1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện giao thủy, tỉnh nam định

123 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Đối Với Các Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Nhà Nước Tại Huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định
Tác giả Doãn Văn Trí
Người hướng dẫn TS. Dìu Đức Hà
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan của hạn chế về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ / ./

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

DOÃN VĂN TRÍ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS DÌU ĐỨC HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ghi trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019

Học viên

Doãn Văn Trí

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các tập thể

và cá nhân đó

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dìu Đức Hà, người trực tiếp hướng dẫn, đã hết lòng tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính, những người đã giảng dạy, động viên, khuyến khích

và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Do giới hạn về mặt thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiểu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Doãn Văn Trí

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ cái viết tắt

Danh mục các bảng, biểu, hình vẽ

Danh mục các mục lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CẤP HUYỆN 7

1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 7

1.1.1 Các khái niệm: 7

1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: 8

1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: 9

1.1.4 Nguyên tắc của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: 9

1.1.5 Phân loại và trình tự đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: 10

1.2 Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện: 12

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện 12

1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của cấp huyện 13

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện: 19

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện 19

Trang 5

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện 351.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở các địa phương và bài học cho huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định 40 1.3.1 Kinh nghiệm của các địa phương 40 1.3.2 Bài học cho huyện Giao Thuỷ 46

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH 48

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại huyện Giao Thuỷ 48 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 48 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Giao Thuỷ trong những năm qua 50 2.1.3 Kết quả đạt được về đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu của huyện Giao Thuỷ 52 2.1.4 Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản 56 2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2018 58 2.2.1 Hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 58 2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Giao Thuỷ 60 2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 62 2.2.4 Phân cấp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 64 2.2.5 Về thanh tra, kiểm tra giám sát việc quản lý nhà nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thuỷ 70

Trang 6

2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thuỷ 71 2.3.1 Những kết quả đạt được 71 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72

Chương 3

PHƯƠNG HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH 83

3.1 Bối cảnh, quan điểm định hướng đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước hiện nay 83 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội quốc tế và trong nước tác động đến đầu tư xây dựng cơ bản 83 3.1.2 Xu hướng phát triển của đầu tư xây dựng cơ bản của nước ta 85 3.2 Quan điểm và phương hướng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy 86 3.2.1 Quan điểm chỉ đạo về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy 86 3.2.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy 87 3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2025 88 3.3.1 Hướng dẫn cụ thể văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Giao Thủy 88 3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 89 3.3.3 Nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền huyện Giao Thủy trong thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 90 3.3.4 Hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy 95

Trang 7

3.3.5 Tăng cường thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước đối

với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy 98

3.3.6 Các giải pháp khác 100

3.4 Điều kiện để thực hiện giải pháp 102

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng

ĐTPT Đầu tư phát triển

ĐTXD Đầu tư xây dựng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Tình hình dự toán và thực hiện chi ngân sách địa phương cho

đầu tư các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Giao Thủy qua các năm……… 63 Bảng 2.2 Tình hình thu ngân sách nhà nước trên địa bàn qua các năm… 63

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện việc đấu thầu rộng rãi các dự án đầu tư

XDCB do UBND huyện làm chủ đầu tư các năm……… 67

Sơ đồ 1.1 Mô hinh hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy

liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB……… 20

Sơ đồ 1.2 Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án đầu

tư XDCB sử dụng NSNN……… 31

Trang 10

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Quy trình hoàn thiện 1 công trình do huyện ký chủ trương

đầu tư (dưới 10 tỷ đồng)……… 109 Phụ lục 2 Một số công trình xây dựng cơ bản về cơ sở hạ tầng giai đoạn

2013-2018 trên địa bàn huyện Giao Thủy……… 111

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là đầu tư cho hệ thống hạ tầng giao thông,

hạ tầng kỹ thuật, đô thị nông thôn, các công trình công cộng xã hội Bất kỳ địa phương nào muốn kinh tế - xã hội phát triển đều phải đầu tư hoàn thiện những công trình thiết yếu này Đầu tư XDCB cần nguồn lực về tài chính rất lớn; trong đó, nguồn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện có vai trò quan trọng Hàng năm, NSNN dành khoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tư XDCB Để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách này, Nhà nước sử dụng các cơ quan hành chính nhà nước của mình cùng với các công cụ là các văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị định, Thông tư

Thất thoát ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở cấp huyện không chỉ xảy ra ở một khâu mà ở tất cả các khâu trong đầu tư xây dựng: từ lập chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, thi công, giám sát thi công và nghiệm thu, thanh quyết toán công trình Do vậy, thời gian qua, nhiều vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý cũng như được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng phần nào thấy được mức độ tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản

Giao Thủy là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nam Định Những năm qua, việc đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước góp phần tạo nên sự thành công trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng huyện Giao Thuỷ đạt chuẩn nông thôn mới và trở thành huyện thứ 50 trong cả nước về đích xây dựng nông thôn mới năm 2017 Tuy nhiên, đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện còn bộc lộ nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng chú ý nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn

đề bức xúc hiện nay Các hiện tượng tiêu cực ngày càng nhiều trong xây dựng cơ

Trang 12

bản làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ công trình xây dựng, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội

Những tồn tại, hạn chế trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có nhiều nguyên nhân Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu vẫn là công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Vì vậy, tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy nói riêng và các địa phương khác trong cả nước nói chung giai đoạn hiện nay

là thực sự cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định" làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nguồn ngân sách nhà nước đã được nhiều tác giả nghiên cứu, thực hiện bằng các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn tiến sỹ, luận văn thạc sỹ Một số công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như:

Về luận án, luận văn:

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Bình” của Nguyễn Khoa Tân (2014)

Đề tài đã phân tích, đánh giá kết quả quản lý vốn đầu tư giai đoạn 2008-2012 của tỉnh Quảng Bình, rút ra được ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên, phần đánh giá vẫn còn chung chung, giải pháp vẫn còn dàn trải, chưa cụ thể Đề tài này không đề cập đến việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa” của Lê

Trang 13

Hoằng Bá Huyền (2008) Tác giả đã đánh giá thực tế tình hình chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện, ưu điểm, tồn tại hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác chi ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Đề tài này tác giả cũng chỉ tập trung vào nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, chưa tập trung nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

Luận văn thạc sỹ “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Đại học Huế” của Bùi Đức Huy (2017) Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện Tác giả đã đưa ra được những giải pháp tuy nhiên các giải pháp đó vẫn mang tính chung chung, chưa gắn với thực tiễn của một đơn vị sự nghiệp là trường đại học

Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi” của Trương Thị Minh Cảnh (2017) Tác giả đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan của hạn chế về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi Đề tài này tác giả đã nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, tuy nhiên quy mô cấp tỉnh do đó các giải pháp đưa ra có phạm vi rộng, chung chung

Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” của Vũ Anh Đào (2017) Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư, đầu tư xây dựng và quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng; phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách nhà nước tại thành phố Đà Lạt từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Đề tài đã nghiên cứu chuyên sâu về

Trang 14

công tác đầu tư, các quy trình về chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, chưa nghiên cứu làm

rõ việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Về báo, tạp chí khoa học:

- “Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước” của thạc sỹ Nguyễn Văn Tuấn trên tạp chí Tài chính ngày 09/7/2013; phân tích thực tế quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà do có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB” của Tào Hữu Phùng trên tạp chí Tài chính (6/440); “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam” của Thạc sỹ Nguyễn Xuân Thu trên tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ

số (14/311) ngày 15/7/2010; “Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Đình Tài tạp chí Tài chính số tháng 4/2010… Những bài báo này

ít nhiều đã phân tích được thực trạng về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và

có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn tại

Tóm lại những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN tại địa phương cụ thể, nhưng chưa có công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước

Đặc biệt trên địa bàn tỉnh Nam Định và huyện Giao Thủy chưa có tác giả nào

có công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được công bố Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra, vừa khó khăn, phức tạp vừa nhạy cảm đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của huyện, nhằm đưa ra các giải pháp có hiệu quả hơn Có thể khẳng định rằng chủ đề lựa chọn không có tính trùng lắp và là vấn

đề cần thiết nhằm góp phần tích cực trong công tác quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Trang 15

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn

Mục đích: Mục đích nghiên cứu của Luận văn là xây dựng căn cứ khoa học

cho việc đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là Quản lý nhà nước đối với

các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện

Phạm vi: Nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 – 2018, gồm các nội dung: hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý; phân cấp quản lý và kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách nhà nước Thời gian xác định cho các giải pháp đề xuất là năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu và phương pháp luận

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Trang 16

Sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Thu thập, xử lý số liệu, phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp và đánh giá thực tiễn, phân tích và hệ thống hoá

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn

Luận văn đã phân tích làm rõ được thực trạng quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Tìm ra những thành công, hạn chế và phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2025

Kết quả nghiên cứu của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo có ích cho các nhà hoạch định, quản lý cấp huyện, các nhà nghiên cứu và những độc giả quan tâm đến lĩnh vực này

7 Kết cấu của Luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định

Trang 17

- Đầu tư: Là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện

tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai.[34,tr.6]

Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, ), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu

tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc

vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.[4]

Đầu tư cơ bản: Là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào

hoạt động trong các lĩnh vực KT - XH khác nhau Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải)

là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ.[34,tr.6]

Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành

các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu

Trang 18

tư số 67/2014/QH13) Nói cách khác, dự án đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực bằng các hoạt động có liên quan nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đã định trong thời gian nhất định, hay dự án đầu tư chính là toàn bộ hồ sơ, tài liệu chi tiết và có hệ thống các hoạt động về đầu tư một dự án từ các thủ tục hành chính, chi phí, quản lý

dự án, tiến độ thực hiện, chất lượng, nghiệm thu đưa vào sử dụng, bảo hành…

- Đầu tư xây dựng cơ bản:

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh

tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.[34,tr.6]

- Ngân sách Nhà nước:

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.[5]

- Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

Đầu tư XDCB từ NSNN là việc nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước Các dự

án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước sẽ được tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm đường giao thông, kể cả giao thông nông thôn, cầu cống,

chương trình cấp nước sạch, phát triển mạng lưới điện, phát triển hệ thống thuỷ lợi

tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế hoặc

vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài để phát triển đất nước.[3],[4]

1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

Đầu tư xây dưng cơ bản từ ngân sách nhà nước là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở một số mặt sau:

Trang 19

Thứ nhất, hoạt động đầu tư xây dựng trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật

cho các ngành kinh tế quốc dân, để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai thác sinh lợi

Thứ hai, trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các

ngành kinh tế như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ khác

Thứ ba, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất

lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội

Thứ tư, trực tiếp góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách

quốc gia

1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

Thứ nhất: Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước chủ yếu là đầu tư xây dựng

các công trình hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn, nhưng hiệu quả kinh

tế - xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng địa phương

Thứ hai: Đầu tư XDCB từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn khá lớn trong tổng

đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng

Thứ ba: Chính phủ, Trung ương hay chính quyền địa phương tham gia trực

tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội

Thứ tư: Các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất

lớn vào quy mô và khả năng cân đối của ngân sách

Thứ năm: Vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát chặt

nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả, lãng phí hoặc phổ biến là tham nhũng, tham ô, gây thất thoát nguồn NSNN

1.1.4 Nguyên tắc của đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

Thứ nhất, Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo

vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá

Trang 20

của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

Thứ hai, Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo

đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

Thứ ba, Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về

sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi,

an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng

Thứ tư, Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khoẻ

con người và tài sản; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường

Thứ năm, Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với

các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Thứ sáu, Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các

điều kiện năng lực phù hợp với các loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của pháp luật

Thứ bảy, Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống

tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

Thứ tám, Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư

xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử

dụng.[9]

1.1.5 Phân loại và trình tự đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

- Phân loại dự án: (quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015):

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và

dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công

Trang 21

trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

Dự án đầu tư xây dựng được phân theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án

sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và

dự án sử dụng vốn khác.[9]

- Trình tự đầu tư và xây dựng: là thứ tự theo thời gian tiến hành những công việc của quá trình đầu tư để nhằm đạt được mục tiêu đầu tư

Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án và kết thúc dự án đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.[9]

Trang 22

1.2 Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện:

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện

- Quản lý và quản lý nhà nước

Hoạt động quản lý bắt nguồn tự sự phân công, hợp tác lao động, phát sinh khi cần có sự nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn, từ đơn giản đến phức tạp

Với ý nghĩa phổ biến thì quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng nhằm đạt được mục tiêu dự kiến

Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Có thể hiểu, quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật Nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.[26,tr.34]

- Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện:

Từ các lập luận trên, có thể hiểu quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện là việc các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các công cụ là hệ thống Luật và các văn bản dưới luật để quản lý các dự án, các công trình đầu tư công cộng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất

Trang 23

Như vậy, hoạt động quản lý nhà nước trong trường hợp này là sự tác động có

tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình triển khai các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án, ngăn ngừa các tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.[26]

1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của cấp huyện

Một là, quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

có tầm quan trọng trong quản lý đầu tư nói chung

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và hoạt động đầu tư nói chung

có những vai trò như: tác động đến tổng cung và tổng cầu; tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế; vai trò đối với giải quyết việc làm và các vấn đề

an sinh xã hội; tăng cường năng lực khoa học và công nghệ của đất nước…

Thực chất khoản đầu tư này nhằm đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất và không sản xuất, có

ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Thực tế chứng minh việc đầu tư xây dựng cơ bản chính là tiền đề, là cơ sở cho việc phát triển các lĩnh vực khác của xã hội Dự án đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất, là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và làm thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước nói chung

và cho từng địa phương nói riêng Nhờ đầu tư xây dựng cơ bản, tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong tất cả các lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, do

đó mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn

Trang 24

việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Khi thực hiện dự án, cần rất nhiều công nhân để trực tiếp lao động hay gián tiếp quản lý dự án Bên cạnh đó, khi dự án được hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ tác động đến rất nhiều lao động, đặc biệt là những dự án đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, những dự án sản xuất kinh doanh cần nhiều nhân công

Hai là, QLNN đối với các dự án ĐTXDCB đúc rút ra được những bất cập,

hạn chế của cơ chế quản lý nhà nước từ đó đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với thực tế hiện nay

Trong những năm qua, mặc dù đã có sự thay đổi về cơ chế, chính sách quản

lý về đầu tư công nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, tuy nhiên công tác quản lý hành chính nhà nước trong ĐTXDCB cũng còn nhiều bất cập, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Thực tế cho thấy nếu quản lý nhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp, suất đầu tư cao

Cụ thể, công tác phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án chưa căn cứ theo

kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 hoặc chiến lược, quy hoạch và

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

Còn tình trạng phê duyệt dự án đầu tư khi chủ trương đầu tư chưa được phê duyệt, chưa đủ thủ tục, không phù hợp với quy hoạch vùng, không thuộc giai đoạn 2016-2020 hoặc trùng lắp với dự án khác đã được phê duyệt, có trường hợp phê duyệt vượt định mức; quyết định đầu tư chưa xác định rõ nguồn vốn, thời gian thực hiện dự án; xác định tổng mức đầu tư còn sai sót, thiếu chính xác, phải điều chỉnh nhiều lần với giá trị lớn

Một số dự án thực hiện đầu tư khi chưa có Báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ khảo sát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thiết kế; thiết kế kỹ thuật chưa tuân thủ thiết kế cơ sở hoặc chưa sát với thực tế dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thi công tại nhiều

Trang 25

dự án; phê duyệt dự toán còn sai sót, có trường hợp tổng giá trị dự toán được duyệt vượt tổng mức đầu tư

Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) của một số dự án chưa đầy đủ theo quy định; phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu chưa đúng quy định; hồ sơ dự thầu (hồ

sơ đề xuất) của một số nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu; quá trình chấm thầu vẫn còn sai sót; áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định; công tác thương thảo, ký kết hợp đồng chưa bảo đảm theo quy định, một số điều khoản hợp đồng ký kết còn thiếu chặt chẽ gây thất thoát NSNN; tổ chức thi công trước khi hợp đồng được ký kết chưa đúng quy định; phương án bồi thường còn sai sót, chưa sát thực tế; bồi thường, hỗ trợ không đúng quy định; xây dựng khu tái định cư tập trung vượt quy mô cần thiết gây lãng phí

Hồ sơ quản lý chất lượng công trình còn thiếu sót, không đầy đủ xảy ra tại hầu hết các dự án; công tác giám sát thi công tại một số dự án không chặt chẽ theo quy định; tỷ lệ dự án được kiểm tra, giám sát còn thấp; một số chủ đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư

Tiến độ thực hiện tại một số dự án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được đưa vào sử dụng làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Công tác nghiệm thu, thanh toán tại hầu hết các dự án còn sai sót; còn tình trạng nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng chưa thi công hoặc không đúng thực tế

Việc lập và giao kế hoạch vốn còn chưa sát thực tế, có trường hợp không giao kế hoạch vốn nhưng vẫn được giải ngân; chậm thu hồi vốn ứng trước; bố trí vốn đối ứng cho các dự án chưa kịp thời; còn tình trạng sử dụng vốn của dự án sai mục đích, không đúng đối tượng; chưa có cơ chế kiểm soát tỷ giá giữa đồng ngoại

tệ và Việt Nam đồng để rút vốn giải ngân làm tăng số tiền ngoại tệ vay nợ nước ngoài; một số dự án còn dư vốn không sử dụng hết nhưng chưa kịp thời báo cáo các

cơ quan có thẩm quyền xử lý gây lãng phí; lựa chọn nhà thầu còn hạn chế do bị ràng buộc bởi quy định của nhà tài trợ; còn nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 26

Ba là, đổi mới và hoàn thiện cơ chế QLNN đối với các dự án ĐTXDCB là

xây dựng nền tài chính công hiện đại, minh bạch và hiệu quả

Là một nội dung quan trọng trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 theo Nghị quyết 30C của Chính phủ, cải cách tài chính công thời gian qua đã thu được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, từng bước tăng tính minh bạch trong thực hiện ngân sách

Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc quản lý đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu

tư để thực hiện đầu tư cho đến khi đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Đối với việc quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và xây dựng Vì vậy, những quy định

về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn vì có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng Chính vì vậy, Nhà nước phải có những quy định về chính sách và nguyên tắc tài chính để đảm bảo dự án đầu tư xây dựng được hoàn thiện đúng kế hoạch và đạt được hiệu quả, đúng mục đích, đúng giá trị của vốn đầu tư XDCB, tránh thất thoát, lãng phí và tham nhũng

Bốn là, nâng cao QLNN đối với các dự án ĐTXDCB là nâng cao công tác

kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư; năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án ở cấp huyện

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người

và năng lực của các tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCB Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao trong ĐTXDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động ĐTXDCB rất rộng, từ khâu lập quy hoạch kế

Trang 27

hoạch, đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công trình vào sử dụng,

Hiện nay, ở các địa phương đặc biệt là cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư nhưng không đủ các điều kiện pháp lý cần thiết để quản lý dự án Do đó, chủ đầu tư ở cấp cơ sở phải nhờ đến các cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện và cấp tỉnh và phó mặc cho các tổ chức tư vấn thông qua cơ chế hợp đồng Để đảm bảo tính hiệu quả quản lý nhà nước đối các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thì việc phân công, phân cấp quản

lý đầu tư xây dựng và ủy quyền chủ đầu tư ở cơ sở phải phù hợp với năng lực của

bộ máy quản lý cơ sở

Năm là, QLNN đối với các dự án ĐTXDCB sẽ chống lãng phí, thất thoát

trong đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Thực trạng lĩnh vực đầu tư XDCB ở nước ta nói chung và huyện Giao Thủy nói riêng, lãng phí

và thất thoát là hai căn bệnh mang tính phổ biến hiện nay Vì vậy, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu quả về sau mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm theo quy định được duyệt Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được Khi thời gian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của dự án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng, những điều kiện kinh tế - xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công trình bị lỗi thời trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt

Trang 28

Mặt khác, trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng bị kéo dài thì giá đất, nhất là ở các đô thị, càng tăng, kéo theo tiền giải phóng mặt bằng và tái định cư trong các dự án công trình đó và tổng dự toán cũng càng tăng Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư phát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng của công tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế, sự gắn kết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản Quy trình và thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay khá nặng nề, nhiều khâu thiếu minh bạch và là mảnh đất cho phát sinh tiêu cực và thất thoát Còn

có những nguyên nhân tác động không nhỏ đến thất thoát và lãng phí đó là:

Trình độ năng lực yếu kém và sự thoái hóa về đạo đức của một số không ít các chủ dự án và ban quản lý dự án

Trách nhiệm của chủ đầu tư, từ chủ đầu tư cao nhất là Nhà nước đến các bộ ngành và chính quyền các cấp, chưa được thực thi đúng mức thể hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưa nghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án rất thiếu khoa học

Giám sát việc sử dụng nguồn vốn trong những năm qua cho thấy quy trình và thủ tục cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp nhiều chồng chéo, không rõ qui trách nhiệm, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản vị và khép kín Chính sách về tài chính thiếu ổn định, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán

Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đều đấu thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán Chưa đầy đủ, nhiều nội dung không còn phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi

và thiếu chế tài nghiêm minh Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu tư Thực tế ĐTXDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch sai

sẽ dẫn đến tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được Thể hiện rõ ở các khu dân cư, chợ, Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc ĐTXDCB manh mún, nhỏ lẻ,

Trang 29

ít hiệu quả Trên cơ sở quy hoạch, nhà nước cần phải đưa ĐTXDCB vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

Tóm lại, việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách góp phần khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất lượng các công trình, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế, và thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện:

Thứ nhất, Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ

trương đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu theo quy định của Luật Xây dựng năm

2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

Thứ hai, Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước,

của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng dự án

Thứ ba, Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được

quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án

Thứ tư, Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của các dự án theo

các nguyên tắc được quy định bởi Luật Xây dựng 2014 [9]

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện

1.2.4.1 Hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản chính là khuôn khổ để định hướng, hướng dẫn, tạo lập hành lang cho việc tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng Do đó, hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng

Trang 30

hoạt động quản lý Nếu hệ thống pháp luật chặt chẽ, nghiêm minh thì việc đầu tư cũng như quản lý dự án sẽ đem lại hiệu quả cao và ngược lại, sẽ tạo kẽ hở để lãng phí, thất thoát, tham nhũng

Chính vì vậy hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò hết sức quan trọng Nâng cao chất lượng những văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ cấp thiết đòi hỏi những người làm luật phải thực sự tâm huyết và có trách nhiệm tránh tình trạng tham nhũng chính sách hay lợi ích nhóm trong đầu tư xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.1: Mô hinh hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy liên quan

quản lý NSNN cho đầu tư XDCB

Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gồm:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải trình bày được thiết kế cơ sở được lập để

Trang 31

đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Ngoài ra trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng còn có các nội dung khác như sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy

mô công suất và hình thức đầu tư…

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

- Về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp (Bộ xây dựng, sở Xây dựng và cơ quan chuyên môn cấp huyện quản lý về xây dựng) có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được các yêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư

- Về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng: Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành như Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Về cấp phép xây dựng: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu

tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy

Trang 32

định của Luật xây dựng Bộ Xây dựng cấp giấy phép đối với công trình cấp đặc biệt; UBND tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo… Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của cơ quan này UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn…

Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng

kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Về quản lý thi công xây dựng công trình:

Quản lý chất lượng xây dựng: Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất

lượng theo quy định của pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản,

thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Trang 33

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng trước

khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu

tư chấp thuận

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng

và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một

số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của

dự án

Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án

Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công xây dựng

công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để

xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Quản lý an toàn lao động trên công trường: Cơ quan quản lý nhà nước về

xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối

Trang 34

hợp kiểm tra đồng thời Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng

Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: Quản lý chi phí đầu tư

xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng

dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu

vực xây dựng công trình

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định 59/2015/NĐ-

CP Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu

tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Trang 35

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Thanh toán vốn đầu tư là việc

chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi có khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu Thanh toán vốn đầu tư có thể được thành toán theo tuần kỳ, tức là sau một thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền; có thể được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý; có thể được thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành hay thanh toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào

là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng giai đoạn, khả năng về vốn của chủ đầu

tư và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư và nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳ hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lượng hoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả 2 bên, vừa đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Quyết toán vốn đầu tư hay quyết toán dự án hoàn thành của một dự án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu chi để làm

rõ tình hình thực hiện dự án Thực chất quyết toán vốn đầu tư của một dự án, công trình, hạng mục công trình là xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó hay là xác định vốn đầu tư được quyết toán

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án, công trình, hạng mục công trình vào khai thác

sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự

Trang 36

toán đã được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hành của nhà nước có liên quan

Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng: Công trình được đưa vào

khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý, sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt

1.2.4.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

Quy hoạch xây dựng có vai trò rất quan trọng trong đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch xây dựng tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là

cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học

và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển Quy hoạch xây dựng là

cơ sở tạo lập môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn

Trang 37

Việc xây dựng quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch là vấn đề cốt lõi nhất, là nền tảng về không gian và cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế phát triển nên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Công tác quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt đến hiệu quả của hoạt động ĐTXD các dự án Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc xây dựng của chủ đầu tư trở nên manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếu không

có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn

khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

1.2.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung và đầu tư XDCB riêng bao gồm Chính phủ, Bộ, ngành liên quan và UBND các cấp

Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý có tác động rất lớn đến quá trình quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, nó tác động trực tiếp đến quá trình đầu tư dự án từ việc hoạch định chính sách để quản lý xây dựng cơ bản, lập quy hoạch và quyết định quy hoạch xây dựng, khâu thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư; thẩm định

và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tổ chức đấu thầu, chấm thầu và lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư, khâu tổ chưc quản lý dự án và giám sát quá trình đầu tư

Trong quá trình quản lý, công tác cán bộ luôn luôn được quan tâm và là khâu đột phá có tác động trực tiếp đến hiệu quả cũng như suất đầu tư Do đó, yếu tố con người có tác động toàn diện và trực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Để nâng cao được chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu

tư xây dựng, chúng ta phải sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quản lý về đầu tư xây dựng

Trang 38

Thứ hai, về tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, hình thức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án; chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án; thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực:

Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thể như sau:

Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực

Đối với UBND cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực do UBND cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Riêng đối với thành phố trực thuộc trung ương có thể có thêm ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập

Đối với UBND cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do UBND cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng

Trang 39

Đối với dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư thì UBND cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực có đủ điều kiện về năng lực thực hiện

Về tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực: Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án

Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản

lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật như có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và các điều kiện tương ứng với mỗi hạng theo quy định Cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành dự

án phải có chuyên môn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc

do mình đảm nhận

Về quy chế hoạt động của ban quản lý chuyên ngành, Ban quản lý khu vực

do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật

Về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án:

Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự

án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài

Trang 40

khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật

và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình

Về tổ chức hoạt động của Ban quản lý do chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

Thuê tư vấn quản lý dự án: Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành,

Ban quản lý khu vực khu vực không đủ năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện

Thứ ba, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án:

Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình; chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; đàm phán ký kết hợp đồng với nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư; thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện về năng lực; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng dự án được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng; tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựn
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
13. Trương Thị Minh Cảnh (2017), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ quản lý công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Trương Thị Minh Cảnh
Năm: 2017
14. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
15. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
16. Chính phủ (2015), Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về Quy hoạch xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về Quy hoạch xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
17. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
18. Chính phủ (2015), Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
19. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
20. Chính phủ (2015), Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
21. Học viện Hành chính Quốc Gia (2015), Giáo trình Quản lý Hành chính Nhà nước tập 1, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Hành chính Nhà nước tập 1
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc Gia
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2015
22. Học viện Hành chính Quốc Gia (2015), Giáo trình Quản lý Tài chính công, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc Gia
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2015
23. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2018), Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị Quản lý Kinh tế, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị Quản lý Kinh tế
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2018
24. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2018) Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị Kinh tế Phát triển, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị Kinh tế Phát triển
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
26. Bùi Đức Huy (2017), Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Đại học Huế, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Đại học Huế
Tác giả: Bùi Đức Huy
Năm: 2017
27. Lê Hoằng Bá Huyền (2008), Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Hoằng Bá Huyền
Năm: 2008
28. Lê Chí Nghĩa (2017), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Chí Nghĩa
Năm: 2017
29. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
30. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
31. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
32. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w