1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán quản trị tại tổng công ty lương thực miền nam

130 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam
Tác giả Nguyễn Như Khoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (7)
    • 1.1 Kế toán - Cơ sở quan trọng của các quyết định kinh doanh (7)
      • 1.1.1 Định nghĩa về kế toán (7)
      • 1.1.2 Chức năng và mục tiêu của kế toán (8)
        • 1.1.2.1 Chức năng của kế toán (8)
        • 1.1.2.2 Mục tiêu của kế toán (8)
    • 1.2 Vai trò và nội dung của kế toán quản trị (9)
      • 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính và kế toán quản trị … (9)
        • 1.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính (9)
        • 1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị (11)
      • 1.2.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị (12)
        • 1.2.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính (12)
        • 1.2.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị (12)
      • 1.2.3 So sánh giữa kế toán tổ chức và kế toán quản trị (0)
        • 1.2.3.1 Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị … (14)
        • 1.2.3.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị … (15)
      • 1.2.4 Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp … (16)
      • 1.2.5 Nội dung của kế toán quản trị (18)
        • 1.2.5.1 Dự toán ngân sách (18)
        • 1.2.5.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm (20)
        • 1.2.5.3 Hệ thống kế toán chi phí (21)
        • 1.2.5.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định (24)
        • 1.2.5.5 Nội dung kế toán quản trị theo Thông tư 53/2006/TT-BTC (25)
    • 1.3 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp (25)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM (28)
    • 2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Lương thực Mieàn Nam (28)
      • 2.1.2.1 Chức năng của Tổng Công ty (29)
      • 2.1.2.2 Nhieọm vuù cuỷa Toồng Coõng ty (30)
      • 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty (30)
        • 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty (30)
        • 2.1.3.2 Nhiệm vụ các bộ phận (31)
      • 2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của Tổng Công ty … (41)
    • 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 37 (43)
      • 2.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán (43)
      • 2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán (44)
      • 2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán (44)
      • 2.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo tài chính (45)
      • 2.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán (46)
      • 2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán (47)
      • 2.2.7 Tổ chức công tác phân tích (53)
      • 2.2.8 Tổ chức công tác lưu trữ chứng từ (53)
      • 2.2.9 Những ưu nhược điểm của tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty … (53)
        • 2.2.9.1 ệu ủieồm (53)
        • 2.2.9.2 Nhược điểm (54)
    • 2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền (54)
      • 2.3.1 Những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện tại Tổng Công ty … (54)
      • 2.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến việc chưa xây dựng công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (55)
  • CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG (58)
    • 3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán quản trị (58)
    • 3.2 Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (58)
      • 3.2.1 Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty (59)
      • 3.2.2 Phù hợp với yêu cầu về trình độ quản lý của Tổng Công ty (59)
      • 3.2.3 Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích (59)
    • 3.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (59)
      • 3.3.1 Xác định những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại Tổng Công ty (59)
      • 3.3.2 Tổ chức vận dụng những nội dung kế toán quản trị tại Tổng Công ty … (59)
        • 3.3.2.1 Tổ chức dự toán ngân sách (59)
        • 3.3.2.2 Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Lương thực Miền (64)
        • 3.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí và phân tích biến động chi phí (70)
      • 3.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam … 65 (71)
        • 3.3.3.1 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị (71)
        • 3.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận (72)
    • 3.4 Những giải pháp khác nhằm đảm bảo thực hiện tốt việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (73)
      • 3.4.1 Yêu cầu chung đối với Tổng Công ty (73)
      • 3.4.2 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán quản trị (74)
      • 3.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán (75)

Nội dung

3 Phạm vi nghiên cứu: Là những nội dung kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam: - Công tác lập dự toán sản xuất kinh doanh - Công tác kế toán trách nhiệm -

Trang 1

NGUYỄN NHƯ KHOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1

1.1 Kế toán - Cơ sở quan trọng của các quyết định kinh doanh 1

1.1.1 Định nghĩa về kế toán 1

1.1.2 Chức năng và mục tiêu của kế toán 2

1.1.2.1 Chức năng của kế toán 2

1.1.2.2 Mục tiêu của kế toán 2

1.2 Vai trò và nội dung của kế toán quản trị 3

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính và kế toán quản trị … 3

1.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính 3

1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 5

1.2.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 6

1.2.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính 6

1.2.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị 6

1.2.3 So sánh giữa kế toán tổ chức và kế toán quản trị 8

1.2.3.1 Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị … 8

1.2.3.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị … 9

1.2.4 Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp … 10

1.2.5 Nội dung của kế toán quản trị 12

1.2.5.1 Dự toán ngân sách 12

1.2.5.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách 12

1.2.5.1.2 Phân loại dự toán ngân sách 12

1.2.5.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 14

1.2.5.3 Hệ thống kế toán chi phí 15

1.2.5.3.1 Khái niệm chi phí 15

1.2.5.3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 15

1.2.5.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận … 16

1.2.5.3.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 16

1.2.5.3.5 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 17

1.2.5.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định 18

1.2.5.5 Nội dung kế toán quản trị theo Thông tư 53/2006/TT-BTC 19

1.3 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM 22

2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 22

Trang 3

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty 24

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty 24

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty 24

2.1.3.2 Nhiệm vụ các bộ phận 25

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của Tổng Công ty … 35

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 37 2.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 37

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán 38

2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán 38

2.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo tài chính 39

2.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 40

2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 41

2.2.7 Tổ chức công tác phân tích 47

2.2.8 Tổ chức công tác lưu trữ chứng từ 47

2.2.9 Những ưu nhược điểm của tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty … 47

2.2.9.1 Ưu điểm 47

2.2.9.2 Nhược điểm 48

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 48

2.3.1 Những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện tại Tổng Công ty … 48

2.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến việc chưa xây dựng công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM 52

3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán quản trị 52

3.2 Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 52

3.2.1 Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty 53

3.2.2 Phù hợp với yêu cầu về trình độ quản lý của Tổng Công ty 53

3.2.3 Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích 53

3.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 53

3.3.1 Xác định những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại Tổng Công ty 53

3.3.2 Tổ chức vận dụng những nội dung kế toán quản trị tại Tổng Công ty … 53

3.3.2.1 Tổ chức dự toán ngân sách 53

3.3.2.1.1 Xây dựng công tác dự toán ngân sách tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 54

3.3.2.1.1.1 Nguyên tắc lập dự toán ngân sách 54

Trang 4

3.3.2.2 Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Lương thực Miền

Nam 58

3.3.2.2.1 Xây dựng công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 59

3.3.2.2.1.1 Trung tâm chi phí 59

3.3.2.2.1.2 Trung tâm doanh thu 60

3.3.2.2.1.3 Trung tâm lợi nhuận 61

3.3.2.2.1.4 Trung tâm đầu tư 61

3.3.2.2.2 Xác định báo cáo kết quả hoạt động của từng trung tâm trách nhiệm 62

3.3.2.2.2.1 Xác định báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm chi phí … 62

3.3.2.2.2.2 Xác định báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm doanh thu 63

3.3.2.2.2.3 Xác định báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận 63

3.3.2.2.2.4 Xác định báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm đầu tư 63

3.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí và phân tích biến động chi phí 64

3.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam … 65 3.3.3.1 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị 65

3.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 66

3.4 Những giải pháp khác nhằm đảm bảo thực hiện tốt việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 67

3.4.1 Yêu cầu chung đối với Tổng Công ty 67

3.4.2 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán quản trị 68

3.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN LUẬN VĂN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Trong tiến trình toàn cầu hóa hiện nay, chắc chắn là cạnh tranh quốc tế sẽ ngày càng mạnh mẽ và quyết liệt hơn Xu hướng này liên quan đến hàng loạt nhân tố, đó là: sự ra đời của thị trường toàn cầu; sự ra đời với tốc độ nhanh chóng của hàng loạt công ty mới giàu tinh thần lập nghiệp và năng lực sáng tạo kinh tế; sự xuất hiện liên tục của những kỹ thuật mới và thị trường mới; sự gia tăng thường xuyên sức ép trên thị trường chứng khoán đối với giá cổ phiếu; sự rút ngắn ngắn vòng đời của sản phẩm… Vì vậy, bất kỳ chủ thể nào, muốn trụ vững và giành thắng lợi trên thị trường khu vực và thế giới, đều phải tính toán đầy đủ các nhân tố đó khi thiết kế và thực hiện chính sách cạnh tranh

Việt Nam đã gia nhập WTO, có nghĩa là nước ta đã hoàn toàn tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa Điều này đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều

cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh ra những thị trường mới, đồng thời các doanh nghiệp cũng đứng trước những thách thức và sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt

Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ những thông tin liên quan đến những hoạt động kinh doanh của mình và những thông tin đó phải kịp thời, chính xác để có thể chớp thời cơ và ra những quyết định đúng đắn Một trong những công cụ quan trọng và vô cùng hữu hiệu để cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp chính là kế toán quản trị

Kế toán quản trị đã xuất hiện cách đây khá lâu và hiện tại nó đã trở thành một môn khoa học kinh tế mang tính ứng dụng cao ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Ở Việt Nam kế toán quản trị cũng đã xuất hiện, phát triển gắn liền với chính sách, chế độ kế toán áp dụng ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉ mới được đề cập một cách hệ thống vào đầu những năm 1990 trở lại đây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán vào đầu những năm 2000 khi các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh không những ở phạm vi thị trường Việt Nam mà còn mở rộng ra thị trường khu vực, thị trường thế giới

Hiện nay ở Tổng Công ty Lương thực Miền Nam kế toán quản trị đã được Ban lãnh đạo Tổng Công ty chú ý đến nhưng chưa đưa vào vận dụng Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty là hết sức cần thiết để cung cấp những thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

2) Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị để thấy được những lợi ích mà kế toán quản trị mang lại cho doanh nghiệp

- Đánh giá sự cần thiết để có bộ phận kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam

Trang 6

3) Phạm vi nghiên cứu:

Là những nội dung kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam:

- Công tác lập dự toán sản xuất kinh doanh

- Công tác kế toán trách nhiệm

- Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh

- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

4) Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết:

- Lý thuyết: các giáo trình kế toán quản trị, kế toán chi phí và giá thành của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Kết quả nghiên cứu trước: các luận văn cao học, luận án tiến sĩ và các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

5) Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, những biểu hiện của kế toán quản trị trong kế toán tài chính

- Phương pháp so sánh: xác định những hiệu quả đạt được do áp dụng các nội dung kế toán quản trị

- Dữ liệu thu thập:

+ Dữ liệu sơ cấp: các dữ liệu tác giả tự thu thập trong các đợt kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các số liệu do tác giả điều tra, khảo sát ở Văn phòng Tổng Công

ty và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty

+ Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo nội bộ của Tổng Công ty và các đơn vị

6) Bố cục của luận văn:

Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam

Kết luận

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 Kế toán - Cơ sở quan trọng của các quyết định kinh doanh

1.1.1 Định nghĩa về kế toán

Có nhiều cách tiếp cận về kế toán, vì vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán Tuy nhiên những định nghĩa này đều thống nhất với nhau ở chỗ: Kế toán là một hệ thống của những khái niệm và phương pháp, hướng dẫn chúng ta thu thập, đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin cần thiết cho việc ra những quyết định tài chính hợp lý.[4,9]

Về phương diện khoa học: Kế toán là khoa học về bản chất của các sự kiện trong hoạt động kinh doanh Mục đích của nó là vạch rõ nội dung và mối liên hệ giữa các phạm trù pháp lý và phạm trù kinh tế của các sự kiện kinh tế, nhờ đó mà những sự kiện này được nhận thức.[4,10]

Về phương diện thực hành: Kế toán là quá trình tổ chức có tính định hướng thực hành gắn với việc theo dõi, ghi sổ, tổng hợp, phân tích và truyền đạt các số liệu về các sự kiện của đời sống kinh tế Mục đích của nó là thu thập thông tin cho các quyết định quản lý.[4,10]

Định nghĩa kế toán nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin và chức năng này được coi là chức năng cơ bản nhất của kế toán Hiệp hội Kế toán Mỹ trong thông báo về lý thuyết căn bản của kế toán đã định nghĩa: “Kế toán là quá trình ghi nhận, đo lường, và công bố các thông tin kinh tế, chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế”.[4,12]

Ủy ban thuật ngữ của Học viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa: “Kế toán là một nghệ thuật dùng để ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một phương pháp riêng có dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ, các sự kiện kinh tế và trình bày kết quả của nó cho người sử dụng ra quyết định”.[4,12]

Điều lệ tổ chức kế toán nhà nước Việt Nam định nghĩa: “Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí nhà nước, cũng như từng tổ chức, xí nghiệp”

Theo Luật Kế toán Việt Nam hiện hành thì “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.[4,12]

Như vậy, để định nghĩa về kế toán cần phải dựa vào bản chất của kế toán, mà bản chất này lại tùy thuộc vào hình thái kinh tế xã hội - nơi hoạt động kế toán diễn ra Vì vậy trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, kế toán có thể định nghĩa như sau: “Kế toán là một khoa học liên quan đến việc thu thập, đo

Trang 8

lường, xử lý và truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính hữu ích cho một tổ chức đến các đối tượng sử dụng để trên cơ sở đó đề ra các quyết định hợp lý”.[4,13]

1.1.2 Chức năng và mục tiêu của kế toán

1.1.2.1 Chức năng của kế toán

Hoạt động kế toán có 4 chức năng, đó là chức năng thông tin, chức năng kiểm tra, chức năng bảo vệ tài sản và chức năng phân tích

Chức năng thông tin: kế toán sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định kinh tế, xã hội và diễn đạt được khả năng, trách nhiệm và cương vị quản lý; đồng thời, cung cấp các thông tin hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả tổ chức và lãnh đạo

Chức năng kiểm tra: kế toán thực hiện việc giám sát kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính, tình hình sử dụng và bảo quản tài sản trong doanh nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả thiết thực, đạt được các mục tiêu đã đề ra, đồng thời tuân thủ luật pháp của nhà nước

Chức năng bảo vệ tài sản: chức năng này phụ thuộc vào hệ thống kế toán hiện hành của doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp có kho bãi chứa hàng hóa, tài sản với thiết bị có hiện đại hay không?

- Hệ thống kế toán của doanh nghiệp có hoàn thiện hay không?

- Việc sử dụng các phương tiện, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, phân tích, tổng hợp và chuyển tải thông tin được thực hiện tại doanh nghiệp như thế nào?

Chức năng phân tích: chức năng này cho phép nhà quản lý nghiên cứu tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, nhận ra những lỗ hổng, sai sót trong quản lý, hoạch định ra chiến lược phát triển của công ty

1.1.2.2 Mục tiêu của kế toán

Kế toán không thuần túy là công việc giữ sổ hay ghi chép và lưu trữ các dữ liệu, mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho công tác quản lý, cho người ra quyết định Những thông tin do kế toán cung cấp cho phép các nhà kinh tế có được những lựa chọn hợp lý để định hướng hoạt động kinh doanh

Vì vậy, mục tiêu cơ bản của kế toán hiện đại là cung cấp thông tin tài chính kể cả một số thông tin phi tài chính về một thực thể kinh tế để người sử dụng có được một quyết định sáng suốt về việc sử dụng một cách hữu hiệu nguồn tài nguyên vốn có giới hạn Thông tin kế toán không những cần thiết cho các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, mà còn cần cho cả những người ở bên ngoài doanh nghiệp như: các chủ sở hữu, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà đầu tư tiềm năng

Trang 9

1.2 Vai trò và nội dung của kế toán quản trị

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán tài chính

Từ khi hình thành xã hội loài người, con người đã luôn làm việc và chống chọi với những khắc nghiệt của giới tự nhiên để tồn tại và phát triển Để đánh giá được công việc mình làm, hiệu quả của nó và tiên đoán được tương lai của những hoạt động thì con người phải dựa vào một công cụ, đó là kế toán

Kế toán được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của xã hội Khi nền sản xuất của xã hội phát triển và thay đổi, kế toán cũng phát triển và thay đổi tương ứng để đáp ứng nhu cầu đối với những thông tin phát sinh

Kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp cho không chỉ các nhà quản lý nắm được thực trạng tài chính nhằm hoạch định kế hoạch phát triển cho tương lai của công ty mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư tài chính, các ngân hàng, nhà nước nhằm phục vụ cho mục đích của mình

Hạch toán kế toán gắn liền với sản xuất do đó ngay từ thời kỳ nguyên thủy người ta đã sử dụng hạch toán kế toán để ghi chép theo dõi quá trình sản xuất

Các bản ghi kế toán đã xuất hiện từ năm 8500 trước công nguyên ở Trung Á, viết bằng đất sét thể hiện các hàng hóa như bánh mì, dê, quần áo… Bản ghi này được gọi là bullae, một dạng hóa đơn ngày nay Bullae được gửi cùng với hàng hóa nhằm giúp người nhận kiểm tra lại chất lượng và giá cả của số hàng mình nhận được Lúc này vẫn chưa có hệ số đếm khác nhau

Đến năm 850 trước công nguyên, hệ số đếm Hindus - Arabic ra đời và được sử dụng cho đến ngày nay.Việc giữ các bản ghi vẫn chưa được hình thức hóa cho đến mãi thế kỷ 13, xuất phát từ các giao dịch kinh doanh và ngân hàng tại Florence, Venice và Genoa Tuy nhiên, các tài khoản không thực sự thể hiện được bản chất nghiệp vụ giao dịch và hiếm khi cân đối

Phải đến năm 1299 con người mới phát hiện hệ thống thông tin tài chính gồm tất cả các yếu tố cấu thành của hệ thống kế toán kép và vào năm 1494, Luca Pacioli, tác giả cuốn Summa, hệ thống kế toán kép mới được miêu tả một cách cụ thể và rõ nét Sau đó 377 năm, Josial Wedwood là người đầu tiên hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành Hệ thống kế toán từ đó đã ngày càng được hoàn chỉnh hơn với việc hoàn thiện hệ thống kế toán giá thành hiện đại của Donaldson Brown - Giám đốc điều hành của General Motor

Hiện nay trên thế giới đã có một tổ chức riêng ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế Tổ chức thiết lập chuẩn mực kế toán quốc tế gồm Tổ chức Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB),

Trang 10

Hoôi ñoăng coâ vaân chuaơn möïc (SAC), Hoôi ñoăng höôùng daên baùo caùo taøi chính quoâc teâ (IFRIC).

- IASCF coù traùch nhieôm giaùm saùt IASB, laø toơ chöùc ban haønh chuaơn möïc baùo caùo taøi chính quoâc teâ (IFRS) SAC coù traùch nhieôm tö vaân caùc vaân ñeă kyõ thuaôt vaø lòch laøm vieôc cho IASB IFRIC döôùi söï quạn lyù cụa IASB coù traùch nhieôm ban haønh caùc höôùng daên baùo caùo taøi chính quoâc teâ IASCF coù 19 ụy thaùc vieđn goăm 6 töø Baĩc Myõ, 6 töø Chađu AĐu, 6 töø Chađu AÙ, 4 töø Chađu AÙ - Thaùi Bình Döông vaø 3 töø baât kyø khu vöïc naøo khaùc mieên laø söï cađn baỉng veă khu vöïc ñòa lyù ñöôïc giöõ vöõng

- IASB coù 14 thaønh vieđn ñeân töø 9 quoâc gia coù traùch nhieôm thieât laôp caùc chuaơn möïc keâ toaùn Caùc thaønh vieđn cụa IASB ñöôïc löïa chón döïa tređn tieđu chuaơn trình ñoô chuyeđn mođn chöù khođng phại theo khu vöïc baău cöû hay quyeăn lôïi khu vöïc Caùc thaønh vieđn IASB coù nguoăn goâc laø caùc kieơm toaùn vieđn thöïc haønh, ngöôøi laôp caùc baùo caùo taøi chính, ngöôøi söû dúng caùc baùo caùo taøi chính, vaø töø haøn lađm Bạy trong 14 thaønh vieđn coù traùch nhieôm tröïc tieâp lieđn heô vôùi moôt hay nhieău hôn caùc nhaø thieât laôp chuaơn möïc quoâc gia Vieôc cođng boâ moôt chuaơn möïc, döï thạo hay höôùng daên caăn ñöôïc söï taùn thaønh cụa 8 tređn 14 thaønh vieđn Theđm vaøo ñoù, taât cạ caùc thaønh vieđn cụa IASB coù traùch nhieôm lieđn heô vôùi caùc nhaø thieât laôp chuaơn möïc quoâc gia khođng coù thaønh vieđn IASB trong toơ chöùc laôp quy cụa hó Ngoaøi ra, nhieău quoâc gia naøy cuõng coù maịt trong Hoôi ñoăng coâ vaân chuaơn möïc

- Hoôi ñoăng coâ vaân chuaơn möïc (SAC) bao goăm caùc nhoùm caù nhađn coù nguoăn goâc chöùc naíng vaø khu vöïc ñòa lyù khaùc nhau nhaỉm coâ vaân cho IASB vaø ñođi khi, cho caùc ụy thaùc vieđn

- Caùc thaønh vieđn cụa IFRIC ñeân töø caùc khu vöïc ñòa lyù roông raõi, coù trình ñoô giao dòch cao, ñái dieôn cụa caùc keâ toaùn vieđn trong caùc ngaønh ngheă vaø ngöôøi söû dúng caùc baùo caùo taøi chính

Nhö vaôy, tređn theâ giôùi heô thoâng taøi chính keâ toaùn ñaõ coù ñöôïc söï thoâng nhaât cô bạn ñeơ caùc nöôùc döïa vaøo ñoù xađy döïng caùc chuaơn möïc taøi chính keâ toaùn cụa mình

Tái Vieôt Nam, heô thoâng taøi chính keâ toaùn ñaõ phaùt trieơn qua 3 giai ñoán chính:

- Tröôùc nhöõng naím 1990: ñađy laø giai ñoán maø neăn kinh teâ cụa nöôùc ta laø neăn kinh teâ bao caâp, caùc thaønh phaăn kinh teâ chư coù quoâc doanh, taôp theơ vaø caù theơ, giöõ vai troø chụ ñáo trong neăn kinh teâ laø thaønh phaăn kinh teâ quoâc doanh vaø khođng coù caùc hoát ñoông thöông mái buođn baùn töï do tređn thò tröôøng Do ñaịc ñieơm naøy maø hoát ñoông cụa caùc keâ toaùn vieđn chụ yeâu tuađn thụ theo noôi quy, quy ñònh cụa Boô Taøi chính

- cô quan cao nhaât chòu traùch nhieôm quạn lyù taøi sạn xaõ hoôi chụ nghóa

- Töø naím 1991 - 1994: nöôùc ta chuyeơn ñoơi töø neăn kinh teâ bao caâp sang neăn kinh teâ thò tröôøng ñònh höôùng xaõ hoôi chụ nghóa Söï xuaât hieôn cụa neăn kinh teâ nhieău thaønh phaăn ñaõ taùc ñoông ñeân bạn chaât vaø ñaịc thuø cụa ngheă keâ toaùn Nhieău thuaôt ngöõ trong lónh vöïc keâ toaùn ra ñôøi nhö khaùi nieôm laõi, loê, lôïi nhuaôn… maø ñoâi vôùi nhieău keâ toaùn vieđn chư quen laøm trong neăn kinh teẫ bao caâp laø khaù tröøu töôïng vaø khoù hieơu

Trang 11

- Do thực tế khách quan thay đổi nên giai đoạn từ 1995 đến 2006 chính là thời gian mà hệ thống tài chính kế toán nước ta có những bước phát triển cao nhất và hoàn thiện nhất Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, hệ thống kế toán tài chính nước ta đã hình thành và phát triển lĩnh vực kiểm toán Sự phát triển vượt bậc này đánh dấu sự ra đời của Luật Kế toán Việt Nam do Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 3 thông qua cũng như các chuẩn mực về kế toán tài chính riêng của Việt Nam đã được ban hành Kế toán tài chính tại Việt Nam không còn phát triển một cách đơn lẻ tự phát nội bộ mà đã có hệ thống và liên kết với thế giới Đánh dấu bước phát triển quan trọng này là vào năm 1996 Hội Kế toán Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA) Hệ thống kế toán Việt Nam với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế - tài chính quan trọng nhất đã được thiết kế, xây dựng mới và ban hành chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1996 đối với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế Đó chính là hệ thống kế toán được ban hành theo Quyết định 1141TC/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính Để đáp ứng yêu cầu cơ chế quản lý kinh tế thị trường ở nước ta, hệ thống kế toán theo Quyết định 1141TC/CĐKT đã được cải cách triệt để, dựa trên cơ sở vận dụng có chọn lọc các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ phổ biến của các nước có nền kinh tế phát triển Việc cải cách được tiến hành ở tất cả các nội dung cấu thành hệ thống kế toán, đó là hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách và hệ thống báo cáo tài chính.

Từ năm 2006 đến nay, hệ thống kế toán mới theo Quyết định số BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006 thay thế cho Quyết định 1141TC/CĐKT để phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã được ban hành

15/2006/QĐ-1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị

Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí, xuất hiện từ khoảng năm 1850 trong ngành dệt và ngành đường sắt ở Mỹ Lúc bấy giờ, kế toán chi phí có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về chi phí để phục vụ cho việc kiểm soát và lập kế hoạch nội bộ Sau đó, kế toán chi phí phát triển mạnh mẽ trong các ngành thuốc lá, hóa chất và trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu Kế toán chi phí càng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh tế và giao thương ngày một mở rộng trên thế giới Tuy nhiên, nhu cầu quản lý ngày càng đòi hỏi phải có những công cụ quản lý hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự đổi mới của kế toán chi phí Kế toán quản trị ra đời từ nền tảng là kế toán chi phí truyền thống, cộng với những thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý Trong giai đoạn này, kế toán quản trị được xem là một hoạt động đơn thuần mang tính chất kỹ thuật nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

Vào những năm 1960, tài liệu chính thức đầu tiên về kế toán quản trị được áp dụng cho những mô hình định lượng trong nhiều vấn đề kiểm soát và lập kế hoạch như: phân tích hồi quy, phương trình tuyến tính và không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra quyết định… Bước sang thập kỷ 70 - 80, kế toán quản trị phát triển

Trang 12

mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ Các kỹ thuật mới được áp dụng như: xác định định phí, biến phí, dự toán lợi nhuận, dự toán tiêu thụ, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, các quyết định nên tiếp tục sản xuất hay nên mua ngoài, phân bổ chi phí cho sản phẩm, phương pháp hạch toán và quản lý theo định mức Chính những biểu hiện này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam.

Giai đoạn từ 1996 - 2005: Quyết định 1141/TC/CĐKT ra đời đã thừa nhận vai trò quan trọng của kế toán quản trị vì giai đoạn này nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đòøi hỏi một lượng thông tin thật phong phú và đa dạng mà với phương pháp và phạm vi phản ánh khiêm tốn của mình, kế toán chi tiết không thể nào đáp ứng được Quyết định 1141/TC/CĐKT được thiết kế phục vụ cho kế toán tài chính nhưng cũng có sự gợi mở cho các doanh nghiệp có thể thực hiện kế toán quản trị thể hiện ở hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống chứng từ kế toán đã linh động hơn, cho phép doanh nghiệp sử dụng những chứng từ mang tính chất hướng dẫn phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp Còn đối với hệ thống tài khoản kế toán đã xuất hiện những tài khoản loại 6 giúp ta đánh giá được tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành từ đó có hướng quản lý và kiểm soát chi phí

Đến tháng 6/2006, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư BTC khá đầy đủ và chi tiết về nội dung, và công tác tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp, tạo nên một sự thống nhất về nội dung cũng như phương pháp thực hiện kế toán quản trị phù hợp với điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp Việt Nam

53/2006/TT-1.2.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính

Luật Kế toán Việt Nam định nghĩa: “Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.[3,11]

Như vậy, kế toán tài chính có thể hiểu là công cụ của kế toán nhằm thực hiện quá trình tổng hợp, đo lường và truyền đạt tình hình tài chính của một tổ chức

1.2.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị

Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, khái niệm về kế toán quản trị còn chi tiết thêm: “Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi

Trang 13

nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế”.

Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ: “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra nội bộ tổ chức, và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó”, trong đó:[3,11]

- Nhận diện: là sự nhận dạng để ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm có hành động kế toán thích hợp

- Đo lường: là sự định lượng, gồm cả ước tính các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra

Tổng hợp: là sự xây dựng các phương pháp nhất quán và có hệ thống nhằm ghi sổ và phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Soạn thảo và diễn giải: là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm trình bày thông tin một cách hợp lý đồng thời đưa ra các kết luận rút ra từ các số liệu đó

Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị và những người khác trong tổ chức

Lập kế hoạch: là sự định lượng trước và diễn giải các ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế dự kiến đến tổ chức Lập kế hoạch gồm cả quá trình triển khai hệ thống kế hoạch, xây dựng các mục tiêu khả thi, và chọn lựa các phương pháp thích hợp để giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch

Đánh giá là sự xét đoán các sự kiện đã qua và sự kiện dự kiến nhằm chọn ra phương pháp hoạt động tối ưu nhất Đánh giá cũng bao gồm việc trình bày số liệu thành các xu hướng và các mối quan hệ, sau đó truyền đạt các kết luận rút ra

Kiểm tra: là sự đảm bảo tính thống nhất của thông tin tài chính trên báo cáo, là sự giám sát và đo lường kết quả và đề ra các hành động sửa sai cần thiết để hướng hoạt động theo tiến trình đã định

Đảm bảo tính trách nhiệm đối với nguồn lực sử dụng: là sự thực thi một hệ thống báo cáo gắn liền với các trách nhiệm trong tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực và đo lường kết quả của nhà quản lý; là sự truyền đạt các mục đích và mục tiêu của quản lý cho toàn bộ tổ chức dưới hình thức phân bổ trách nhiệm; là sự cung cấp một hệ thống kế toán và bản báo cáo mà có thể tổng hợp và báo cáo các yếu tố doanh thu, chi phí, tài sản, công nợ và các thông tin định lượng thích hợp cho nhà quản trị để họ có thể từ đó kiểm soát tốt hơn các yếu tố đó

Trang 14

Kế toán quản trị cũng có thể hiểu một cách đơn giản là quá trình cung cấp thông tin tổ chức và thông tin hoạt động cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong tài chính Quá trình này được thực hiện theo các nhu cầu thông tin của các cá nhân ở bên trong tài chính và nhằm hướng dẫn họ trong các quyết định về hoạt động và quyết định đầu tư.

Kế toán quản trị có thể hiểu là một công cụ chuyên ngành của kế toán nhằm thực hiện quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp và truyền đạt thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp thực hiện tốt nhất các chức năng quản trị gồm hoạch định, kiểm tra, đánh giá và đặc biệt là ra quyết định trong mọi khâu công việc trong quá trình kinh doanh

Kế toán quản trị được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên tất cả đều thống nhất chung mục đích kế toán quản trị là cung cấp thông tin định lượng tình hình kinh tế tài chính về hoạt động doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở doanh nghiệp và kế toán quản trị là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tài chính quản lý

1.2.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2.3.1 Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều sử dụng các chứng từ ban đầu làm

cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính Hệ thống này là cơ sở để kế toán tài chính soạn thảo các báo cáo tài chính cung cấp cho nhà quản trị và các thành phần bên ngoài doanh nghiệp Đối với kế toán quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra thông tin thích hợp cung cấp cho nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp Nếu làm khác đi, tức là doanh nghiệp phải yêu cầu hai hệ thống thu thập số liệu và như vậy việc kết luận hệ thống nào đúng sẽ là một công việc nan giải, phi khoa học mà lại hao tốn thời gian, công sức

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc các sự kiện kinh tế của doanh nghiệp, cả hai đều có yêu cầu định lượng các kết quả sản xuất kinh doanh và đều nhằm thỏa mãn hai mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp: Lợi nhuận và khả năng trả nợ Vì vậy, cả hai đều quan tâm đến thu nhập, chi phí, tài sản, nguồn vốn và quá trình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các nhà quản trị thực hiện các chức năng hoạch định, kiểm soát Trong hoạch định, kế toán quản trị sẽ sử dụng các thông tin quá khứ để ước tính thu nhập và chi phí trong tương lai Còn trong kiểm soát, kế toán quản trị sẽ phân tích kết quả đạt được bằng cách so sánh giữa thực tế với kế hoạch, từ đó đưa ra các biện pháp cần thiết để kiểm soát tình hình thu nhập và chi phí Như vậy, số liệu của kế toán quản trị và kế toán tài chính có sự nhất trí với nhau càng làm cho thông tin được cung cấp sẽ đáng tin cậy hơn

Trang 15

- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn.

- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Các số liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều có mối liên hệ trách nhiệm của các nhà quản lý Kế toán tài chính biểu hiện trách nhiệm của nhà quản trị cấp cao nhất Kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp Do vậy, người ta thường nói kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai mặt của một quân bài quản lý

1.2.3.2 Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có những điểm khác nhau cơ bản:

1 Đối tượng sử dụng

thông tin

Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp lẫn các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cổ đông, các chủ nợ, cơ quan quản lý Nhà nước và công chúng

Kế toán quản trị nhấn mạnh việc cung cấp dữ kiện cho các nhà quản lý

Kế toán quản trị nhấn mạnh đến tính thích hợp và tính linh động của các dữ kiện

3 Tính pháp lý của

kế toán

Có tính pháp lệnh, phải tuân theo các quy định thống nhất

Không có tính pháp lệnh, không bị chi phối bởi những nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

4 Đặc điểm thông

- Thông tin kế toán tài

- Cả hình thái giá trị và hình thái hiện vật

- Đăït trọng tâm cho tương lai nhiều hơn

- Dựa vào hệ thống ghi chép

Trang 16

chính thuần túy được thu thập từ các chứng từ ban đầu về kế toán

- Số liệu phải chính xác

ban đầu của kế toán kế hợp với việc phân tích, thống kê, xử lý

- Ít chú trọng đến tính chính xác của dữ liệu mà chú trọng nhiều đến dữ liệu phi tiền tệ

5 Hình thức báo cáo - Báo cáo tài chính phản

ánh tổng hợp về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ (gồm các biểu được quy định Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính)

- Báo cáo kế toán quản trị chú trọng đến các bộ phận của một tổ chức hơn là chỉ xem xét tổ chức như là tổng thể

6 Kỳ báo cáo Lập định kỳ tháng, quý,

năm

Lập thường xuyên theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp

7 Quan hệ với các

môn khoa học khác Còn kế toán tài chính ít có mối quan hệ với các môn

khoa học khác

Ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán tài chính thì kế toán quản trị còn phải kết hợp và sử dụng nội dung của nhiều môn khoa học khác như kinh tế học, thống kê kinh tế, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản trị đầu

tư để tổng hợp phân tích và xử lý thông tin

1.2.4 Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế còn chưa phát triển, kế toán quản trị chưa được quan tâm, kế toán quản trị chủ như là phụ so với kế toán tài chính Nhưng khi nền kinh tế phát triển, kế toán quản trị ra đời như là một nhu cầu của nền kinh tế xã hội, nhất là khi có sự tách rời quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp và quyền quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp

Vai trò quan trọng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý ra các quyết định, hoạch định chiến lược trong tương lai Cụ thể:

- Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: kế hoạch là một chức năng quan trọng của quan trọng của quản lý, việc xây dựng kế hoạch hợp lý cho các mục tiêu trong tương lai trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh là một vấn

Trang 17

đề sống còn của doanh nghiệp Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thường dưới hình thức dự toán Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng những nguồn lực sẵn có về mặt tài chính để đạt những mục tiêu đó Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực và có tính khả thi thì chúng phải dựa trên những thông tin hợp lý và có cơ sở, những thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp.

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức con người với các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau để các mục tiêu đã đề ra sẽ được thực hiện với hiệu quả cao nhất Để làm tốt các chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu về thông tin kế toán quản trị Kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị có thể xem xét để ra quyết định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu chung

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: nhà quản trị sau khi triển khai thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phải kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện đó Phương pháp kiểm tra, đánh giá thường được sử dụng là phương pháp so sánh Theo phương pháp này, tất cả các số liệu thực hiện được so sánh với số liệu dự toán để từ đó phát hiện sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề

ra Để làm được điều này, nhà quản trị cần được kế toán cung cấp các báo cáo thực hiện để đánh giá, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại cần có tác động của quản lý

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: với chức năng ra quyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án đặt ra Ra quyết định tự thân nó không phải là một chức năng riêng biệt, mà là sự kết hợp cả

ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi hỏi phải có quyết định đề ra Do đó phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến khâu kiểm tra và đánh giá Chức năng ra quyết định được thực thi trong suốt quá trình hoạt động ở doanh nghiệp Để có những thông tin thích hợp đáp ứng cho nhu cầu ra quyết định của quản lý, kế toán quản trị sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp, chọn lọc những thông tin cần thiết rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và truyền đạt các thông tin này cho nhà quản trị Kế toán quản trị giúp cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào trong những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị có cơ sở lựa chọn

ra quyết định sản xuất kinh doanh thích hợp nhất

Góp phần tổ chức cải tiến công tác quản lý doanh nghiệp: tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp đều được kế toán đo lường, định lượng thành các chỉ tiêu kinh

Trang 18

tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị, nhằm cung cấp thông tin có giá trị cho chức năng kiểm tra và đánh giá Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh nhằm để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra Ngoài ra, quá trình này còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi sẽ xảy ra tiếp theo Nếu kết quả kiểm tra và đánh giá đúng đắn thì sẽ có tác dụng tốt cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch và là cơ sở để ra các giải pháp tiến hành trong tương lai Thông qua quá trình kiểm tra và đánh giá còn giúp doanh nghiệp phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và khai thác bằng cách nào sẽ có hiệu quả nhất, đồng thời phát hiện những chỗ còn tồn tại yếu kém Như vậy, để công tác quản lý của doanh nghiệp được hoàn thiện nhất thiết phải dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và các thông tin của kế toán quản trị cung cấp Vì thế kế toán quản trị là một công cụ góp phần hoàn thiện tổ chức, cải tiến công tác quản lý doanh nghiệp.

1.2.5 Nội dung của kế toán quản trị

1.2.5.1 Dự toán ngân sách

1.2.5.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách

Dự toán là quá trình lập kế hoạch chi tiết nhằm nêu ra những khoản thu nhập và chi tiêu về tài chính và các nguồn lực khác trong một thời kỳ nào đó Nó được biểu hiện một cách hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị Mục tiêu của dự toán ngân sách là để đưa ra một công cụ có tính chất định lượng các mục tiêu của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị thực hiện tốt chức năng hoạch định, kiểm soát và ra quyết định, thực hiện mục tiêu cuối cùng của tổ chức kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Thông qua bảng dự toán ngân sách, các hoạt động diễn ra trong kỳ sẽ được kiểm soát tốt hơn và hiệu quả hơn

1.2.5.1.2 Phân loại dự toán ngân sách

Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế nó đòi hỏi nhà quản lý phải

am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hoàn cảnh cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Tùy theo cách thức phân loại sẽ có các loại dự toán ngân sách sau:

- Phân loại theo thời gian:

+ Dự toán ngân sách ngắn hạn: là dự toán được lập cho kỳ kế hoạch là một năm và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quý và hàng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh thường xuyên của tổ chức như mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền, sản xuất… Dự toán ngân sách ngắn hạn được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc và được xem như là định hướng chỉ đạo cho mọi hoạt động của tổ chức trong năm kế hoạch

+ Dự toán ngân sách dài hạn: còn được gọi là dự toán ngân sách vốn, đây là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn, thời gian sử dụng tài sản vào các

Trang 19

hoạt động kinh doanh thường hơn một năm Dự toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các tài sản lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất và hệ thống phân phối như nhà xưởng, máy móc thiết bị… để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh Đặc điểm cơ bản của dự toán ngân sách vốn là lợi nhuận dự kiến lớn, mức độ rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn dài

- Phân loại theo chức năng:

+ Dự toán hoạt động: bao gồm các dự toán liên quan đến hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Như dự toán tiêu thụ nhằm phán đoán tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ dự toán, dự toán sản xuất được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhằm dự toán sản lượng sản xuất đủ cho tiêu thụ từ đó tính dự toán chi phí sản xuất, dự toán mua hàng được dùng cho các doanh nghiệp thương mại nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua đủ cho tiêu thụ và tồn kho, sau đó lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý, dự toán kết quả kinh doanh

+ Dự toán tài chính: là các dự toán liên quan đến tiền tệ, vốn đầu tư, bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó dự toán tiền tệ là kế hoạch chi tiết cho việc thu và chi tiền, dự toán vốn đầu tư trình bày dự toán các tài sản dài hạn và vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh ở những năm tiếp theo, dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các dự toán tổng hợp số liệu kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại theo phương pháp lập dự toán:

+ Dự toán ngân sách linh hoạt: là dự toán cung cấp cho doanh nghiệp khả năng ước tính chi phí và doanh thu tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động, giúp xác định ngân sách dự kiến tương ứng ở từng mức độ và phạm vi hoạt động khác nhau Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở 3 mức độ hoạt động cơ bản là mức độ hoạt động bình thường, trung bình; mức độ hoạt động khả quan nhất; mức độ bất lợi nhất Ưu điểm của dự toán linh hoạt là có thể thích ứng với sự thay đổi của hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toán, tránh được việc sửa đổi dự toán một cách phiền phức khi mức độ hoạt động thay đổi Mặt khác, có thể dùng dự toán để xem xét tình hình thực hiện trong thực tế

+ Dự toán ngân sách cố định: là dự toán tại các số liệu tương ứng với một mức độ hoạt động ấn định trước Dự toán ngân sách cố định phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định Dự toán cố định chỉ dựa vào một mức độ hoạt động mà không xét tới mức độ này có thể bị biến động trong kỳ dự toán Nếu dùng dự toán này để đánh giá thành quả kinh doanh của một doanh nghiệp mà các nghiệp vụ luôn biến động thì khó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán của doanh nghiệp

- Phân loại theo mức độ phân tích:

+ Dự toán từ gốc:

Trang 20

Dự toán từ gốc là khi lập dự toán phải gạt bỏ hết những dự toán số liệu đã tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Tiến hành xem xét khả năng thu nhập, những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp để lập các báo cáo dự toán Các báo cáo dự toán mới sẽ không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ Dự toán từ gốc không chịu hạn chế các mức chi tiêu đã qua, không có khuôn mẫu vì thế nó đòi hỏi nhà quản lý các cấp phải phát huy tính năng động chủ quan, tính sáng tạo và căn cứ vào tình hình cụ thể để lập dự toán ngân sách Phương pháp dự toán từ gốc có nhiều ưu điểm:

Thứ nhất, nó không lệ thuộc vào các số liệu của kỳ quá khứ Thông thường thì các doanh nghiệp thường hay dựa vào số liệu của các báo cáo dự toán cũ kết hợp với mục tiêu mới để lập dự toán ngân sách cho năm sau Nhưng cách lập dự toán ngân sách như vậy sẽ che lấp và lệ thuộc vào các khuyết điểm của kỳ quá khứ tồn tại mãi trong doanh nghiệp Dự toán từ gốc sẽ khắc phục nhược điểm này trong quá trình lập dự toán

Thứ hai, phương pháp dự toán từ gốc sẽ phát huy mạnh mẽ tính chủ động và sáng tạo của bộ phận lập dự toán Quan điểm của các bộ phận lập dự toán không bị ảnh hưởng, chi phối bởi những quan điểm sai lầm của những người đi trước Thông thường thì các bộ phận lập dự toán có khuynh hướng dựa vào ý định của người quản lý cùng với các quy định có sẵn để lập dự toán, thiếu chủ động suy nghĩ về tình hình tương lai, không mạnh dạn khai thác cơ hội phát triển công việc, vì vậy làm cho công tác dự toán chỉ mang tính hình thức, mất đi tính hiệu quả thực sự

Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tất cả mọi hoạt động phân tích, nghiên cứu đều bắt đầu từ con số không, khối lượng công việc nhiều, thời gian dùng cho việc lập dự toán dài, kinh phí cho việc lập dự toán cao và cũng không thể chắc chắn rằng số liệu dự toán từ gốc chính xác hoàn toàn, không có sai sót

+ Dự toán cuốn chiếu:

Dự toán cuốn chiếu còn gọi là dự toán nối mạch Dự toán theo phương pháp này là các bộ phận lập dự toán sẽ dựa vào các báo cáo dự toán cũ của doanh nghiệp và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới

Ưu điểm của phương pháp này là các báo cáo dự toán được soạn thảo, theo dõi và cập nhật một cách liên tục, không ngừng Dự toán cuốn chiếu giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể kế hoạch hóa liên tục các hoạt động kinh doanh của các năm một cách liên tục mà không đợi kết thúc việc thực hiện dự toán năm cũ mới có thể lập dự toán cho năm mới Khuyết điểm của phương pháp này là quá trình lập dự toán ngân sách lệ thuộc rất nhiều vào các báo cáo dự toán cũ, không phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận lập dự toán ngân sách

1.2.5.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

Trang 21

Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

Gắn với kế toán trách nhiệm là các trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận hay một phòng ban chức năng mà kết quả của nó được gắn với trách nhiệm trực tiếp của một nhà quản lý cụ thể Có bốn loại trung tâm trách nhiệm bao gồm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư

Vậy hệ thống kế toán trách nhiệm được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức các bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng chi phí, thực hiện doanh thu và lợi nhuận, đầu tư Kế toán trách nhiệm nhằm mục đích thông tin về hiệu quả hoạt động của các bộ phận đó

1.2.5.3 Hệ thống kế toán chi phí

1.2.5.3.1 Khái niệm chi phí

Chi phí có thể hiểu là giá trị của các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng… hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ…

Để đo lường và phản ánh chi phí chính xác, chi phí được xem xét trên nhiều góc độ:

1.2.5.3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

- Chi phí mua hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp Chi phí này bao gồm hai phần: giá mua hàng hóa và các chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa

Giá mua hàng hóa: là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa trên thị trường

hay là giá gốc của hàng hóa được mua vào ghi trên hóa đơn

Chi phí thu mua hàng hóa: là các chi phí liên quan tới quá trình mua hàng

hóa Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để bán lại nhưng vì lý do nào đó phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại, chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì tất cả các chi phí này gọi là chi phí thu mua hàng hóa Ngoài ra, các chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí vận chuyển bốc xếp, tiền thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh, và thuế nhập khẩu, cùng với các chi phí trong thủ tục nhập khẩu hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu… được gọi là chi phí thu mua hàng hóa

- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để đảm bảo việc thực hiện đưa hàng hóa tới tay khách hàng bao gồm các chi phí như: chào hàng, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi, vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói

Trang 22

hàng hóa, lương của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định của khâu bán hàng và những chi phí thuê kho bãi để dự trữ hàng hóa,…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí cần thiết liên quan đến việc tổ chức hành chánh, kế toán và các hoạt động văn phòng của doanh nghiệp Đó là các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí văn phòng phẩm, công cụ lao động, chi phí thuê nhà, tiền thuê đất, thuế môn bài, khấu hao tài sản cố định của bộ phận văn phòng… Các khoản chi phí không thể phân loại là chi phí bán hàng

1.2.5.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Nếu nhìn chi phí dưới góc độ thời gian, chi phí được chia ra làm 2 loại: chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm

- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán dù doanh nghiệp có phát sinh doanh thu hay không Chi phí thời kỳ được tính hết vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh, tuy nhiên các chi phí này không phải là yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hóa mua về mà được xếp vào hai loại, đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí sản phẩm: là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hóa Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí này bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đối với các doanh nghiệp thương mại, không có hoạt động sản xuất thì chi phí sản phẩm phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

1.2.5.3.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí gồm có 3 loại:

- Biến phí: là biểu hiện bằng tiền của những nguồn lực tiêu hao thay đổi theo mức độ hoạt động Khi hoạt động bằng không thì biến phí bằng không, nhưng khi hoạt động tăng gấp đôi thì số tiền biểu hiện của biến phí cũng tăng gấp đôi và ngược lại Tuy nhiên, biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm thì không thay đổi, nhưng chỉ có thay đổi khi có sự tác động của yếu tố bên ngoài Biến phí thường gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí bao

bì, đóng gói sản phẩm…

- Định phí: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng tính trên một đơn vị hoạt động thì thay đổi Phạm

vi phù hợp là phạm vi được quy định bằng mức hoạt động tối thiểu và mức hoạt động tối đa của doanh nghiệp, hay có thể nói là phụ thuộc vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp, mà quy mô hoạt động có thể xét dưới nhiều góc độ như: khối lượng sản phẩm sản xuất, địa bàn hoạt động… Khi mức hoạt động phát triển vượt quá phạm vi phù hợp thì định phí buộc phải thay đổi để phù hợp Điều này có thể

Trang 23

hiểu như việc phải tăng thêm đầu tư trang thiết bị, máy móc… để đáp ứng nhu cầu tăng của mức độ hoạt động.

- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí Nếu việc phân tích này được thực hiện một cách cẩn thận thì sẽ cho phép việc lập kế hoạch, kiểm soát trở nên chính xác hơn trong các điều kiện cụ thể Có 3 phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí, đó là phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất

1.2.5.3.5 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: để đưa ra các quyết định kinh doanh, người quản lý phải nắm được đối tượng tạo phí Đó là đối tượng mà nhà quản trị muốn biết giá thành tạo ra các hoạt động của đối tượng đó hay giá thành của đối tượng đó Đối tượng đó có thể là một bộ phận, phòng ban trong một tổ chức, một hoạt động, một sản phẩm hay một dịch vụ Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí, chi phí chia thành 2 dạng:

Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể dễ dàng nhận dạng với một đối tượng tạo

phí và có thể tính thẳng hoặc tính toàn bộ cho đối tượng tạo phí đó Nó phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát sinh, tồn tại và phát triển của đối tượng tạo phí Nói cách khác, nó là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành Chi phí này thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp

Chi phí gián tiếp: là chi phí không thể dễ dàng nhận dạng với một đối tượng

tạo phí và do đó, không thể tính thẳng hoặc toàn bộ cho một đối tượng tạo phí Vì vậy, chi phí này thường được phân bổ cho nhiều đối tượng tạo phí Chi phí này là những khoản chi phí gắn liền với hoạt động phục vụ, hỗ trợ cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của nhiều các đối tượng tạo phí Các chi phí này có thể là: năng lượng, lao động gián tiếp, lương quản lý, chi phí thuê, bảo hiểm và khấu hao… Có một cách tương đối để phân biệt là chi phí này bao gồm chi phí ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được: là những chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của nhà quản trị trong việc được phép quyết định một khoản chi phí nào đó Tùy theo cấp bậc của nhà quản trị mà khoản chi phí nào đó có thể là kiểm soát được hay không Một khoản chi phí có thể là không kiểm soát được với một nhà quản trị cấp thấp nhưng lại là kiểm soát được với một nhà quản trị cấp cao hơn Việc phân tích này rất có ý nghĩa trong việc đánh giá kết quả bộ phận

Người ta gọi là chi phí kiểm soát được vì nhà quản trị có thể quyết định và tính được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ Chi phí này thường là chi phí tiếp khách và một số các chi phí bộ phận mà nhà quản trị bộ phận được phép quyết

Trang 24

định trong phạm vi vủa mình Và ngược lại, chi phí không kiểm soát được là chi phí mà nhà quản trị không thể quyết định và không tính được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ Ví dụ như chi phí phân bổ từ cấp trên xuống cấp dưới.

- Chi phí tránh được và chi phí không tránh được: những chi phí mà doanh nghiệp có thể bỏ được gọi là chi phí tránh được và ngược lại, chi phí mà không thể bỏ được gọi là chi phí không tránh được Chi phí này thuộc loại định phí Việc phân loại này được áp dụng khi quyết định các phương án đã có sẵn và có ý nghĩa quan trọng khi doanh nghiệp đứng trước tình trạng phải quyết định có nên tiếp tục sản xuất kinh doanh hay không Các thông tin về định phí và việc phân loại chúng theo chi phí tránh được và không tránh được sẽ giúp doanh nghiệp quyết định được chi phí nào nên cắt giảm để tồn tại

- Chi phí chênh lệch (sai biệt): để ra các quyết định về sản xuất kinh doanh, nhà quản trị phải đứng trước sự lựa chọn các phương án khác nhau Mỗi phương án có các loại chi phí riêng, khác nhau về lượng và loại chi phí Việc so sánh và xem xét các chi phí là công việc tất yếu để đi đến một phương án tối ưu Những khoản chênh lệch về chi phí do chúng có ở phương án này mà không có ở phương án kia, hoặc chỉ có một phần gọi là chi phí chênh lệch hay chi phí sai biệt Chi phí này bao gồm cả chi phí tăng và chi phí giảm giữa các phương án khác nhau và có thể là biến phí hoặc định phí

- Chi phí cơ hội: là một chi phí mà không được phản ánh trên sổ sách Nó là lợi nhuận tiềm tàng bị mất khi chọn phương án này mà không chọn phương án kia Chính vì vậy, chi phí này cũng rất quan trọng mà nhà quản trị cần phải xem xét và không được quên khi làm các quyết định kinh doanh

- Chi phí chìm: là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra các quyết định của nhà quản trị vì chúng không có tính chênh lệch

1.2.5.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận: là việc xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của công ty Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của công ty, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm trong trường hợp đặc biệt, chiến lược bán hàng…

Phân tích thông tin kế toán quản trị để ra các quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn Quá trình ra quyết định của doanh nghiệp là việc lựa chọn nhiều phương án khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí đầu tư nhằm đạt được các lợi ích kinh tế cao

Trang 25

nhất Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước sự lựa chọn nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án hành động là một tình huống khác nhau, có số loại, số lượng, khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau, chúng chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn nhiều vào các thông tin của kế toán, do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét, cân nhắc để ra quyết định đúng đắn nhất Và để đảm bảo ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt được thông tin thích hợp với những thông tin không thích hợp, thông tin nào không thích hợp cần được loại bỏ ra khỏi cơ cấu thông tin cần xem xét và chỉ có những thông tin cần thiết mới thích hợp trong các quyết định kinh doanh.

1.2.5.5 Nội dung kế toán quản trị theo Thông tư 53/2006/TT-BTC

Ngày 12/6/2006 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Thông tư giới thiệu các nội dung kế toán quản trị sau:

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:

+ Kế toán quản trị tài sản cố định

+ Kế toán quản trị hàng tồn kho

+ Kế toán quản trị lao động và tiền lương

+ Kế toán quản trị các khoản nợ

1.3 Điều kiện để thực hiện kế toán quản trị tại doanh nghiệp

Việc xây dựng và thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp phải hướng đến tính linh hoạt, hữu ích và quyền lựa chọn ở doanh nghiệp Để đảm bảo định hướng này, cần phải phối hợp đồng bộ những điều kiện cơ bản sau:

- Về phía Nhà nước: không nên ràng buộc và can thiệp quá sâu vào nghiệp vụ kỹ thuật kế toán quản trị ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bằng chính sách kế toán hay những quy định trong hệ thống kế toán doanh nghiệp mà chỉ nên dừng lại ở sự công bố khái niệm, lý luận tổng quát và công nhận kế toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Đồng thời, Nhà nước cần hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong đào tạo nhân lực, nghiên cứu, triển khai, phát triển kế toán quản trị và về lâu dài Nhà nước cần tổ chức các ngân hàng

tư liệu thông tin kinh tế tài chính có tính chất vĩ mô để hỗ trợ tốt hơn trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán quản trị ở doanh nghiệp

Trang 26

- Về phía các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, để áp dụng kế toán quản trị cần phải giải quyết những điều kiện sau:

+ Tổ chức và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh, từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản xuất kinh doanh

+ Xác lập hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh để làm cơ sở xác lập, định hướng thiết kế, xây dựng mô hình kế toán quản trị

+ Xác lập và cải tiến nội dung, mối quan hệ trong công tác kế toán hiện nay (đa số nội dung công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay chỉ tập trung vào công tác kế toán tài chính), cải tiến mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý, sản xuất kinh doanh

+ Nhanh chóng tuyển dụng và đào tạo lại nhân sự kế toán với định hướng đa dạng hóa nghiệp vụ và sử dụng thành thạo các công cụ xử lý thông tin hiện đại

+ Nhanh chóng phát triển và kiện toàn hệ thống xử lý thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh tự động hóa Đây là điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật tiền đề áp dụng kế toán quản trị và kế toán quản trị chỉ có thể áp dụng, tác động tích cực, hiệu quả với điều kiện xử lý thông tin hiện đại

- Về phía các tổ chức đào tạo:

+ Hoàn thiện chương trình đào tạo kế toán quản trị phù hợp với tình hình thực tiễn ở Việt Nam và kết hợp với xu hướng phát triển kế toán quản trị hiện nay của thế giới

+ Phân tích rõ chương trình, cấp bậc đào tạo từ thấp đến cao để giúp doanh nghiệp có một nhận định đúng về trình độ kế toán của người học trong việc xây dựng chiến lược nhân sự

+ Thực hiện phương châm đào tạo gắn liền với thực tiễn và phục vụ cho việc phát triển thực tiễn thông qua tổ chức hội thảo kế toán, liên kết đào tạo theo nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn

vị kế toán

Kế toán tài chính là một phần không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Ở Việt Nam từ trước đến nay, các doanh nghiệp luôn cố gắng hoàn thiện bộ máy kế toán tài chính của mình và rất ít doanh nghiệp biết rằng bên cạnh bộ kế toán tài chính còn có kế toán quản trị

Qua chương này, tác giả đã phân tích và phân biệt rõ những đặc điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời đưa ra những nội dung của kế toán quản trị để thấy được sự cần thiết và khả năng vận dụng những nội dung của kế toán quản trị đối với một doanh nghiệp

Tuy nhiên, để thực hiện kế toán quản trị ở các doanh nghiệp cần phải có một số điều kiện nhất định, cụ thể là: chính sách kế toán của nhà nước ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn trong mọi lĩnh vực hoạt động; nhà quản lý doanh nghiệp phải tự nhận thức được vai trò của kế toán quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp mình và xây dựng được một bộ máy quản lý khoa học phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận; nhân viên kế toán quản trị phải có năng lực chuyên môn; sự hỗ trợ của công nghệ thông tin; xây dựng các chuẩn mực riêng của doanh nghiệp để đánh giá, kiểm soát hoạt động nội bộ của mình

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM

2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Lương thực Miền Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam

Tổng Công ty Lương thực Miền Nam tiền thân là Tổng Công ty Lúa gạo Miền Nam được thành lập sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng và thống nhất đất nước năm 1975

Tháng 7 năm 1978: Tổng Công ty được đổi tên thành Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (theo Quyết định số 1606/LTTP-LĐ ngày 20/7/1978 của Bộ Lương thực và Thực phẩm)

Tháng 9 năm 1986: Tổng Công ty được đổi tên thành Tổng Công ty Lương thực khu vực II (theo Quyết định số 493 QĐ/TC ngày 09/9/1986 của Bộ Lương thực)

Tháng 11 năm 1987: Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định thành lập Tổng Công ty Lương thực Trung ương (Vinafood) (theo Quyết định số 210/HĐBT ngày 07/11/1987) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trên cơ sở tổ chức lại các Tổng Công ty Lương thực khu vực I, II, Miền Trung, xuất nhập khẩu lương thực, Công ty vật tư bao bì II, các Xí nghiệp xay xát gạo và Bột mì Lúc này Tổng Công ty trở thành Cơ quan đại diện Tổng Công ty Lương thực Trung ương đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 417/NN-CNTP ngày 30/11/1987 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm)

Tháng 01 năm 1990: Thành lập lại Tổng Công ty Lương thực Trung ương II (VINAFOOD II) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (theo Quyết định số 19/NN-TCCB/QĐ ngày 18/01/1990 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm)

Tháng 5 năm 1995: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Tổng Công ty Lương thực Miền Nam trên cơ sở tổ chức lại Tổng Công ty Lương thực Trung ương

II, Công ty Lương thực Trung ương III và các đơn vị kinh doanh lương thực từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào (Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 24/5/1995 của

Trang 29

Thủ tướng Chính phủ) Tổng Công ty còn được gọi là Tổng Công ty 91 (doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt) vì được thành lập theo mô hình thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh tại Quyết định số 91/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tháng 7 năm 2003: Tổng Công ty bắt đầu thực hiện lộ trình sắp xếp, chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước và thí điểm chuyển sang tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (theo Quyết định số 136/2003/QĐ-TTg ngày 10/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ)

Tháng 12 năm 2005: Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số TTg ngày 14/12/2005 về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực Miền Nam; Quyết định số 125/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con

333/2005/QĐ-Ngày 01 tháng 3 năm 2007: sau khi thực hiện xong các trình tự thủ tục pháp lý cần thiết, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam đã chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty

2.1.2.1 Chức năng của Tổng Công ty

Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực Miền Nam là công ty Nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 333/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực Miền Nam có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức hoạt động, quy chế tài chính, có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam trước đây Tổng Công ty có chức năng (theo giấy ĐKKD số 4106000338 ngày 08/02/2007 của Sở KH&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh):

- Mua bán, xay xát, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, lúa mì, bột mì, nông sản Mua bán thủy sản, phân bón, máy móc phục vụ ngành nông nghiệp, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, vật tư, thiết bị máy móc ngành công - nông nghiệp, rượu, bia, thuốc lá điếu (sản xuất trong nước)

- Kinh doanh bất động sản Quản lý khai thác cảng biển, bến thủy nội bộ Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy Sửa chữa phương tiện vận tải thủy bộ

Trang 30

- Dịch vụ cho thuê kho bãi (chỉ thực hiện đối với những dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt) San lấp mặt bằng Dịch vụ tư vấn kỹ thuật điện, cơ khí, xây dựng Sản xuất, đóng mới các phương tiện vận tải thủy

- Sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi Nuôi, chế biến thủy hải sản Đại lý kinh doanh xăng dầu Khai thác, mua bán nước uống tinh khiết, nước khoáng Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, cung cấp giống cây trồng, thu hoạch cây trồng

- Quảng cáo thương mại, tiếp thị Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống (hoặc quán ăn uống bình dân) (Không sản xuất, khai thác, chế biến, sửa chữa tại trụ sở công ty)

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty

- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng Công ty và các công ty con; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước

- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ - công ty con

- Tiêu thụ lương thực hàng hóa của nông dân, cân đối điều hòa lương thực trong vùng, góp phần bình ổn giá và đảm bảo an ninh lương thực trong nước

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng Công ty

Trang 31

2.1.3.2 Nhiệm vụ các bộ phận

- Hội đồng quản trị:

Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại

Hội đồng quản trị là cơ quan trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng Công ty, có quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng Công ty, trừ những

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

VĂN

PHÒNG

PHÒNG TỔ CHỨC

PHÒNG KỸ THUẬT

- XDCB

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG THI ĐUA

PHÒNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

CTY LT TIỀN GIANG

CTY LT ĐỒNG THÁP

CTY LT SÔNG HẬU

CTY LTTP AN GIANG

CTY LT BẠC LIÊU

XN LT SG SATAKE

CTY LT TRÀ VINH

CTY CB TATS CỔ LỊCH

CÁC CTY THÀNH VIÊN CÓ VỐN CHI PHỐI CỦA TCT

CTY CP LT BÌNH ĐỊNH CTY CP LT NAM TRUNG BỘ CTY CP TM SG KHO VẬN CTY CP LTTP SAFOCO CTY CP XLCK & LTTP CTY CP BAO BÌ TIỀN GIANG CTY CP XNK NSTP CÀ MAU CTY CP TÔ CHÂU CTY CP LT HẬU GIANG CTY TNHH DL HÀM LUÔNG

CÁC CTY LIÊN KẾT

TCTY CP ĐT & XNK FOODINCO CTY CP LT ĐÀ NẴNG

CTY CP HOÀN MỸ CTY CP BỘT MÌ BÌNH AN CTY CP BAO BÌ BÌNH TÂY CTY CP BÁNH LUBICO CTY CP CBKD NSTP NOSAFOOD CTY CP LTTP COLUSA-MILIKET CTY CP NS & BB LONG AN CTY CP BAO BÌ ĐỒNG THÁP CTY CP LTTP VĨNH LONG CTY CP ĐTPT CỬU LONG

CP CP VẬN TẢI BIỂN HOA SEN CTY CP BẾN THÀNH - MŨI NÉ

CÁC CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

CTY TNHH BÌNH TÂY CTY TNHH XNK KIÊN GIANG

CTY TNHH LT TP HCM

CTY MẸ

Trang 32

vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức là đại diện chủ sở hữu thực hiện.

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Tổng Công ty

- Ban Tổng Giám đốc:

Tổng Giám đốc Tổng Công ty do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 năm Hội đồng quản trị quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Tổng Công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Tổng Công ty có không quá 04 Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị quyết định, nhưng không quá 05 năm Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng

Các Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc điều hành Tổng Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được phân công hoặïc ủy quyền; việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên quan đến sử dụng con dấu của Tổng Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản; việc ủy quyền có thể ủy quyền có thời hạn hoặc theo thời điểm, ủy quyền theo lĩnh vực hoặc theo tìm việc

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tổng Công ty; giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính tại Tổng Công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

- Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng Công ty; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát có tối đa 05 thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị và một số thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật

Trang 33

Ban Kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản trị phê duyệt, có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau:

+ Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ Tổng Công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị

+ Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường, trái quy định về quản trị doanh nghiệp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật

+ Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm

- Văn phòng:

+ Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác hành chính, văn thư, công tác đối nội, đối ngoại, soạn thảo báo cáo cho Ban Tổng Giám đốc và trực điện thoại

+ Quản lý công văn đi, đến, sổ sách hành chánh và con dấu

+ Quản lý, điều hành các thủ tục hành chính trong phạm vi Văn phòng Tổng Công ty, quản lý khu vực nhà làm việc của Ban Tổng Giám đốc, nhà khách, các phương tiện đi lại để phục vụ Ban Tổng Giám đốc và các phòng chức năng đi công tác, đón tiếp khách trong nước và nước ngoài đến Công ty giao dịch, tổ chức các ngày lễ tết

+ Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan và tham gia về an ninh quốc phòng với địa phương

+ Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy

- Phòng Tổ chức:

+ Quản lý hồ sơ lý lịch CB.CNV toàn Tổng Công ty, giải quyết các thủ tục và chế độ tuyển dụng, thôi việc, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, hưu trí

+ Đề xuất quy hoạch, đề bạt cán bộ

+ Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi tay nghề cho CB.CNV, bảo hộ lao động

+ Quản lý lao động, tiền lương CB.CNV

+ Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương

- Phòng Thi đua:

+ Tham mưu cho Tổng Giám đốc và Hội đồng thi đua Khen thưởng Tổng công ty đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà

Trang 34

nước về công tác thi đua, khen thưởng; nghiên cứu, tổ chức và triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Tổng công ty nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành lương thực.

+ Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng của Tổng công ty

+ Xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội của Tổng công ty

+ Giúp Tổng Giám đốc tổ chức các phong tào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý

+ Nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn kế hoạch, nội dung thi đua về chương trình hợp lý hoá sản xuất, cải tiến lề lối làm việc và cải tiến kỹ thuật, đồng thời hướng dẫn những quy định về chế độ phân cấp, phân công quản lý và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị phụ thuộc và văn phòng Tổng công ty

+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

+ Giúp Tổng Giám đốc trong việc sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong tào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

+ Hướng dẫn các đơn vị phụ thuộc về báo cáo thành tích thi đua và khen thưởng; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo phân cấp và phân công quản lý

+ Tổ chức bồi dưỡng về các chủ trương chính sách, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn về thi đua, khen thưởng cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng

+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng

+ Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của Tổng công ty và các đơn vị phụ thuộc theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng

+ Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng

+ Nghiên cứu xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung tuyên truyền, quảng cáo trên cơ sở phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước, theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty

Trang 35

+ Cung cấp những tài liệu thông tin về hoạt động của Tổng công ty cho các

cơ quan thông tin đại chúng theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty

+ Nghiên cứu và đề xuất việc xây dựng hệ thống thông tin tuyên truyền và thông tin viên ở cơ sở, đảm bảo tính thống nhất và kịp thời các nội dung thông tin cung cấp theo yêu cầu của Lãnh đạo Tổng công ty và các cơ quan nhà nước

+ Theo dõi và cập nhật thường xuyên các nội dung tuyên truyền, quảng cáo, các tin tức có liên quan đến hoạt động ngành lương thực để giúp cho Lãnh đạo trong chỉ đạo các mặt hoạt động của Tổng công ty phù hợp với tình hình thực tế

+ Đề xuất với Lãnh đạo Tổng công ty khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân và tập thể có thành tích tốt trong việc thực hiện công tác thi đua tuyên truyền

- Phòng Kỹ thuật - Xây dựng cơ bản:

+ Xây dựng và xác định các mô hình các công nghệ chế biến chuẩn làm cơ sở cho các đơn vị xác định các mô hình sản xuất của đơn vị mình theo tình hình thực tế của đơn vị mình (trong các dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp )

+ Phối hợp cùng với các cơ quan khác để nghiên cứu cải tiến các qui trình công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm sản xuất, chế biến

+ Theo dõi, xử lý môi trường, an toàn lao động

+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của các nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm hàng hóa

+ Xây dựng các qui trình kiểm tra chất lượng và bảo quản hàng hóa

+ Đăng ký bảo hộ các nhãn hiệu hàng hóa quyền sở hữu công nghiệp trong và ngoài nước

+ Phối hợp cùng với các cơ quan khác, các đơn vị thành viên để thiết lập hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất, chế biến cho các mặt hàng sản xuất chế biến trong toàn Tổng Công ty

+ Theo dõi, hướng dẫn việc xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong toàn Tổng công ty

+ Phối hợp với cơ quan tư vấn để tiến hành thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để được cấp giấy chứng nhận ISO; duy trì và kiểm tra thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận cho khối Văn phòng Tổng công ty

+ Tổ chức theo dõi, tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất, chế biến của các đơn vị thành viên theo định kỳ Tổng hợp các báo cáo sản xuất, báo cáo hao hụt trong bảo quản

+ Theo dõi tình hình sử dụng, bảo quản thiết bị tại các đơn vị thành viên Tổng công ty

+ Theo dõi việc quản lý về năng lực thiết bị và kho tàng

+ Thẩm định và xét duyệt phần công nghệ, thiết bị trong các dự án đầu tư

Trang 36

+ Thẩm định các hồ sơ thiết kế, tổng dự toán, hồ sơ đấu thầu, chọn thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán của các hạng mục thiết bị của các dự án đầu tư.

+ Đánh giá về sự lựa chọn hệ thống máy móc thiết bị cho các đơn vị Nghiên cứu đầu tư chiều sâu về công nghệ, thiết bị phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị

+ Theo dõi các sáng kiến cải tiến kỹ thuật của toàn Tổng công ty

+ Phối hợp cùng với các cơ quan khác để nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới, thiết bị mới trong sản xuất chế biến của Tổng công ty

+ Tổ chức triển khai hệ thống nối mạng công nghệ thông tin từ Văn phòng Tổng công ty đến đơn vị thành viên (trước mắt là các đơn vị hạch toán phụ thuộc)

+ Triển khai thực hiện chế độ thông tin và báo cáo thông qua hệ thống mạng và Email tại Tổng công ty cũng như giữa Tổng Công ty với các đơn vị thành viên

+ Hướng dẫn, theo dõi việc lắp đặt, vận hành và ứng dụng mạng lưới công nghệ thông tin cho các đơn vị thành viên

+ Tìm kiếm, ứng dụng các phần mềm phù hợp với yêu cầu công việc cụ thể của các phòng chức năng của Văn phòng Tổng Công ty

+ Điều hành, sửa chữa, duy trì và hoàn thiện hệ thống mạng thông tin của Văn phòng Tổng Công ty

+ Lập hoặc thẩm định các hồ sơ quy hoạch kiến trúc về tổng mặt bằng; giải pháp qui hoạch kiến trúc của dự án

+ Lập hoặc thẩm định các hồ sơ thiết kế kiến trúc của các hạng mục của dự án, các giải pháp thiết kế kiến trúc cho phù hợp với yêu cầu và kỹ thuật, mỹ thuật của dự án

+ Giám sát thi công bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng qui hoạch, thiết kế kiến trúc

+ Hướng dẫn, kiểm tra thẩm định các kế hoạch đấu thầu các dự án của các đơn vị thành viên (phân chia các gói thầu); và trình duyệt kế hoạch

+ Hướng dẫn, kiểm tra thẩm định các hồ sơ mời thầu; tư cách pháp nhân của các đơn vị tham gia thầu, và trình duyệt

+ Giám sát việc mở thầu

+ Hướng dẫn đơn vị thành viên lập hội đồng đánh giá hồ sơ dự thầu, xét chọn đơn vị trúng thầu

+ Thẩm định kết quả xét chọn thầu và trình duyệt kết quả

+ Kiểm tra quá trình thi công xây dựng của các dự án do các đơn vị thành viên làm chủ đầu tư

+ Giám sát thi công xây dựng của các dự án do Tổng Công ty làm chủ đầu tư

Trang 37

+ Nghiệm thu, thanh quyết toán: hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ nghiệm thu từng bộ phận hạng mục, hạng mục công trình; hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ nghiệm thu của toàn bộ dự án; thẩm định và trình duyệt hồ sơ quyết toán của hạng mục công trình, toàn bộ dự án.

- Phòng Kế hoạch - Chiến lược:

+ Nghiên cứu, xây dựng định hướng và chiến lược phát triển Tổng Công ty.Xây dựng kế hoạch dài hạn (03 năm, 05 năm, 10 năm ) và kế hoạch hàng năm của Tổng Công ty; điều chỉnh kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm phù hợp với sự phát triển của thị trường và chỉ đạo của Chính phủ

+ Chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành hàng

+ Thu thập, chọn lọc, tổng hợp và nhận định các thông tin kinh tế, tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng Công ty, giúp lãnh đạo có số liệu thống kê đã qua để có phương hướng chỉ đạo kinh doanh hiệu quả

+ Tổng hợp, phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh, thị trường; dự báo các

xu thế phát triển và những khó khăn trong sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý điều hành chung của Tổng Công ty

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ: mua vào, bán ra, xuất khẩu, nhập khẩu về gạo và lúa mì bao gồm kế hoạch dài hạn, ngắn hạn (năm, quí, tháng)

+ Xây dựng kế hoạch thu mua, tiêu thụ hàng hóa, tạo chân hàng đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng xuất khẩu, tiêu thụ nội địa và dự trữ theo kế hoạch

+ Xây dựng phương án kinh doanh, tính toán, kiểm tra, triển khai và theo dõi kết quả thực hiện các phương án đó

+ Tổng hợp báo cáo thống kê hàng ngày, tháng, quí, năm

+ Xây dựng các qui định, qui chế, thể lệ quản lý nghiệp vụ thống kê

+ Xây dựng chiến lược đầu tư, xây dựng cơ bản trong từng giai đoạn phát triển sản xuất kinh doanh

+ Tham gia các đề tài, công trình nghiên cứu đổi mới công tác tổng hợp, phù hợp xu thế phát triển

Trang 38

+ Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công

ty Lương thực Miền Nam hàng ngày, tháng, quý, năm

+ Hướng dẫn nghiệp vụ kế hoạch cho các đơn vị phụ thuộc và các công ty con

+ Tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng qui chế quản lý nghiệp vụ thống nhất

+ Căn cứ vào các chương trình mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển của Tổng Công ty, lập các đề án, chương trình, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Tổng Công ty về đầu tư cơ sở vật chất và đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp

+ Đối với các dự án cần sự hợp tác đầu tư với bên ngoài (trong nước hoặc nước ngoài), tìm kiếm, lựa chọn các đối tác đầu tư, đàm phán, thương lượng, chuẩn

bị các hồ sơ pháp lý cho các dự án hợp tác đầu tư

+ Phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án (sau khi dự án đã hoàn tất đưa vào hoạt động) nhằm phục vụ cho việc ra quyết định chỉ đạo, định hướng phát triển của Tổng Công ty

+ Đầu tư tài chính, quản lý đầu tư tài chính ra ngoài Tổng Công ty

+ Quản lý mạng, khai thác mạng, trang web của Tổng Công ty

+ Theo dõi, báo cáo các thông tin liên quan đến các doanh nghiệp có vốn đầu

tư của Tổng Công ty

+ Tiếp nhận các báo cáo của người đại diện quản lý vốn tại doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng Công ty theo quy chế

+ Lập các kế hoạch, phương án sử dụng, khai thác hệ thống cơ sở vật chất hiện có của Tổng Công ty (kể cả các phương án điều chuyển nội bộ hoặc bán, thanh lý, cho thuê )

- Phòng Kinh doanh:

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thu mua, tiêu thụ hàng hoá, tạo chân hàng, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng xuất khẩu, tiêu thụ nội địa và dự trữ theo kế hoạch

Trang 39

+ Đề xuất các phương án kinh doanh; kiểm tra phương án từng dịch vụ kinh doanh của các doanh nghiệp trình Tổng Giám đốc duyệt.

+ Hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các đơn vị; kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, xuất nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị

+ Tổ chức triển khai các phương án kinh doanh và theo dõi kết quả thực hiện các phương án kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc

+ Tiếp cận thị trường trong và ngoài nước; theo dõi nắm bắt tình hình giá cả, thị trường, nhu cầu thị trường tiêu thụ các mặt hàng, từ đó có những dự đoán giá cả và nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu, thông tin cho các đơn

vị phụ thuộc, các công ty con nhằm khai thác các mặt hàng, tìm khách hàng, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

+ Khảo sát giá cả thị trường từng thời điểm, đề xuất Tổng Giám đốc hướng dẫn giá thống nhất để các đơn vị phụ thuộc và các công ty con ký các hợp đồng xuất nhập khẩu

+ Giao dịch, đàm phán với khách hàng, soạn thảo các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh nội địa trình Tổng Giám đốc ký

+ Theo dõi kết quả thực hiện các hợp đồng kinh tế nội, ngoại và thanh lý các hợp đồng

+ Hướng dẫn các thủ tục xuất nhập khẩu, thưởng phạt tàu, xếp dỡ, khiếu nại hàng hóa tổn thất, thiết lập chứng từ để quy trách nhiệm bồi thường tổn thất

+ Quan hệ với các cơ quan giám định hàng hóa giải quyết xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng hàng hóa trong quá trình mua bán, giao nhận, vận chuyển

+ Giao dịch với các hãng tàu và đề xuất chọn hãng tàu để ký các hợp đồng vận chuyển trong trường hợp bán CNF/CIF hoặc FOB Soạn thảo các hợp đồng trình Tổng Giám đốc ký

+ Xử lý thưởng phạt tàu xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng ngoại Quan hệ với khách hàng làm thủ tục thanh toán tiền thưởng phạt kịp thời từng tàu, từng hợp đồng

+ Soạn thảo trình Tổng Giám đốc ký các hợp đồng mua bảo hiểm và theo dõi xử lý tổn thất hàng hóa khiếu nại bảo hiểm đền bồi

+ Nghiên cứu hồ sơ vụ việc xảy ra tranh chấp Liên hệ với các cơ quan chức năng để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trình Tổng Giám đốc xin ý kiến giải quyết

+ Giao nhận hàng hóa: Tổ chức việc giao nhận hàng hóa các hợp đồng xuất nhập khẩu Tổng Công ty Lương thực Miền Nam ký

Trang 40

+ Chất lượng hàng hóa: Theo dõi chỉ đạo hướng dẫn chất lượng hàng xuất khẩu Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa bán ra được an toàn uy tín với khách hàng.

- Phòng Tài chính - Kế toán:

Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ:

+ Tổ chức nguồn vốn, huy động vốn và phân phối sử dụng vốn trong phạm vi Tổng Công ty

+ Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi Tổng Công ty, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư ra bên ngoài, bảo toàn và phát triển vốn của Tổng Công ty

+ Quản lý doanh thu, chi phí (bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác) và giá thành sản phẩm - dịch vụ (bao gồm định mức và thực tế) của Tổng Công ty

+ Quản lý kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ của toàn Tổng Công ty; hướng dẫn và thực hiện các quy định về nghĩa vụ với nhà nước (kê khai, đăng nộp báo cáo và quyết toán thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách)

+ Xây dựng kế hoạch tài chính, dự báo tài chính, báo cáo quản trị tài chính và công khai tài chính của Tổng Công ty

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tài chính, việc thực hiện quy chế tài chính, chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thành viên Tổng Công ty

+ Thu thập, xử lý thông tin, luân chuyển chứng từ, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính và kế toán

+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

+ Tổ chức công tác hạch toán, lập các báo cáo tài chính (quý, 06 tháng, 09 tháng và năm), cung cấp thông tin, số liệu kế toán, tài chính theo yêu cầu của các

cơ quan chức năng và quy định của pháp luật hiện hành

Ngày đăng: 27/02/2023, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm