổ chức sản xuất của ông ty
hiết kế bản vẽ Lập quy trình công nghệ ịnh mức vật tư, nhân công Lập kế hoạch thực hiện sản xuất
Nghiệm thu
ổ chức sản xuât
Trang 392.1.3 Tổ ứ bộ m ả x ấ
a Sơ đồ bộ máy của công ty
Quan hệ chức năng
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của ông ty
b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
rong bộ máy quản lý của ông ty ổ phần ông trình Quảng Nam, mỗi một phòng ban đều có nhiệm vụ, chức năng riêng tạo thành thể thống nhất vận hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ại hội đồng cổ đông
an kiểm soát Hội đồng quản trị
P
HC-QT
TCNS-Các ban quản lý
Các XN xây dựng
Các
XN quản lý
Các Công trường
ác đội
công
trình
ác hạt quản lý
ác cơ sở sản xuất VLXD
ác cơ sở dịch vụ
Trang 40- ạ ộ đồ ổ đô
heo Luật oanh nghiệp và iều lệ ông ty, ại hội đồng ổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ông ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền
* an Kiểm soát do ại hội đồng cổ đông bầu ra
* an kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của ông ty
- B m đ
* an iám đốc bao gồm ổng giám đốc và các phó ổng giám đốc, do Hội đồng cổ đông quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm ổng iám đốc là người đại diện theo pháp luật của ông ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của ông ty
- P ò K ạ - Kỹ ậ - Kinh doanh
Phòng kế hoạch kỹ thuật kinh doanh là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc ổng giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật công trình và sản phẩm, giám định chất lượng sản phẩm và vật tư, quản lý sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu công nghệ mới phục vụ sản xuất kinh doanh của ông ty
- Phòng Tài chính – K
iúp cho iám đốc các thông tin kinh tế, kinh tế nội bộ, hạch toán kế toán, quyết toán các kế hoạch sản xuất, phân tích các hoạt động kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán