1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE

124 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”, tôi đã nhận được nhiều sự

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quốc Hưng Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Vân

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng đội ngũ giảng viên trường Đại học Thủy lợi; Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn, tập thể phòng Quản lý Văn hóa - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những sự hỗ trợ này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Quốc Hưng, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này; xin cảm ơn các thầy, cô tại khoa Quản

lý Kinh tế đã đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình luôn động viên khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE 6

1.1 Khái quát chung về Karaoke 6

1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Karaoke 6

1.1.2 Vai trò của Karaoke 7

1.2 QLNN trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 7

1.2.1 Khái niệm về QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 7

1.2.2 Vai trò của QLNN trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh 11

1.3.1 Các nhân tố khách quan 11

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 12

1.4 Nội dung quản lý nhà nước thuộc cấp tỉnh đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 12

1.4.1 Triển khai thực hiện các văn bản quản lý 13

1.4.2 Xây dựng nguồn lực cho Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 15

1.4.3 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 16

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 17

1.5.1 Công tác xây dựng và triển khai văn bản quy phạm pháp luật; ban hành văn bản quản lý về hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng năm 17

1.5.2 Công tác cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke 18

Trang 4

1 Cơ sở thực ti n quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 19

1 .1 Kinh nghiệm một số địa phương 19

1 .2 Những bài học rút ra cho Lạng Sơn về công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 23

1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 24

Kết luận Chương 1 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 27

2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội 27

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa – xã hội 30

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 33 2.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke 33

2.2.2 Mức độ thu hút khách 35

2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 40

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 43

2.3.1 Nhân tố khách quan 43

2.3.2 Nhân tố chủ quan 44

2.4 Thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 45

2.4.1 Công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 45

2.4.2 Thực trạng mức độ QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke tại tỉnh Lạng Sơn 60

2.5 Đánh giá chung về công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 71

2.5.1 Kết quả đạt được 71

2.5.2 Hạn chế, bất cập 72

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế, bất cập 73

Trang 5

Kết luận Chương 2 74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 75

3.1 Quan điểm và định hướng phát triển về thực hiện QLNN về văn hóa đến năm 2020, tầm nhìn 2030 75

3.1.1 Quan điểm phát triển 75

3.1.2 Định hướng phát triển văn hóa của Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 76

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 82

3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện và thể chế hóa hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 82

3.2.2 Tiêu chuẩn hóa cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và đội ngũ nhân viên phục vụ 85

3.2.3 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 88

3.2.4 Giải pháp về đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke 91

3.2.5 Phối hợp quản lý giữa cơ quan quản lý văn hóa với chính quyền cơ sở và người dân 93

3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm xã hội của chủ các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke và người sử dụng dịch vụ 95

Kết luận Chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Đối tượng sử dụng dịch vụ karaoke 36

Hình 2.2 Độ tuổi sử dụng dịch vụ karaoke tại các nhà hàng 36

Hình 2.3 Giới tính của khách hàng 37

Hình 2.4 Mức thu nhập của khách hàng 37

Hình 2.5 Mức phí sử dụng dịch vụ karaoke 39

Hình 2 Mức độ thích hát karaoke đối với người dân 42

Hình 2 Mức độ sử dụng dịch vụ karaoke của người dân 42

Hình 2.8 Mục đích đi hát karaoke 43

Hình 2.9 Cơ cấu tổ chức Sở VHTT&DL Lạng Sơn 52

Hình 2.10 Cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý Văn hóa 53

Hình 2.11 Cơ cấu tổ chức Phòng VH&TT cấp huyện 54

Hình 2.12 Số cơ sở kinh doanh vi phạm không có giấy phép 65

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê tình hình phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn

các huyện, thành phố tỉnh Lạng Sơn đến tháng 12 năm 2018 33

Bảng 2.2 Kinh phí đầu tư xây dựng 01 phòng karaoke diện tích 25m2 34

Bảng 2.3 Hình thức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh 59 Bảng 2.4 Thống kê số lượng Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn từ năm 2014 đến năm 2018 64

Bảng 2.5 Tỷ lệ khảo sát về tính lành mạnh của nhà hàng karaoke 68

Bảng 2 Đánh giá của khách hàng về tình hình tệ nạn xã hội ở quán karaoke 69

Bảng 2 Khảo sát nhà hàng hoạt động vượt quá thời gian quy định 70

Bảng 2.8 Tổng hợp số lượt kiểm tra và kinh phí nộp ngân sách nhà nước 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa và giải thích thuật ngữ

VHTT&DL Văn hóa, thể thao và du lịch

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Nghị quyết số 33-NQ T ngày 09 2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” đã nhấn mạnh vai trò to lớn của văn hóa “là sức mạnh nội sinh quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc”, cùng quan điểm chỉ đạo “văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh

tế, chính trị, xã hội” Như vậy cùng với các nguồn lực kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, quốc phòng - an ninh,… văn hóa với hạt nhân cơ bản là phẩm chất, trí tuệ và những giá trị sáng tạo của con người cũng là một nguồn lực nội sinh, ngày càng đóng vai trò quan trọng, chi phối, ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nước

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc coi trọng chính sách đầu tư văn hóa, đầu tư cho con người; khuyến khích và tạo điều kiện để nhân dân tham gia sáng tạo văn hóa, hưởng thụ văn hóa ngày càng nhiều Thực hiện Nghị định số 53 200 NĐ-CP ngày 25 5 200 , Nghị định số 9 2008 NĐ-CP ngày 08 5 2008, Nghị quyết số 05/2015/NQ-CP ngày 18 4 2015 và các văn bản liên quan khác1, cùng với các địa phương trong cả nước, ngày 23 5 2013 Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn ban hành Chỉ thị số 23-CT TU về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, chủ trương này đã mở đường cho cơ hội phát huy nguồn nội lực trong nhân dân cùng tham gia phát triển văn hóa theo mô hình xã hội hóa

1 Nghị định số 53 200 NĐ-CP ngày 25 5 200 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 9 2008 NĐ-CP ngày 08 5 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị quyết số 05 2015/NQ-CP ngày 18 4 2015 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và Thể dục thể thao; Quyết định số 14 QĐ-TTg ngày 10 10 2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 91 200 TT-BTC ngày

02 10 200 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện nghị định số 53 200 NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 9 2008 NĐ-CP ngày 08/5/2008 ngày

Trang 10

Thực hiện chủ trương xã hội hóa đó, tỉnh Lạng Sơn đã có bước phát triển rõ rệt của khu vực ngoài công lập; bước đầu huy động được tiềm năng và nguồn lực xã hội; mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình, tăng cường cơ sở vật chất, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Trên địa bàn toàn tỉnh đã phát triển nhiều mô hình hoạt động văn hóa như: Các câu lạc bộ, đội nhóm văn hóa văn nghệ, cửa hàng kinh doanh nhạc cụ, tụ điểm hát cho nhau nghe, sân khấu ca nhạc ngoài trời, tụ điểm vui chơi giải trí dành cho thiếu nhi, chiếu phim, siêu thị sách… do tư nhân bỏ vốn đầu tư, hoạt động Đặc biệt, loại hình kinh doanh dịch vụ karaoke phát triển khá mạnh do các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở đầu tư ở mức độ vừa và nhỏ; đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế

xã hội của địa phương và góp phần làm phong phú thêm đời sống văn hóa tinh thần và đáp ứng nhu cầu giải trí của nhân dân

Tuy nhiên, cũng như các địa phương trong cả nước, hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có sự phát triển khá nhanh và mạnh, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường, hoạt động dịch vụ này tiềm ẩn những di n biến phức tạp, d gây mất ổn định an ninh trật tự xã hội như: một số tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép kinh doanh, kinh doanh vượt quá số phòng trong giấy phép, không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; hoạt động quá giờ, âm thanh vượt quá quy định, kinh doanh không lành mạnh, sử dụng nhân viên trong phòng hát vượt quá số lượng cho phép, trang phục hở hang phản cảm, để khách sử dụng rượu bia quá mức, có hành vi quá khích, gây mất trật tự công cộng, ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư; một số cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn cho khách Có hiện tượng một số cơ sở hoạt động biến tướng trong hình thức kinh doanh dịch vụ karaoke sang hình thức khiêu vũ tại chỗ

- hoạt động vũ trường trá hình

Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác QLNN về hoạt động karaoke của các cấp chưa được chú trọng, các cấp ủy đảng, chính quyền chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo để có những giải pháp quản lý hữu hiệu; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa thường xuyên, chưa được quan tâm đúng mức; Đội ngũ cán bộ cơ sở mỏng, còn hạn chế về kinh nghiệm và năng lực quản lý; Các lực lượng kiểm tra, kiểm soát chưa phối hợp hoạt động chặt chẽ, đồng bộ thường xuyên và xử lý chưa nghiêm

Trang 11

đối với hành vi vi phạm; Các chủ kinh doanh chưa có nhận thức đầy đủ, thiếu hiểu biết pháp luật, vì lợi nhuận làm trái quy định của pháp luật, để xảy ra những tệ nạn, ảnh hưởng đến trật tự kỷ cương, an toàn xã hội

Công tác quản lý hoạt động karaoke hiện nay đang trở thành vấn đề cấp bách, nan giải, tránh nhiệm không phải của cá nhân, tổ chức mà là của toàn xã hội Qua những thực tế

và sự cấp thiết trên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác QLNN về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” để nghiên cứu trên phương diện lý luận và thực ti n

2 Mục tiêu của Đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn nghiên cứu lý luận, thực ti n và phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke nhằm thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLNN về hoạt động kinh doanh dịch vụ

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Công tác QLNN cấp tỉnh về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Về thời gian: Sử dụng số liệu từ 2014 đến 2018

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

a) Tiếp cận hệ thống: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực ti n về hoạt động karaoke và công tác QLNN cấp tỉnh về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

b) Tiếp cận kế thừa: trên cơ sở tổng hợp, đánh giá nhận xét của các chương trình nghiên cứu đã có bao gồm: đề tài, dự án, bài báo

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra: phát phiếu khảo sát đối với đối tượng: người sử dụng dịch vụ, nhân viên tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, hộ liền kề cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke

- Phương pháp tổng hợp phân tích

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ góp phần phân tích tổng quan các nội dung, vấn

đề, lý thuyết liên quan đến công tác quản lý nhà nước lĩnh vực kinh doanh dịch vụ karaoke

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

Kết quả thực ti n của đề tài góp phần đánh giá được những mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, để từ

đó kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Luận văn cũng có thể cung cấp tư liệu cho các cơ quan chức năng có liên quan đến việc thực hành công tác quản lý kinh doanh dịch vụ karaoke nói chung, tỉnh Lạng Sơn nói riêng Là tài liệu tham khảo cho các cán bộ quản lý văn hóa và sinh viên nghiên cứu vấn đề Quản lý văn hóa

6 Kết quả nghiên cứu đạt được

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực ti n cơ bản trong công tác quản lý nhà nước về kinh doanh dịch vụ karaoke như:

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2018

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019 - 2023

7 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu bởi 3 chương nội dung chính sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực ti n về QLNN trong hoạt động kinh doanh dịch vụ

karaoke

Chương 2 Thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Chương 3 Giải pháp tăng cường công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch

vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE

1.1 Khái quát chung về Karaoke

1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Karaoke

Karaoke (カラオケ ) là một hình thức giải trí bằng cách đệm nhạc theo lời bài hát trên màn hình Từ karaoke có gốc từ chữ: KARA (空 nghĩa là không - cũng như trong môn

võ karate - môn võ tay không) và OKE (オーケストラ viết tắt của chữ Okesutora nghĩa

là "dàn nhạc", có gốc từ tiếng Anh orchestra) trong tiếng Nhật

Video Karaoke cấu tạo bởi hai phần: phần nhạc nền được ghi âm trước được phối đồng bộ với phần chữ (lời bài hát); Phần xướng âm dành cho người biểu di n, cầm microphone hát theo những dòng chữ lời bài hát hiện trên màn hình trên nền nhạc giai điệu của bài hát

Karaoke do ông Inoue Daisuke người Nhật phát minh vào năm 19 1, khi ông 31 tuổi,

là một người chơi keyboard trong một câu lạc bộ; đến năm 2004, Inoue được trao giải

Ig Nobel về hòa bình do phát minh này Nguồn gốc của karaoke ở Nhật Bản không thể tách rời khỏi các quán bar chơi piano và guitar truyền thống vốn là địa điểm giải trí chủ yếu của các doanh nhân Nhật từ nhiều năm về trước Karaoke lần đầu tiên được biết đến tại một quầy bar ở thành phố Kobe của Nhật Bản, là hình thức giải trí chủ yếu cho người kinh doanh

Sau một thời gian, karaoke phát triển ở nhiều quán bar trên toàn quốc, nhờ sự phát triển công nghệ, và kinh doanh, họ đã phát triển thành “hộp karaoke”; Từ hình thức băng đệm một bài hát nổi tiếng, karaoke đã được phát triển thành các đĩa nhỏ gọn, có thể xác định vị trí bắt đầu của một bài hát ngay lập tức, tăng cường các hình ảnh trong video để tạo ra một bầu không khí thích hợp cho mỗi bài hát và được hiển thị trên một màn hình tivi cùng với các từ - lời bài hát Sau đó, Karaoke dần đổi mới công nghệ hiện đại như đĩa video, đĩa laser, và đồ họa CD; Karaoke đã phát triển thành một ngành công nghiệp giải trí lớn tại Nhật Bản Các gia đình sử dụng karaoke cũng đã trở nên phổ biến

Trang 15

Tuy nhiên, vì hầu hết các ngôi nhà Nhật Bản được xây dựng sát nhau, chất liệu bằng

gỗ, cách âm kém, hoạt động karaoke gây ồn ào, khó chịu cho những người hàng xóm vào ban đêm Do vậy, các doanh nghiệp tạo ra các “hộp karaoke”, lắp đặt bên trong một cơ sở, có cửa đóng, cách âm Hộp karaoke đầu tiên xuất hiện vào năm 1984 tại một cánh đồng lúa ở vùng nông thôn của tỉnh Okayama, phía Tây của khu vực Kansai (nay là Kinki), Nhật Bản Nó được xây dựng cải tiến từ một chiếc xe vận tải hàng hóa

Kể từ đó, các hộp karaoke được dựng khắp đất nước Nhật Bản; trong khu vực đô thị, phòng karaoke được xây dựng chia thành nhiều khoang, cách âm trong một tòa nhà riêng biệt Karaoke trở thành dịch vụ giải trí phổ biến rộng rãi trong tất cả các tầng lớp

xã hội [1]

1.1.2 Vai trò của Karaoke

Về góc độ kinh tế: hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke mang lại việc làm và thu nhập cho hàng chục ngàn lao động mà chủ yếu là lao động phổ thông; kinh doanh dịch

vụ karaoke đóng góp những khoản nhất định vào nguồn thu thuế hàng năm của Chính phủ, góp phần phân phối thu nhập trong xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tới ngành du lịch

Về góc độ văn hóa: Xu hướng phát triển nhanh của xã hội hiện đại làm cho con người càng phải chịu ngày càng nhiều áp lực trong công việc, Karaoke là hoạt động văn hóa lành mạnh, giúp con người thư giãn, giải tỏa những căng thẳng, tăng chất lượng cuộc sống, tái tạo sức lao động và sáng tạo

1.2 QLNN trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.2.1 Khái niệm về QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Quản lý là một phạm trù đã xuất hiện từ trước khi có Nhà nước Quản lý ở khía cạnh quản lý xã hội là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình

xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục đích, ý chí của người quản

lý và phù hợp với quy luật khách quan Quản lý là một dạng hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng nhằm thực hiện mục tiêu nhất định thông qua cac nguyên tắc, các hình thức, các phương pháp quản lý phù hợp Quản lý bao giờ cũng mang tính mục đích, tính tổ chức và tính hiệu quả Quản lý ở tầm vĩ mô chính là QLNN Như vậy, QLNN là hoạt động có mục tiêu rõ ràng, có chiến lược và có kế

Trang 16

hoạch để thực hiện mục tiêu Đặc điểm này đòi hỏi các cơ quan nhà nước phải xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt động của mình nhằm đạt các mục tiêu đã xác định trên cơ sở chiến lược, kế hoạch của cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng QLNN là hoạt động dựa trên những quy định chặt chẽ của pháp luật, đồng thời là hoạt động có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong thực ti n diều hành, quản lý Trên cơ sở những quy định của pháp luật và mục tiêu, định hướng, kế hoạch của cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng

QLNN được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước và sự tham gia của nhân dân hoặc tổ chức xã hội được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước QLNN được hiểu là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước QLNN khác với dạng quản lý của các chủ thể khác Các dạng quản lý của các chủ thể khác như Công đoàn, Đoàn thanh niên… chỉ dùng phương thức giáo dục vận động quần chúng chứ không dùng quyền lực pháp luật của nhà nước để điều chỉnh các quan hệ quản lý Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Ở Việt Nam, quyền lập pháp thuộc cơ quan Quốc hội, quyền hành pháp thuộc cơ quan Chính phủ, quyền tư pháp thuộc hệ thống cơ quan Tòa án QLNN được thể hiện ở quyền hành pháp, bộ máy hành pháp chứ không phải của toàn bộ máy nhà nước

Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật, thuộc cơ quan Chính phủ, bao gồm hai quyền là quyền lập quy và quyền hành chính Quyền lập quy là quyền ban hành các văn bản pháp quy (các văn bản dưới luật) nhằm cụ thể hóa luật và hướng dẫn thực hiện luật Các văn bản pháp quy có giá trị pháp lý nhằm điều chỉnh những mối quan hệ kinh tế xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp Quyền hành chính là quyền tổ chức bộ máy quản lý các công việc hằng ngày, điều hành các hoạt động kinh tế xã hội, đưa pháp luật vào cuộc sống, nhằm giữ trật tự an ninh xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng và công dân, sử dụng

có hiệu quả nguồn tài chính và tài sản công để phát triển đất nước có hiệu quả

Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2013) quy định rõ: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ

Trang 17

nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp tối cao của Nhà nước, thực hiện chức năng QLNN trên mọi lĩnh vực QLNN là sự kết hợp đồng bộ giữa ngành, lãnh thổ trong phạm vi cả nước Các bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ, có chức năng QLNN đối với một số ngành, lĩnh vực nhất định theo quy định của pháp luật và

sự phân công của Chính phủ, trong phạm vi cả nước Các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương có chức năng QLNN đối với mọi lĩnh vực hoạt động trên phạm vi địa bàn của mình quản lý theo sự chỉ đạo của các cơ quan Trung ương Vì vậy, hành chính nhà nước với nghĩa QLNN chỉ bao gồm hoạt động của bộ máy hành pháp chứ không phải toàn bộ bộ máy nhà nước

QLNN là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, định hướng của chủ thể quản lý trên

cơ sở pháp luật, được thực hiện thông qua bộ máy hành chính nhà nước Đó là sự tác động, điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước trong quá trình vận hành xã hội và hành vi của công dân nhằm duy trì trật tự an ninh và phát triển kinh tế xã hội theo mục đích đề

ra Điều này đòi hỏi chủ thể quản lý phải lựa chọn cách thức, công cụ quản lý phù hợp

Có thể nói, chủ thể quản lý là thành tố rất quan trọng trong QLNN QLNN có những đặc điểm là: mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao, có mục tiêu chiến lược, chương trình và kế hoạch thực hiện mục tiêu; có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong điều hành, phối hợp và phát huy mọi lực lượng; có tính liên tục và thống nhất

Để có được điều đó, bộ máy nhà nước phải ổn định, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, hệ thống pháp luật phải đồng bộ và hoàn thiện, phù hợp với yêu cầu thực ti n khách quan

Như vậy, QLNN là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng hệ thống luật pháp và bộ máy của mình, nhằm điều chỉnh các hoạt động của mọi cơ quan,

tổ chức, cá nhân trong xã hội, mọi hành vi của công dân với mục đích duy trì và phát triển xã hội, bảo toàn và củng cố quyền lực của nhà nước

Trên cơ sở khái niệm về “QLNN” ta có thể hiểu: Quản lý hoạt động kinh doanh dịch

vụ karaoke là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng hệ thống luật pháp và bộ máy của mình, nhằm điều chỉnh các hoạt động của mọi cơ quan,

tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke nhằm: Định

Trang 18

theo hướng hài hòa và nhịp nhàng, thỏa mãn nhu cầu văn hóa tinh thần cho công chúng, giúp xã hội không ngừng phát triển

Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke mang tính quyền lực Nhà nước, tính tổ chức chặt chẽ thông qua các cơ quan luật pháp, hiến pháp, tư pháp và bộ máy hành chính Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke thực chất là sự khẳng định quyền lực chính trị cũng như trách nhiệm của nhà nước đối với việc xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc

1.2.2 Vai trò của QLNN trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.2.2.1 Định hướng, hướng dẫn hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Nhà nước xây dựng các chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch và huy động các nguồn lực để định hướng, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động karaoke theo các mục tiêu chung của nền kinh tế thị trường

Nhà nước cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động karaoke, bao gồm: thông tin về thị trường, thông tin về chính sách của Nhà nước, thông tin về

xu hướng biến động trong các ngành, lĩnh vực liên quan

Giúp tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động karaoke có được cái nhìn khái quát, đầy

đủ về tổng thể nền kinh tế quốc dân, về chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước, về xu hướng vận động của nền kinh tế, của thị trường… để từ đó chủ động hoạch định cho hoạt động của riêng mình, tránh thua lỗ, thất bại, đổ vỡ, gây thiệt hại chung cho nền kinh tế

1.2.2.2 Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Nhà nước xây dựng môi trường chính trị ổn định; Xây dựng hệ thống pháp luật ổn định, thuận lợi, phù hợp với sự phát triển của hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trong nền kinh tế thị trường; Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng góp phần cho hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke phát triển thuận lợi, bao gồm: hệ thống giao thông, điện nước, kết cấu hạ tầng văn hóa, xã hội, hạ tầng thông tin…; Xây dựng môi trường văn hóa, xã hội phù hợp; Bảo đảm môi trường an ninh trật tự, kỷ luật, kỷ cương, pháp luật được thực thi pháp nghiêm minh; Nhà nước bảo vệ các tổ chức, cá

Trang 19

nhân kinh doanh hoạt động karaoke đúng luật pháp và cung cấp thông tin tin cậy cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ karaoke thường xuyên, kịp thời và chính xác

1.2.2.3 Tổ chức điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Nhà nước thực hiện các hoạt động cụ thể, trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh dịch

vụ karaoke nhằm tạo lập một hệ thống quản lý quy củ, đồng bộ, hợp lý, đảm bảo hoạt động này phát triển ổn định, đồng đều, tương xứng với các hoạt động kinh doanh khác

Cụ thể hóa các chủ trương, chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch giám sát thường xuyên hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, đổi mới cơ chế, giảm bớt TTHC; Hoàn thiện bộ máy QLNN lĩnh vực này từ trung ương đến cơ sở, thường xuyên phát hiện và hướng dẫn kịp thời các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke hoạt động đúng phát luật; Can thiệp kịp thời vào hoạt động kinh doanh dịch vụ này khi có những biểu hiện sai phạm, lệch lạc, tiêu cực

1.2.2.4 Kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Nhà nước thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động của các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke nhằm phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm pháp luật, đảm bảo sự nghiêm minh của luật pháp Trong

đó, Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế, văn hóa Ngoài ra, Nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong hoạt động của chính các cơ quan và cán bộ, công chức quản lý hoạt động này

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đến ý thức tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận dân chúng, nhất là lớp trẻ - đối tượng sử dụng dịch

vụ karaoke nhiều nhất

Trang 20

hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke lành mạnh Nhà hàng karaoke mở tràn lan, chạy theo lợi nhuận đơn thuần, hoạt động biến tướng, trá hình, có nhiều biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục dân tộc, d xảy ra tình trạng mất an ninh trật tự

Ý thức chấp hành pháp luật của một số cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke còn kém, có hiện tượng lách luật, coi thường pháp luật

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động karaoke còn khá bất cập, còn có sự chênh lệch giữa chế định và chế tài, văn bản quản lý chưa theo kịp sự phát triển của thực ti n; Chậm ban hành hoặc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật quản lý lĩnh vực này Chưa dự báo được hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa Các giải pháp thường bị động, mang tính tình thế; có biểu hiện buông lỏng, áp đặt chủ quan; thiếu tầm nhìn xa

Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm bớt các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ karaoke, đồng nghĩa với việc tăng cường công tác hậu kiểm Mặt khác, lực lượng thanh tra về văn hóa mỏng, chịu ảnh hưởng của chủ trương tinh giảm biên chế, phương tiện kỹ thuật hiện đại còn thiếu, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý.s

Một số cấp, ngành, trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa nhận thức rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế, văn hóa và chính trị; chưa quan tâm đến công tác quản lý hoạt động văn hóa, thiếu cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động kinh doanh hoạt động karaoke

Cán bộ quản lý văn hóa cấp cơ sở luôn biến động, còn nhiều hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa đáp ứng yêu cầu công tác đối với việc quản lý loại hình phức tạp và nhạy cảm này

1.4 Nội dung quản lý nhà nước thuộc cấp tỉnh đối với hoạt động kinh doanh dịch

vụ karaoke

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Bộ chủ quản – Bộ VHTT&DL

về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh; Sở VHTT&DL là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác QLNN về hoạt động kinh

Trang 21

doanh dịch vụ văn hóa, trong đó có dịch vụ karaoke

UBND cấp huyện là cơ quan chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn Phòng VH&TT cấp huyện thực hiện tham mưu cho UBND cấp huyện thực hiện QLNN chuyên ngành về lĩnh vực này

1.4.1 Triển khai thực hiện các văn bản quản lý

Nhà nước ta đã ban hành nhiều Luật, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các

Bộ quy định về quản lý trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ karaoke Những văn bản này nhằm mục đích tạo ra hành lang pháp lý, công cụ cho hoạt động này hình thành và phát triển; cụ thể:

* Lĩnh vực kinh doanh:

- Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 8 2015 NĐ-CP ngày 14 9 2015 của Chính phủ

về đăng ký doanh nghiệp;

- Luật quản lý Thuế năm 2012, Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2013, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013, Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 và các Luật sửa đổi,

+ Nghị định số 9 201 NĐ-CP ngày 01 201 của Chính phủ quy định điều kiện về

an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

+Nghị định số 158 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi

Trang 22

+ Nghị định số 28 201 NĐ-CP, ngày 20 3 201 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của nghị định số 131 2013 NĐ-CP ngày 1 10 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định

số 158 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

+ Nghị định số 9 201 NĐ-CP ngày 18 8 201 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 81 2013 NĐ-CP ngày 19 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

+ Nghị định số 142 2018 NĐ-CP ngày 09 10 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi QLNN của Bộ Văn hoá, Thể thao

và Du lịch;

+ Nghị định số 54 2019 NĐ-CP ngày 19 2019 quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, có hiệu lực thi hành ngày 01 9 2019 (thay thế các nội dung quy định về hoạt động karaoke, vũ trường tại Nghị định số 103 2009 NĐ-CP ngày

0 11 2009, Nghị định số 01 2012 NĐ-CP ngày 04/01/2012);

- Các Thông tư:

+ Thông tư số 04 2009 TT-BVHTTDL ngày 1 12 2009 của Bộ VHTT&DL quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103 2009 NĐ-CP ngày

0 11 2009 của Chính phủ;

+ Thông tư số 0 2011 TT-BVHTTDL ngày 0 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ VHTT&DL;

+ Thông tư số 05 2012 TT-BVHTTDL ngày 02 5 2012 của Bộ VHTT&DL về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 04 2009 TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL Quyết định số 55 1999 QĐ-BVHTT;

Trang 23

+ Thông tư 212 201 TT-BTC ngày 10 11 201 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

Căn cứ theo các văn bản trên, UBND tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo các cơ quan, ban ngành triển khai đồng bộ công tác quản lý, thường xuyên ban hành các văn bản quản lý theo lĩnh vực chuyên ngành, đảm bảo các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke nằm trong sự quản lý của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này phát triển Việc triển khai thực hiện các văn bản quản lý, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa gắn với nhiệm vụ QLNN đối với hoạt động karaoke lành mạnh

1.4.2 Xây dựng nguồn lực cho Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.4.2.1 Nguồn lực tài chính

Cũng như xu thế của các nước trong khu vực và toàn thế giới, xu hướng tăng cường đầu tư cho văn hóa đang được đẩy mạnh Nguồn lực này được xây dựng từ ngân sách nhà nước: có hai nguồn là ngân sách Trung ương (do Bộ VHTT&DL quản lý) và ngân sách địa phương (do Sở VHTT&DL quản lý) Trên cơ sở chính sách văn hóa, chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cơ quan quản lý sẽ phân bố nguồn ngân sách cho các hoạt động văn hóa khác nhau, trên cơ sở nguồn lực kinh tế của từng địa phương và theo quy định của pháp luật

1.4.2.2 Nguồn nhân lực

Luôn được coi là vấn đề trung tâm của sự phát triển Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX của Đảng khẳng định “nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh bền vững”, “con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH” [2] Nguồn nhân lực của ngành văn hóa bao gồm lực lượng cán bộ, công chức, viên chức và cả những nhân viên hợp đồng làm việc trong các cơ quan QLNN về văn hóa, các đơn vị sự nghiệp văn hóa các cấp Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do đó bằng mọi cách phải phát huy yếu tố con người và nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực ngành văn hóa nói chung và nguồn nhân lực trong Quản lý dịch vụ karaoke

Trang 24

nói riêng là nhân tố quyết định sự nghiệp gìn giữ và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

1.4.3 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.4.3.1 Xây dựng quy hoạch địa điểm karaoke tại địa phương

Từ khi Nghị định 103 2009 NĐ-CP ngày 0 11 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng có hiệu lực thi hành; Các địa phương trong cả nước, trong đó có tỉnh Lạng Sơn triển khai xây dựng quy hoạch địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke Việc xây dựng và thực hiện quy hoạch đã góp phần nâng cao hiệu lực QLNN, đưa hoạt động karaoke từng bước đi vào nề nếp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người kinh doanh và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân

Tuy nhiên, ngày 09 10 2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số

142 2018 NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm

vi QLNN của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; trong đó, Điều quy định bãi bỏ khoản Điều 30 Nghị định 103 2009 NĐ-CP ngày 06/11/2009 (Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt); Do đó, từ ngày 09 10 2018

- ngày Nghị định 142 2018 NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thì Quy hoạch địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke tại địa phương đã không còn giá trị áp dụng

1.4.3.2 Công tác cải cách hành chính

Triển khai Đề án cải cách hành chính, các tỉnh chú trọng triển khai thực hiện cải cách TTHC trong thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke: đảm bảo việc thẩm định cấp phép đăng ký kinh doanh, đăng ký ngành nghề đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục tránh gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ này Chủ động phân công, phân cấp quản lý theo địa bàn cấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn mình, nâng cao hiệu quả trong công tác QLNN, tạo sự thống nhất quản lý giữa các cấp đối với dịch vụ nhạy cảm này

Trang 25

1.4.3.3 Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

Hoạt động thanh tra, kiểm tra chính là quá trình xem xét, đánh giá, kết luận việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ và các quy định của cơ quan QLNN theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Đây là hình thức tác động có tính hướng đích nhằm điều chỉnh những sai lệch so với yêu cầu đề ra, từ đó tìm ra các nguyên nhân khách quan - chủ quan, đưa ra các giải pháp phù hợp; trên cơ sở đó có kiến nghị và xử

lý các cá nhân, đơn vị sai phạm

Công tác thanh tra còn có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa Qua việc thanh tra, kiểm tra, có thể dự báo được hành vi vi phạm có thể xảy ra nếu không có sự chấn chỉnh, điều chỉnh kịp thời, có tác dụng khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật, ngăn ngừa hành vi vi phạm có thể xảy ra Vai trò phòng ngừa của công tác này là phòng ngừa mang tính chủ động, ngăn chặn

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.5.1 Công tác xây dựng và triển khai văn bản quy phạm pháp luật; ban hành văn bản quản lý về hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng năm

Căn cứ điều kiện thực ti n, đảm bảo phục vụ tốt công tác QLNN, các bộ, ngành Trung ương tham mưu cho Chính phủ, các sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quản lý lĩnh vực; theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo văn bản đảm bảo đúng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan, đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp

Công tác triển khai các văn bản pháp quy phải được thực hiện đồng bộ, các bộ, ngành Trung ương, sở, ban, ngành địa phương tổ chức triển khai các văn bản pháp quy, các chế tài theo đúng các quy định pháp luật đề ra; Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết triển khai chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các văn bản pháp quy

Công tác xây dựng và ban hành văn bản quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke đảm bảo tính kịp thời, chất lượng, gắn với việc phổ biến quy định mới, rà

Trang 26

định trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm kịp thời loại bỏ những quy định lạc hậu, mâu thuẫn, chồng chéo, không đúng thẩm quyền, không minh bạch, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, từng bước quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.5.2 Công tác cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke là một TTHC nằm trong hệ thống dịch vụ công lĩnh vực văn hóa; gồm các quy trình: Tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, thẩm định trực tiếp địa điểm kinh doanh, duyệt hồ sơ, trả kết quả; Thời hạn giải quyết: 0 ngày làm việc Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC này là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Có thể phân cấp cho UBND cấp huyện thực hiện

Cơ quan nhà nước thực hiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke phải đảm bảo theo các quy định của pháp luật, chấp hành thời hạn giải quyết TTHC, tổ thẩm định được thành lập đúng thẩm quyền, các thành viên phù hợp với chức năng nhiệm vụ; quá trình thẩm định trực tiếp được lập thành biên bản;

Cơ sở kinh doanh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Nghị định số 103 2009 NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke; có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy; Sau khi có giấy phép thực hiện nộp lệ phí theo quy định

1.5.3 Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch và triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke đối với các hộ kinh doanh, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú, nhà hàng, khách sạn có hoạt động kinh doanh dịch vụ này đảm bảo kiểm tra, thanh tra 01 lần 01 cơ sở 01 năm, theo các nội dung:

- Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Kiểm tra giấy phép kinh doanh karaoke;

- Kiểm tra giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

- Kiểm tra giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy;

Trang 27

- Kiểm tra các điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke theo các quy định tại Nghị định 103 2009 NĐ-CP ngày 0 11 2009 của Chính phủ

Đồng thời, tiến hành xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm các quy định về lĩnh vực kinh doanh đảm bảo đúng quy trình theo quy định của pháp luật

1.6 Cơ ở thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.6.1 Kinh nghiệm một số địa phương

1.6.1.1 Tỉnh Yên Bái

Tính đến hết năm 201 , toàn tỉnh Yên Bái có 255 điểm kinh doanh dịch vụ karaoke với tổng số phòng Các điểm kinh doanh dịch vụ karaoke phân bố đều ở các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Quy mô hoạt động của các điểm kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Yên Bái phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ, mang tính kinh doanh thuộc hộ gia đình, cá thể là chủ yếu

- Công tác cấp giấy phép: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân cấp cho Phòng VH&TT các huyện, thị xã, thành phố trong việc thẩm định các tiêu chuẩn, điều kiện trước khi được Sở cấp phép hoạt động

- Công tác thanh tra, kiểm tra: được tổ chức thường xuyên nhằm đảm bảo môi trường văn hóa lành mạnh Tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở kinh doanh karaoke hoạt động tại các địa phương chưa chấp hành tốt trong công tác phòng cháy, chữa cháy

- Công tác quy hoạch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 321 QĐ-UBND ngày 11/12/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường tỉnh Yên Bái giai đoạn

2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Khó khăn, vướng mắc: các điểm kinh doanh dịch vụ karaoke hoạt động đã vượt quá

số lượng không theo đúng quy hoạch [3]

1.6.1.2 Tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh hiện có 4 3 cơ sở kinh doanh karaoke đã được cấp phép, phần lớn, các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh đã có ý thức trong việc

Trang 28

thực hiện quy định của pháp luật Nhiều cơ sở kinh doanh karaoke cơ bản được đầu tư xây dựng khang trang, phòng hát rộng rãi, đảm bảo các điều kiện kinh doanh, đủ các thủ tục giấy tờ quy định về an ninh trật tự, hồ sơ phương án quản lý theo dõi phòng cháy, chữa cháy

- Công tác cấp giấy phép: phân cấp cho các địa phương thực hiện, không thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa – Thể thao tỉnh Quảng Ninh

- Công tác thanh tra, kiểm tra: Phần lớn các cơ sở vi phạm hành chính về công tác phòng cháy, chữa cháy, sai phạm về điều kiện kinh doanh, vi phạm về biển hiệu quảng cáo, không bảo dưỡng thường xuyên thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống báo cháy tại các cơ sở kinh doanh quy mô lớn, điều kiện phòng hát không đảm bảo Một vài cơ sở kinh doanh không có giấy phép, địa điểm kinh doanh không đủ diện tích, hệ thống thiết bị âm thanh, ánh sáng chưa đảm bảo, thiếu cam kết an ninh trật tự, hoạt động quá giờ, tiếng ồn vượt quá quy định ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân, hầu hết các cơ sở kinh doanh vẫn còn bán rượu, bia cho khách uống trong phòng hát dẫn đến mất an ninh trật tự xã hội trên địa bàn

- Công tác quy hoạch:

Đến nay chỉ có 3 địa phương là thành phố Cẩm Phả, Uông Bí và huyện Vân Đồn là có

số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép ít hơn so với số lượng quy hoạch đã được phê duyệt Còn lại các địa phương khác đều có số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép vượt quá so với số lượng trong quy hoạch Điển hình là thị xã Đông Triều với 48 cơ sở được cấp phép, trong khi quy hoạch đến năm 2020 là 3 cơ

sở Huyện Tiên Yên, Cô Tô, Ba Chẽ cũng trong tình trạng tương tự

Sở Văn hóa - Thể thao đã xây dựng đề cương dự án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Qua đó, triển khai rà soát tổng thể loại hình kinh doanh này trên địa bàn tỉnh, củng cố các cơ sở karaoke đủ điều kiện hoạt động theo quy định, khuyến khích các cơ

sở kinh doanh karaoke đầu tư quy mô lớn, trang thiết bị hiện đại, đặc biệt tại các khu vực phát triển kinh tế du lịch - dịch vụ của tỉnh Đồng thời, loại bỏ dần các cơ sở kinh doanh có cơ sở vật chất cũ kỹ, lạc hậu, thiếu an toàn, không đảm bảo chất lượng phục

Trang 29

vụ theo quy định hiện hành, cũng như phân bố lại các điểm karaoke, vũ trường theo các quy định đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, PCCC

Ngoài ra, để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh karaoke Sở Văn hóa – Thể thao cần tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong công tác cấp phép, quản lý và khâu hậu kiểm Đồng thời, thực hiện thu hồi giấy phép đối với các cơ sở ngừng kinh doanh trong tháng, chuyển cấp phép cho các cơ sở có nhu cầu kinh doanh Cùng với đó, tăng cường chế tài xử phạt, cho thu giữ tang vật vi phạm

để tăng tính răn đe đối với các hành vi vi phạm

- Khó khăn, vướng mắc:

Giấy phép kinh doanh dịch vụ này đang cho phép các cơ sở kinh doanh chỉ cần làm giấy phép một lần với thời hạn vĩnh vi n là một điều bất cập, khó khăn cho công tác quản lý; dẫn đến tình trạng có cơ sở không còn kinh doanh karaoke nhưng vẫn có giấy phép; trong khi các cơ sở mới, nếu cấp phép sẽ vượt quá quy hoạch mà không cấp phép thì cơ sở đó sẽ vi phạm và không được phép hoạt động

Phòng Văn hoá - Thông tin các huyện, thị, thành phố của Quảng Ninh khó khăn trong vấn đền kinh phí để tiến hành kiểm tra hoạt động dịch vụ này (30% số kinh phí thẩm định để cấp phép hoạt động karaoke được trích lại về Phòng Văn hoá - Thông tin để tổ chức thẩm định, kiểm tra hàng năm, tuy nhiên do giấy phép cấp một lần nên nguồn kinh phí hạn chế) Do vậy, xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý, trong khi, hoạt động karaoke vẫn mang tính nhạy cảm cao

Có tình trạng cơ sở kinh doanh cà phê giải khát có hoạt động karaoke không giấy phép; có cơ sở kinh doanh hoạt động không công khai hoặc không treo biển hiệu, việc kinh doanh thường gắn với bán cà phê giải khát, thu tiền hát không có hoá đơn chứng

từ nên gây khó khăn cho việc kiểm tra, xử lý vi phạm [4]

1.6.1.3 Tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh Khánh Hòa có 233 cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke được cấp phép, 15 cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có hoạt động kinh doanh karaoke; Hầu hết, các cơ sở kinh doanh karaoke được đầu tư cơ sở vật chất tương đối hiện đại

Trang 30

- Công tác cấp giấy phép: Sở Văn hóa - Thể thao đã tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định phân cấp việc cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho UBND các huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh Sở cũng đã đăng ký với UBND tỉnh giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ ngày xuống còn 5 ngày

- Công thanh tranh tra, kiểm tra: Thanh tra Sở và UBND các huyện, thị xã, thành phố

đã tổ chức 240 lượt kiểm tra hoạt động các cơ sở kinh doanh karaoke, xử phạt 10 trường hợp với số tiền 108,5 triệu đồng Các sai phạm chủ yếu của các cơ sở là kinh doanh karaoke không phép, hoạt động quá giờ quy định, cơ sở vật chất không đảm bảo

- Về công tác quy hoạch: UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh vào năm 2014

- Khó khăn, vướng mắc:

Việc cấp giấy phép karaoke chỉ cấp 1 lần không có cấp đổi, không quy định thời gian gia hạn nên gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong công tác quản lý cấp phép, thu phí, kiểm tra hoạt động kinh doanh;

Các cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh karaoke sẽ không phải xin giấy phép kinh doanh nên việc quản lý cũng có những khó khăn, bởi thực tế có những phòng không đủ điều kiện nhưng các cơ sở này vẫn sử dụng để kinh doanh karaoke

Nhân lực thanh tra mỏng cũng khiến việc kiểm tra, quản lý hoạt động kinh doanh karaoke gặp khó khăn Lực lượng thanh tra sở chỉ có 4 người nhưng lĩnh vực quản lý rộng nên kiểm tra dịch vụ này chưa thường xuyên Những đợt ngành tổ chức kiểm tra, các cơ sở kinh doanh karaoke vẫn thường liên lạc với nhau để báo tin, cắt cử người canh cửa để báo động; những cơ sở kinh doanh không phép khi biết có đoàn kiểm tra thường đối phó bằng cách khóa cửa ngoài không cho đoàn vào kiểm tra [5]

Trang 31

1.6.2 Những bài học rút ra cho Lạng Sơn về công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

1.6.2.1 Công tác cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Sở VHTT&DL tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định quy phạm pháp luật phân cấp cho UBND cấp huyện trực tiếp thực hiện TTHC cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn

Sở VHTT&DL cần hướng dẫn về quy trình xử lý hồ sơ, thành lập tổ thẩm định, ban hành quyết định nhận hồ sơ, trả kết quả qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; Tiến hành tập huấn chi tiết công tác thẩm định, sử dụng các loại máy đo ánh sáng, máy đo âm thanh cho thành viên tổ thẩm định cấp huyện để tránh lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện

Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chuyên môn đảm bảo công tác cấp giấy phép đúng các quy định của pháp luật; yêu cầu đơn vị được phân cấp báo cáo thường xuyên

số hồ sơ biến động, thường trực xử lý kịp thời các trường hợp cấp giấy phép gặp vướng mắc, hằng năm đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác phân cấp, tìm ra hướng giải quyết hiệu quả nhất

1.6.2.2 Công tác thanh tra, kiểm tra

Tăng cường công tác kiểm tra, kế hoạch hoạt động theo chế độ định kỳ, bất thường, thường xuyên, liên tục Quy định trách nhiệm từng thành viên trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, đồng thời phát huy tính dân chủ và cùng giám sát công việc

Kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất phải bảo mật, không thông báo trước nhằm đảm bảo yếu tố nghiêm túc, trong sạch, bất ngờ

Xây dựng quy chế phối hợp giữa các lực lượng thanh tra, kiểm tra trên địa bàn, đề ra phương án kiểm tra chéo giữa các địa bàn xã, phường, nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra

Nghiêm cấm, có hình thức xử lý đối với những cán bộ kiểm tra có mối quan hệ móc nối bất chính, bao che đối với các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke

Trang 32

1.6.2.3 Công tác giáo dục, tuyên truyền, định hướng nhận thức trong xã hội đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke

Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của tỉnh về những quy định trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch

vụ karaoke đến các tổ chức, cá nhân và nhân dân để toàn xã hội nhận thức đúng, đầy

đủ nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương lành mạnh hóa trong hoạt động karaoke

Mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn ngày nhằm thông báo các quy định, điều kiện, tiêu chuẩn cho phép hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, những quy định cấm và hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực này đến các chủ cơ sở để họ nắm bắt và kinh doanh đúng pháp luật

Tổ chức thường xuyên các buổi họp mặt với các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, khách sạn có hoạt động dịch vụ karaoke, nêu gương những điển hình tiêu biểu; nhắc nhở, hướng dẫn các cơ sở chưa chấp hành đúng các quy định trong tổ chức hoạt động kinh doanh, xây dựng và nhân rộng các điển hình đối với cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh lành mạnh

1.7 T ng quan các công tr nh nghiên cứu c liên quan đến đề tài

Trong những năm qua có một số công trình nghiên cứu Luận án tiến sỹ, Luận văn thạc

sỹ, Đề tài khoa học đề cập đến vấn đề quản lý văn hóa, thị trường văn hóa, dịch vụ karaoke Các công trình nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về karaoke, khái niệm về văn hóa, quản lý dịch vụ văn hóa, nghiên cứu sự hình thành và phát triển của loại hình dịch vụ, từ thực tế đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ này

Nguy n Đức Bình (2014), QLNN về văn hóa ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang,

Luận văn thạc sỹ Đại học Văn hóa Hà Nội Luận văn nghiên cứu thực trạng của công tác QLNN về văn hóa tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên quang giai đoạn 2011 - 2013, qua đó tác giả đưa ra giải pháp tập chung nâng cao năng lực QLNN của cơ quan QLNN đồng thời hoàn thiện bộ máy quản lý, chính sách pháp luật trong lĩnh vực văn hóa [6]

Vũ Thị Phương Hậu (2008), QLNN trên lĩnh vực văn hóa những vấn đề lý luận và thực

Trang 33

tiễn, đề tài cấp cơ sở Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Đề tài nghiên cứu

những vấn đề lý luận chung về QLNN về văn hóa và đặc điểm, nội dung, nguyên tắc của quản lý văn hóa trong giai đoạn hiện nay, từ đó tác giả đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về văn hóa thời gian tới [7]

Bùi Mạnh Thắng (201 ), Quản lý dịch vụ karaoke, vũ trường ở thành phố Uông Bí,

tỉnh Quảng Ninh; Luận văn thạc sỹ Đại học Sư phạm nghệ thuật Trung ương Tác giả

tập chung nghiên cứu thực trạng hoạt động và công tác quản lý dịch vụ karaoke, vũ trường ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ karaoke, vũ trường trong thời gian tới [8]

Lê Huy Hà (2010), QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke tại thành phố

Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh Đề tài tập chung vào

thực trạng các di n biến phức tạp trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke và công tác QLNN về loại hình kinh doanh này trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ thực trạng đó tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020 [9]

Nguy n Cao Cương (2014), Quản lý hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Đại học Văn hóa Hà Nội Luận văn

phân tích thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn quận Đống

Đa, đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý Đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh karaoke trên địa vàn quận Đống Đa [10]

Lâm Quang Huyên (2001), Hội nhập kinh tế khu vực và văn hóa kinh doanh, Nxb Lao

động, Hà Nội Tác phẩm đưa ra góc nhìn thay đổi về kinh tế và văn hóa trong thời kỳ hội nhập quốc tế, qua đó tác giả đưa ra những nhận định trong công tác QLNN để phù hợp với những thay đổi sắp tới đối với đất nước [11]

Đặng Hữu (2001), Phát triển kinh tế tri thức rút ngắn quá trình CNH HĐH, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội Tác phẩm đưa ra những quan điểm về phát triển kinh tế tri thức Trong đó, những quan điểm mới trong tư duy về chiến lược CNH HĐH được nêu

Trang 34

ra là sự tiếp nối những quan điểm phát triển cụ thể hóa hiệu quả nhiệm vụ cụ thể trong tình hình mới [12]

Ngoài ra, còn một số đề án, dự án, quy hoạch, các bài viết trên báo, tạp chí khoa học, cổng thông tin điện tử liên quan đến vấn đề quản lý văn hóa, dịch vụ văn hóa, dịch vụ karaoke, xong chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke ở tỉnh Lạng Sơn Trong luận văn này, tác giả tiếp thu và kế thừa các nội dung của một số công trình nghiên cứu trước, từ đó vận dụng làm cơ sở lý luận, áp dụng vào thực ti n để giải quyết vấn đề đặt ra cho đề tài

Kết luận Chương 1

Công tác Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke thực chất là quá trình tác động liên tục, điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước thông qua pháp luật, đòi hỏi những nội dung, phương pháp, chính sách đồng bộ, ứng dụng linh hoạt vào từng điều kiện cụ thế của các hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke đang di n ra trên địa bàn

Hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh di n ra hết sức đa dạng và phức tạp, công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke có những thuận lợi

và khó khăn nhất định Trong xu thế hội nhập toàn cầu, sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại, sự lai căng văn hóa, lối sống thực dụng và những tiêu cực khác của nền kinh tế thị trường đã và đang ảnh hưởng tới những giá trị văn hóa truyền thống địa phương, đời sống văn hóa của nhân dân, cần phải có sự tăng cường công tác Quản

lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, nhằm nâng cao hiệu lực, chất lượng hoạt động của loại hình kinh doanh này, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của nhân dân

Trên cơ sở lý luận ở chương 1, luận văn sẽ khảo sát, đánh giá thực trạng công tác Quản

lý hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn từ đó đưa ra một

số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác này trong thời gian tới

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Lạng Sơn nằm ở vị trí có các tuyến đường bộ quan trọng Quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 31,

2 9, có đường sắt liên vận quốc tế đi qua, là điểm nút của sự giao lưu kinh tế giữa các tỉnh vùng núi Đông Bắc, vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh khu vực đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

* Về địa hình:

Lạng Sơn là tỉnh miền núi nhưng có địa thế tương đối thấp Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 252 m Dạng địa hình của Lạng Sơn chủ yếu núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không có núi cao Độ cao dưới 00 m chiếm tới 9 ,2 % diện tích toàn tỉnh, trong đó dưới 300 m chiếm 2 ,12%, từ 300 – 00 m chiếm 9,15%, trên 700

m chiếm 3, 3% Nơi thấp nhất ở phía Nam huyện Hữu Lũng là 20 m, cao nhất là đỉnh Phia Mè thuộc núi Mẫu Sơn 1.541m

Địa hình tỉnh Lạng Sơn ngoài những vùng núi đá vôi cao nhất cũng chỉ 80 m, còn phổ biến là núi thấp với đỉnh vòm và sườn tương đối thoải, cùng với các vùng đồi dạng bát úp, không có núi cao với sườn dốc và các đỉnh nhọn hình răng cưa Hướng địa hình Lạng Sơn rất phức tạp Nửa phía Đông địa hình thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc

Trang 36

(theo hướng chảy của sông Kỳ Cùng), nửa phía Tây hướng dốc của địa hình là Tây Bắc - Đông Nam

Địa hình được chia thành 3 vùng với những đặc trưng khác nhau:

- Vùng núi đá vôi cánh cung Bắc Sơn, chiếm khoảng 25% diện tích lãnh thổ, được chia thành hai tiểu vùng: tiểu vùng Bắc Sơn, Bình Gia, Chi Lăng, Văn Quan và tiểu vùng Hữu Lũng

- Vùng đồi núi tả ngạn sông Kỳ Cùng và dọc thung lũng sông Thương, chiếm 40% diện tích lãnh thổ tỉnh, gồm 4 tiểu vùng: tiểu vùng đồi núi huyện Bình Gia và phía Tây các huyện Tràng Định, Bắc Sơn; tiểu vùng đồi núi phía Đông huyện Chi Lăng và phía Nam các huyện Cao Lộc, Lộc Bình và Đình Lập; tiểu vùng đồi núi huyện Văn Quan; tiểu vùng đồi núi dọc thung lũng sông Thương

- Vùng máng trũng Thất Khê - Lộc Bình và đồi núi dọc biên giới Việt - Trung, chiếm khoảng 35% diện tích lãnh thổ, gồm 8 tiểu vùng: tiểu vùng bồn địa Thất Khê; tiểu vùng bồn địa Na Dương - Lộc Bình; tiểu vùng bồn địa Bản Ngà - TP.Lạng Sơn; tiểu vùng núi Mẫu Sơn; tiểu vùng thượng nguồn sông Kỳ Cùng; tiểu vùng núi Khau Phạ, Khau Puồng; tiểu vùng Tri Phương, Quốc Khánh; và tiểu vùng đồi núi dọc biên giới Việt - Trung

* Về khí hậu:

Khí hậu tỉnh Lạng Sơn tuy nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng có nét đặc thù của khí hậu á nhiệt đới, nền nhiệt không quá cao, có mùa đông tương đối dài và khá lạnh Nhiệt độ trung bình từ 21 - 220C, lượng mưa từ 90 - 132 mm, độ ẩm từ 83 - 85% Lạng Sơn là vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, trung bình mỗi có

20 - 25 đợt gió mùa Đông Bắc Ngoài ra vùng cũng là vùng chịu ảnh hưởng của bão, tập trung từ tháng đến tháng 9 Những ngày bị ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và bão thời tiết chuyển xấu, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động du lịch, hàng năm thường xảy ra các hiện tượng thời tiết đặc biệt: sương muối, sương mù, mưa phùn, tuyết

* Về thủy văn:

Trang 37

Mật độ sông suối của Lạng Sơn thuộc loại trung bình , trên địa phận tỉnh có các sông chính chảy qua là: Sông Kỳ Cùng, sông Ba Thín, sông Bắc Giang, sông Bắc Khê, sông Thương, sông Hoá, sông Trung Tổng lượng dòng chảy năm trung bình là ,0 3 km3tương đương 192 m3 s Thông thường ở Lạng Sơn có khoảng 3 - 5 trận lũ, có năm lên đến - 8 trận

Chất lượng nước mặt còn khá tốt, đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Ở Lạng Sơn còn có một số hồ chứa nước tự nhiên và nhân tạo, diện tích nhỏ phục vụ thủy lợi cục bộ như các hồ Phai Gianh (Bình Gia), Cái Hiển, Chiến Thắng (Hữu Lũng), Bản Chành, Nà Cáy (Lộc Bình), Pác Làng (Đình Lập), hồ Nà Tâm (TP Lạng Sơn)

* Về tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Với tổng diện tích tự nhiên là 8.310,09 km2 có 13,40% là đất sản xuất nông nghiệp, 9,13% là đất lâm nghiệp, 3,4 % đất chuyên dụng, 0,98% đất ở Hiện còn 94.513 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là núi đá chưa có rừng Đất Lạng Sơn

có ba loại chính: đất feralit của các miền đồi và núi thấp (dưới 00m), đất feralit mùn trên cao (700m - 1.500m), đất phù sa

- Tài nguyên rừng: Có diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 512.559 ha, chiếm 1, % diện tích đất tự nhiên

- Tài nguyên khoáng sản: Lạng Sơn có nhiều loại khoáng sản, như: Than nâu, Thạch anh, quặng photphorit, Đá cacbonat, đá sét, cát, sỏi Tài nguyên khoáng sản không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, chủ yếu là mỏ đá vôi với khoảng 40 mỏ đang khai thác

có tổng trữ lượng 405 triệu m3­­ để làm vật liệu xây dựng

- Tài nguyên sinh vật: Lạng Sơn có loài bản địa đặc hữu của khu hệ động vật đông bắc (cá anh vũ, cá chép gốc, ếch gai ), những loài thân thuộc với khu vực Hoa Nam (cáo, lửng chó, sóc bụng đỏ ), và khu hệ Ấn Độ - Miến Điện (hổ, báo lửa, dê núi, tê tê, tắc kè )

- Tài nguyên du lịch: Lạng Sơn có cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, nhiều danh lam

Trang 38

thắng Nhị Tam Thanh - Thành nhà Mạc, Núi Mẫu Sơn, Các L hội phong phú, được công nhận danh mục di sản phi vật thể cấp quốc gia: L hội đền Kỳ Cùng - Tả Phủ, L hội Bủng Kham, L hội Trò Ngô, L hội Ná nhèm ; Hệ thống đền chùa phong phú: Đền Bắc Lệ, Đền Mẫu Đồng Đăng, Đền Chầu Bát, Đền Chầu Mười, chùa Thành, chùa Tân Thanh từ lâu tỉnh Lạng Sơn được nhân dân trong cả nước coi đây là một trung tâm các tuyến tham quan, du lịch tính ngưỡng, được nhân dân trong cả nước biết đến

* Đặc điểm dân cư

Dân số đến hết năm 201 là 8,4 nghìn người, chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn (chiếm 80,24%); mật độ dân số bình quân 92,5 người km2, cao nhất là thành phố Lạng Sơn 1.21 ,1 người km2, thấp nhất là huyện Đình Lập 23,04 người km2 Người trong độ tuổi lao động là 514,3 nghìn người, chiếm ,1% dân số

Tỉnh Lạng Sơn có dân tộc chủ yếu là: Nùng chiếm 42,8%, Tày 35,4%, Kinh 1 ,11%, Dao 3,5%, Sán chay 0,6%, Hoa 0,3%, Mông 0,17%, các dân tộc khác chiếm 0,12% Toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố loại III, với 22 đơn vị hành chính cấp xã (20

xã, 5 phường, 14 thị trấn), có 2.314 thôn, khối phố (2.152 thôn, 1 2 khối phố); có 5 huyện, 20 xã và 1 thị trấn biên giới Trong đó có 38 xã khu vực I, 3 xã khu vực II,

125 xã khu vực III; có 133 xã đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và 121 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II trong diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn

Trang 39

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xác định 5 chương trình trọng tâm trong nhiệm kỳ 2015 -

2020, trong đó có 3 chương trình kinh tế trọng tâm là: Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là kết cấu hạ tầng giao thông Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được Thủ tướng Chính phủ thành lập từ tháng 10 2008 với diện tích 394 km2 Trong những năm qua, tỉnh Lạng Sơn đã tập trung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế động lực của tỉnh Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 201 đạt 5,25 tỷ USD Hiện đang đầu tư hoàn thiện các khu chức năng, đã phê duyệt chủ trương và triển khai thực hiện dự án đầu tư Khu trung chuyển hàng hóa, dự án đầu tư Hạ tầng Khu chế xuất 1 Đang rà soát để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh phạm vi, ranh giới Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng

- Lạng Sơn để nâng cao hiệu quả hoạt động, phát huy vai trò động lực trong phát triển kinh tế của Khu kinh tế cửa khẩu

Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh

đã được quy hoạch, gắn với đổi mới hình thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết theo chuỗi giá trị Tổng sản lượng lương thực bình quân đạt trên 300 nghìn tấn năm, bình quân lương thực đầu người 385 kg, đảm bảo an ninh lương thực

Đã quy hoạch phát triển chuỗi giá trị các ngành hàng sản phẩm nông lâm sản chủ lực sau: Lâm nghiệp có cây Hồi 34.000 ha, cây Thông 12 200 ha, keo và bạch đàn 25.000

- 30.000 ha; chăn nuôi có đàn trâu 124,3 nghìn con, đàn bò 3 ,9 nghìn con, đàn lợn

305, nghìn con; nông sản có cây Na khoảng 2.500 ha, Rau gần 3.000 ha, Thuốc lá khoảng 500 ha Ngoài ra, còn quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ lực cấp huyện sau: Lúa chất lượng cao, Thạch đen, Ngô, Lạc, Quýt, Hồng, Chè, tre, mai, vầu, nứa, cây dược liệu, phát triển đàn gia cầm, dê

Về xây dựng nông thôn mới, hết năm 2018 bình quân toàn tỉnh đạt 9, tiêu chí xã, có

48 xã đạt chuẩn, không còn xã dưới 5 tiêu chí, thành phố Lạng Sơn được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

Trang 40

Hết năm 2018 tỷ lệ cứng hóa đường ô tô đến trung tâm xã đạt ,2%, tỷ lệ diện tích bảo đảm tưới tiêu 3, %, tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 91%; tỷ

lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch 99%; tỷ lệ thôn có điện đạt 98,3% (còn 3 thôn chưa có điện)

Sản xuất công nghiệp chủ yếu là các cơ sở quy mô nhỏ, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5 50 tỷ đồng Một số lĩnh vực lợi thế của tỉnh là: Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, khoáng sản, nhiệt điện, chế biến gỗ Hiện đang tập trung xây dưng một

số cụm công nghiệp: Hợp Thành 1, Hợp Thành 2, Quảng Lạc Hoạt động du lịch phát triển cả về lượng khách, loại hình dịch vụ, doanh thu và chất lượng phục vụ; lượng khách tăng bình quân 5% năm, năm 2018 đã thu hút được 2,8 triệu lượt khách du lịch Toàn tỉnh có 2 0 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, với tổng số vốn 22,1 nghìn tỷ đồng, có 40 chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đăng ký hoạt động

Có 223 hợp tác xã, nhiều mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi liên kết phát huy hiệu quả Số doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ chiếm 8%, công nghiệp - xây dựng 29%, nông lâm nghiệp 13%; nhóm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng phát triển khá

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 13 - 15% năm, năm 2018 đạt 1 250 tỷ đồng Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân hằng năm 17,53% Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 là 5.488, tỷ đồng Các năm 201 , 201 , 2018 giảm so với năm 2015 do giảm thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (nguyên nhân là do nhiều mặt hàng tiêu dùng giảm thuế xuất nhập khẩu về mức 0% theo lộ trình thực hiện các hiệp định thương mại; các mặt hàng nhập khẩu có tỷ trọng thuế suất cao giảm mạnh, nhất là ô tô, linh kiện ô tô) Thu nội địa vẫn tăng qua các năm, tăng bình quân từ 1 - 18% năm, năm 201 lần đầu tiên đạt trên 2.000 tỷ đồng (2.380 tỷ đồng), năm 2018 thu 2 80,8 tỷ đồng

2.1.2.2 Đặc điểm văn hóa xã hội

Tỷ lệ thôn, khối phố có nhà văn hóa đến năm 2018 đạt 9 %

Số trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2018 là 192 trường trên tổng số 94 trường

Ngày đăng: 19/06/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w