1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qlnn Đối Với Các Tổ Chức Phi Chính Phủ (1).Docx

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qlnn Đối Với Các Tổ Chức Phi Chính Phủ
Thể loại Đề Cương Ôn Tập
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QLNN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ Câu 1 Quan niệm về tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam hiện nay? Cho ví dụ minh họa? Quan niệm về tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam hiện nay NGO[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QLNN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

Câu 1: Quan niệm về tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam hiện nay? Cho ví dụ minh họa?

Quan niệm về tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam hiện nay:

- NGO là thuật ngữ có trong luật hợp tác xã năm 1996, liên minh hợp hợp tác xã là

tổ chức ngo có chức năng đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hợp hợp tác xã

- NGO hiện nay được hiểu là một thuật ngữ chỉ các tổ chức xã hội do người dân tự nguyện lập ra có tư cách pháp nhân hoạt động độc lập với nhà nước không vì lợi nhuận,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước nhà nước

Ví dụ minh họa: Một số tổ chức NGO tại việt nam: Hội chữ thập đỏ; Liên đoàn

luật sư việt nam,…

Câu 2: Nêu các hình thức hoạt động của các tổ chức phi chính phủ Cho ví dụ minh họa

Các hình thức hoạt động của các tổ chức phi chính phủ:

Hình thức: liên đoàn, tổng hội, liên hiệp, hội, đoàn, quỹ, hiệp hội, cuâ lạc bộ, viện, trung tâm,…

- Hội: (Theo điều 2, nđ số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010): Hội được hiểu là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành ngề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên; của cộng đồng; hõ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo pháp luật

VD: Liên hiệp hội KH và Kỹ thuật Việt Nam; Các hiệp hội bảo trợ lao động tỉnh Thái Bình

- Quỹ: ( Theo NĐ số 30/2012/NĐ-CP của CP về việc tổ chức hoạt dộng của quỹ xã hội, quỹ từ thiện): Quỹ là tổ chức PCP do cá nhân, tổ chức tự nguyện dành 1 khoản tài khoản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua hợp đồng, hiến tặng, di chúc có

Trang 2

mục đích, di chúc tổ chức, hoạt động theo quy định tại điều 2 NĐ này được cơ quan NN

có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, công nhận điều lệ

+ Quỹ xã hội là quỹ được tổ chức hoạt động với mục đích chính nhằm hỗ trợ và kk phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuwaj

+ Quỹ từ thiện là quỹ được tổ chức hoạt động với mục đích chính nhằm hỗ trợ, khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn cầ sự trợ giúp của xã hội, không

vì mục đích lợi nhuận

VD: Quỹ từ thiện

- Cơ sở trợ giúp xã hội: (Theo NĐ số 103/2017/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội): Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập do các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ của cơ sở trợ giúp xã hội

Ví dụ: Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi; Trung tâm nuôi dưỡng bảo trọ người già và trẻ mồ côi; Hội bảo trợ trẻ em khuyết tật

Câu 3: Nêu một số cách phân loại các tổ chức phi chính phủ Tại sao nhà nước lại thành lập các tổ chức phi chính phủ thay vì thành lập một cơ quan của chính phủ.

Một số cách phân loại các tổ chức phi chính phủ: Có 3 cách phân loại như sau

Theo phạm vi hoạt động:

- Mang tính quốc gia: Là tổ chức mà các thành viên đều mang 1 quốc tịch

+ Xuất hiện trên thế giới rất sớm

+ Phạm vi hoạt động chủ yếu phục vụ cho từng cộng đồng, hoạt động trong phạm

vi mỗi nước

VD: Hội bảo vệ quyền trẻ em việt Nam

- Mang tính quốc tế: Là tổ chức mà các thành viên của nó mang nhiều quốc tịch khác nhau sáng lập nên

+ Xuất hiện sớm trên TG vào năm 1070

+ Phạm vi hoạt động rộng khắp trên TG

Trang 3

+ Tuân theo luật pháp của nước nhận sự hợp tác

VD: Tổ chức OXFAM

Theo phạm vi nhóm lợi ích:

- Tương hỗ 1 nhóm cá nhân cụ thể

VD: Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi VN

- Vì lợi ích chung của cộng đồng

VD:

Theo chủ thể thành lập:

- Tư nhân xác lập

VD: Qũy học bổng Vừ A Dính

- Chính phủ xác lập

VD: Trung tâm bảo trợ xã hội

Nhà nước thành lập các tổ chức phi chính phủ thay vì thành lập một cơ quan của chính phủ, vì:

Câu 4: Đặc điểm của các tổ chức phi chính phủ Đặc điểm đó đặt ra vấn đề gì trong hoạt động quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ

Đặc điểm của các tổ chức phi chính phủ và những đặc điểm đó đặt ra những vấn đề trong hoạt động QLNN đối với các NGO được nêu và trình bày như sau:

- Tính xã hội:

+ NGO là tổ chức có tính xã hội bởi lẽ nó chỉ xuất hiện từ khi con người có ý thức được về sức mạnh tập thể, sức mạnh của sự hợp tác với nhau giữa các nhóm người, giữa các cộng đồng người Nhu cầu của con người đa dạng, phong phú theo trình độ phát triển của xã hội, trình độ văn minh chung của nhân loại

Trang 4

+ XH càng phát triển, dân chủ trong xã hội càng mở rộng, đời sống con người càng được nâng cao, thì tính năng động, tích cực của con người càng được thúc đẩy, nhu cầu

và nguyện vọng gắn bó với nhau trong một tổ chức hòa hợp tâm ý, hòa hợp lợi ích càng xuất hiên Những tác động đó khiến các NGO vốn có tính XH, càng đậm nét XH hơn

- Tính tự nguyện

+ Tính tự nguyện của NGO được biểu hiện trong việc lựa chọn mục tiêu, nội dung hoạt động theo nguyện vọng, sở thích, sở trường của tập thể nhân dân

+ Tính tự nguyện được biểu hiện trong việc các thể nhân và pháp nhân tự giác thực hiện các nhiệm vụ vủa tổ chức, nhiều khi không đòi hỏi 1 điều kiện nào trong khi thực hiện

+ Chính là biểu hiện tích cực xã hội của các thành viên trong xã hội nhằm thực hiện thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích của mình

+ Tính chất tự nguyện, tụ quản của NGO bền vững tới mức độ trở thành một trong những nguyên tắc hoạt động nội bộ và hoạt động quan hệ đối ngoại của các tổ chức

- Tính nghề nghiệp, giới, sở thích

+ Trình độ phát triền của XH nói chung, của mỗi nước nói riêng khiến cho công dân của mỗi nươc có yêu cầu riêng của mình về sự trao đổi tâm lý, lợi ích và có nhu cầu tập hợp liên kết với nhau

+ Tính nghề nghiệp cộng đồng, giới, sở thích, nhân đạo và từ thiện… còn là cơ sở

để các TC đặt tên, cơ sở để phân chia các loại NGO

+ Trình độ hoạt động của NGO càng cao, càng sâu thì việc thành lập Ngo theo chuyện nghành, chuyên lĩnh vực, chuyên sở thích càng nhiều và càng phong phú

- Tính phi lợi nhuận:

Việc thành lập các NGO không nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận để chia cho các thành viên Tuy nhiên nguyên tắc tổ chức hoạt động của NGO là tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí hoặt động

Do đó, để tồn tại các NGO vẫn có hoạt động SX kinh doanh theo pháp luật và có lợi nhuận, song, lợi nhuận này phải được duy trì và phát triển tổ chức theo mục đích tôn chỉ khi thành lập chứ không đem chia cho hội viên

Trang 5

Ưu điểm:

+ Công bằng cho đối tượng thụ hưởng

+ Hướng về cộng đồng

+ Cung ứng dịch vụ giá rẻ

Nhược điểm:

+ Vốn hẹp, phạm vi nhỏ, không đáp ứng nhu cầu duy trì của tổ chức

+ Bị lợi dụng bởi cá nhân, tổ chức tài trợ

+ Không minh bạch trong tài chính

+ Tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn không đạt hiệu quả

- Tính thời đại

+ Mục tiêu hoạt động các NGO không dơn thuần ở mục tiêu dân tộc, phạm vi dân tộc mà còn bao hàm cả mục tiêu nhân loại, quốc tế

+ Do đó, phạm vi hoạt động và quan hệ không chỉ bó hẹp trong nước mà đã mở rộng ra phạm vi quốc tế MQH mở rộng không phân biệt chế độ chính trị Nhiều NGO còn gia nhập NGO quốc tế hoặc nhận được tài trợ của các NGO nước ngoài

Câu 5: Phân tích hình thức liên kết của các NGO? Tại sao các NGO có xu hướng liên kết với nhau tạo thành mạng lưới các NGO? Cho ví dụ minh họa về một tổ chức phi chính phủ có hình thức liên kết mà anh/chị biết.

Hình thức liên kết của các NGO được phân tích như sau:

Câu 6: Nhiệm vụ của các tổ chức phi chính phủ

Nhiệm vụ của các tổ chức phi chính phủ là:

- Chăm lo, bảo vệ lợi ích của các hội viên liên kết chặt chẽ với mục tiêu của tổ chức

Trang 6

+ Chức năng dễ nhận biết nhất của các NGO là không ngừng chăm lo và bảo vệ lợi ích các hội viên theo mục tiêu của NGO đề xướng khi thành lập

+ Chức năng nagy của NGO là việc kết hợp chặt chẽ lợi ích của hội viên, lợi ích của tổ chức và lợi ích của xã hội Với hội viên, nó là lợi ích kinh tế hoặc là tình cảm, sở thích, giới nhân đạo, hữu nghị nhưng với XH, nó lại đáp ứng mục tiêu do XH đặt ra

- Thu hút các thành viên tham gia giải quyết các vấn đề xã hội

+ Bằng việc đáp ứng những sở thích riêng của các thành viên Với mục tiêu cụ thể của mình, các NGO đã khuyến khích và tọa mọi điều kiện để phát huy tính tự lực của hội viên, làm cho hội viên phát triển mọi tài năng khi tham gia các hoạt động xã hội, giải quyết các nhiệm vụ chung của đất nước, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng, phát triển khoa học và văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội, pháp luật, củng cố sự vững mạnh về chính trị

- Tổ chức cung ứng dịch vụ, hỗ trợ hoạt động của nhà nước

+ Cùng với sự phát triển của XH, DV đang trở thành ngành KT chính trong mỗi quốc gia, để cung ứng các DV, nhà nước không thể tổ cfức và quản lý được hết, mà có những dịch vụ nhà nước tạo điều kiện để các TC, NGO đứng ra tổ chức thực hiện, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng trong xã hội

Câu 7: Trình bày về bối cảnh hình thành và phát triển các NGO tại Việt Nam Tác động của chính sách và pháp luật của nhà nước trong việc thúc đẩy các NGO phát triển như thế nào?

Bối cảnh hình thành và phát triển các NGO nước ngoài tại Việt Nam:

Các tổ chức NGO nước ngoài đã vào VN từ nhiều thập kỷ qua, găn liền với những gai đoạn lịch sử cụ thẻ của Việt Nam trong quan hệ quốc tế

- Trước năm 1965, miền Bắc nhận sự giúp đỡ của các nước XHCN thông qua nhiều hội hữu nghị khác nhau

- Trước 5/1975: Trong giai đoạn này có khoảng 63 NGO nước ngoài hoạt động tại

VN, nhưng chủ yếu hoạt động ở miền Nam

- Từ 1975-1979:

+ Vào năm 1975, hầu hết các Ngo nước ngoài đã đóng của văn phòng và rút nhân viện người nước ngoài khi CHXHCN VN đảm nhận trách nhiệm về hoạtđộng của NGO

Trang 7

+ Từ 1975-1979 một số NGO nước ngoài chuyển văn phòng sang Thái Lan, Lào

và tiếp tục viện trợ nhân đạo cứu trợ cho VN từ nước ngoài và thình thoảng có các chuyến viếng thăm Sau đó, nhiều NGO nước ngoài trở lại hoạt động tại VN

+ Năm 1979, Bộ Tài chính lập ban tiếp nhận viện trợ để tiếp nhận viện trợ từ nước ngoải trong đó có các NGO

- Những năm 1980: VN bắt đầu mở rộng quan hệ quốc tế, thực hiện CS đổi mới, phá vỡ bao vây, cấm vận của Mỹ Thay đổi này đã tạo ra những cơ hội cho các NGO nước ngoài muốn giúp VN và nhiều TC đã cử đại diện đến VN

- Những năm 1990:

+ CP VN đã cho phép một số TC như: Action, Care quốc tế, MCC, Oxfam Bỉ và các tổ chức Oxfam Anh… mở văn phòng đại diện tại Hà NỘi và tích cực động viên các NGO nước ngoài tại Việt Nam

+ Các Ngo nước ngoài hoạt động tại VN với các chương trình và dự án rất đa dạng, liên quan đến phát triển môi trường, bảo tồn, từ thiện, cứu trợ, tái thiết và hòa giải

+ Năm 1996, UB công tác về các Ngo được thành lập theo quyết định 340/QĐ-TTg ngày 24/5/1996 của 340/QĐ-TTg CP về điều chỉnh hoạt động của các NGO nước ngoài hoạt động tại VN

Bối cảnh hình thành và phát triển các NGO trong nước:

- Những NGO và những hoạt động PCP đầu tiên của nước ta bắt dầu từ những hoạt động nhân đạo, phương thức chính của hoạt động này là lập ra các quỹ tại các thôn, bản; các hội để giúp đỡ nhau trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn

- Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nhà nước VN DCCH nay là NN CHXHCN VN ra đời và phát triển, cũng là mốc đánh dấu cho sự ra đời và phát triển của các NGO của nước ta

- Sau khi nhà nước có chủ trương đổi mới, sự phát triển các NGO mạnh mẽ hơn, đa dạng hơn so với những tời kì trước đó Các NGO mang tính nghề nghiệp đặc trưng đã mở rộng phạm vi hoạt động, tăng sự đóng góp to lớn của các NGO thời gian qua

Tác động của chính sách và pháp luật của nhà nước trong việc thúc đẩy các NGO phát triển như sau:

NN đã ban hành các chính sách, văn bản, các nghị định, bộ luật liên quan đến công tác QLNN đối với các NGO, trong đó có các VB sau:

Trang 8

- NĐ số 35/HĐBT ngày 28/01/1992 về công tác quản lý KH-CN.

- Bộ luật Dân sự đầu tiên được thông qua năm 1995 bắt đầu quy trình xây dựng khuôn khổ cho các quỹ XH và từ thiện

- NĐ số 29/1998/NĐ-CP

- NĐ số 177/1999/NĐ-CP và sau đó là NĐ số 148/2007 NĐ-CP

 Tạo hành lang pháp lý thúc đẩy các NGO trong nước phát triển

- Nhà nước bắt đầu đã tạo các khung pháp lý để NGO phát triển

- Các NGO VN mới xuất hiện, không có cơ sở hội viên và các nhà lãnh đạo của hầu như chỉ thuộc về BMHCNN hoặc Đảng

 Tạo ra những chủ trương, chính sách và định hướng cho xã hội (NN phải tạ định hướng)

Câu 8: Trình bày vai trò của các NGO trong việc tăng cường công tác dân vận của Đảng và Nhà nước

Câu 9: Trình bày vai trò của NGO trong việc hỗ trợ nhà nước trong cung cấp dịch

vụ công

Câu 10: Vai trò của các NGO trong việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường tại Việt Nam hiện nay Cho ví dụ minh họa

Vai trò của các NGO trong việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường tại Việt Nam:

- Những hoạt động của các tổ NGO , đặc biệt là các hoạt động của tổ chức thương

mại, tổ chức liên minh các hợp tác xã và các hội, hiệp hội nghề nghiệp đã gián tiếp thúc đẩy sự thành công, lớn mạnh của nên kinh tế thị trường

- Sự ổn định của xã hội và nhu cầu đa dạng đã góp phần xóa bỏ những cản trở cho nền kinh tế và giải quyết các vấn đề KTTT theo hướng quan tâm nhiều hơn đến các vấn

Trang 9

đề xã hội, trong đó có sự tồn tại các giá trị hợp tác truyền thống bền vững với mạng lưới

xã hội, lòng tin và cam kết về 1 xã hội tốt đẹp hơn

Câu 11: Thuận lợi và thách thức của nhà nước VN trong quản lý các INGO hiện nay.

Thuận lợi:

- Công tác vận động viện trợ từ năm 90 đến nay trở nên sôi động hơn, chủ động hơn từ TW xuống địa phương

- Các NGO đã có đóng góp nhất định cải thiện và thúc đẩy kinh tế hộ gia đình, thủ công mỹ nghệ làm nhà rẻ tiền tăng thu nhập, chống suy dinh dưỡng, hạ thấp tỷ lệ tử vong

sơ sinh, cung cấp nước sạch và vệ sinh phòng bệnh giúp những người tàn tật cải thiện đời sống

- Viện trợ của các NGO tuy nhỏ so với các nguồn viện trợ khác song cũng là 1 nguồn lực quan trọng giúp chúng ta tháo gỡ khó khăn trong giai đoạn khôi phục, xây dựng kinh tế, xóa đói giảm nghèo

- Viện trợ đó có ý nghĩa ở chỗ không hoàn lại và được đưa tới những người nghèo nhất, vào thời điểm khó khăn nhất, có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu của 1 bộ phận nhân dân và giả quyết được 1 số vấn đề KTXH ở cấp cơ sở trong khi ngân sách nhà nước chưa đủ khả năng giải quyết và nền KTTT không ngừng làm tăng sự phân hóa giữa giàu

và nghèo

- Một số chương trình dự án của NGO còn góp phần vào phát triển KTXH giúp người dân tự lực và đi lên

- NGO góp phần làm cơ chế dân chủ ngày càng được củng cố và mở rộng

- Địa bàn được nhiều NGO quan tâm là miền núi, đồng bằng, ven biển và các vùng

đô thị đông dân phù hợp với chủ trương của nhà nước ta phát triển vùng cao, vùng sâu, vùng căn cứ địa cách mạng cũ

- Viện trợ của NGO ngày càng tập trung cho phát triển bền vững và phù hợp với định hướng KTXH của chính phủ

Thách thức

- Mặc dù có số lượng khá đông nhưng mỗi dự án hỗ trợ của các NGO chỉ có số vốn hạn chế, hoạt động trong phạm vi hẹp

Trang 10

- Tuy đã có quy chế hoạt động của các INGO tại Việt Nam song vẫn còn 1 số địa phương không sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ phi chính phủ gây thất thoát tiền và hàng viện trợ hoặc không tăng cường được việc vận động các NGO đến giúp đỡ Có 1 số trường hợp viện trợ giúp đỡ của các NGO dành cho người nghèo lại không đến được với những vùng nghèo nhất và những người nghèo nhất

- Một số địa phương không thực hiện đúng quy định của chính phủ về việc quản lý

sử dụng viện trợ phi chính phủ đã ký những thỏa thuận thực hiện 1 số chương trình, dự án cho phép các tổ chức người nước ngoài sử dụng phần lớn ngân sách cho cán bộ, chuyên gia của họ và chi phí hành chính hoặc ký nhận thực hiện những dự án lớn của NGO nhưng không xin phép các cơ quan chức năng của chính phủ, nên đã gây không ít khó khăn cho việc quản lý nhà nước về tài chính của dự án

Câu 12: Thuận lợi và thách thức của nhà nước VN trong quản lý các VNGO hiện nay

Thuận lợi:

- Hoạt động của các VNGO đã góp phần lôi cuốn quàn chúng nhân dân tham gia ngày càng tích cực vào công việc xã hội, cùng giải quyết một số vấn đề về phát triên KT-XH

- Các dự án của các NGO thường phù hợp với điền kiện của từng địa phương, hoạt động của các NGO là hoạt động không vì tìm kiếm lợi nhuận để phân chia do đó có thể sắn sàng đến những nơi khó khăn mà các TC hoạt động có lợi nhuận không muốn đầu tư

Thách thức:

- Một số NGO và một số hoạt động PCP chưa quan tâm và tuân thủ pháp luật và chính sách NN, họ lợi dụng hoạt động của PCP để kiếm lời

- Một số NGO chưa tìm ra phương thức hoạt động nên hoạt động cầm chừng đòi hỏi nhà nước phải bao cấp kinh phí hoạt động cho họ, cho biến chế thành tổ chức nhà nước

- Tư cách pháp nhân chưa rõ ràng, đã góp phần vào sự không rành mạch về QL tài chính gây khó khăn cho việc hoạt động các NGO

Ngày đăng: 13/11/2023, 15:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w