Luật Hành chính so sánh Học viện Hành chính Quốc gia được xuất bản năm 2023. Học phần tự chọn trong Học viện Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mênh lệnh được hình thành từ quan Ịiệ “quyền lực phục tùng” giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối vói bên kia là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó. Chính mối quan hệ “quyền lực phục tùng” thể hiện sự không bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước. Sự không bình đẳng đó là sự không bình đẳng về ý chí và thể hiên rõ nét ở những điểm sau: Trước hết, sự không bình đẳng trong quan hệ quản lí hành chính nhà nước thể hiên ở chỗ chủ thể quản lí có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của mình lên đối tượng quản lí. Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đặt ý chí của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí trong những trường hợp khác nhau được thực hiện dưới những hình thức khác nhau: + Hoặc một bên có quyền ra các mệnh lệnh cụ thể hay đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra việc thực các cơ quan hành chính nhà nước vối các tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân khác không bắt nguồn từ quan hệ tổ chức mà từ quan hệ quyền lực phục tùng. Trong các quan hệ đó, cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước để thực hiện chức năng chấp hành điều hành trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Do vậy, các đối tượng kể trên phải phục tùng ý chí của Nhà nước mà người đại diện là cơ quan hành chính nhà nước.
Trang 1Luật hành chính cộng hòa pháp HỌC PHẦN: LUẬT HÀNH CHÍNH SO SÁNH
GIẢNG VIÊN: ĐINH LƯƠNG MINH ANH
Bộ máy hành chính trung ương
Bộ máy hành chính địa phương
So sánh cộng hòa đại nghị - cộng hòa tổng thống
Cộng hòa đại nghịThủ tướng lãnh đạo Chính phủ và bộ máy hành pháp Thủ tướng được Nghị viện bầu, Chính phủ và Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Nghị viện Chính phủ có thể bị Nghị viện giải tán
Cộng hòa tổng thốngTổng thống lãnh đạo Chính phủ và bộ máy hành pháp Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu hoặc do đại biểu cử tri bầu ra Tổng thống thực hiện quyền hành pháp trong sự độc lập với Nghị viện Nghị viện không có quyền giải tán Tổng thống và thành viên Chính phủ trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng hoặc tội phản quốc
Cộng hòa hỗn hợp (cộng hòa bán tổng thống)
Tổng thống được người dân bầu trực tiếp theo hình thức phổ thông đầu phiếu, là nguyên thủ quốc gia đồng thời lãnh đạo hành pháp
Chính phủ do Thủ tướng lãnh đạo chịu trách nhiệm trước Nghị viện Thủ tướng thường
sẽ được lựa chọn từ lãnh đạo phe chiếm đa số ghế trong Nghị viện
=> Chia sẻ quyền lực hành pháp giữa Tổng thống và Thủ tướng Chính phủ
Cấu trúc quyền lực hành pháp theo các tình huống chính trị khác nhau
Tổng thống đồng thời là lãnh đạo phe đa số trong nghị việnTổng thống bổ nhiệm Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ Tổng thống và Thủ tướngthuộc cùng một Đảng => Tổng thống là người thực sự lãnh đạo Chính phủ và bộ máy hành pháp
Tổng thống không đồng thời là lãnh đạo phe đa số trong nghị viện
Tổng thống do người dân bầu trực tiếp nhưng Đảng do Tổng thống lãnh đạo không phải phe đa số trong Nghị viện Tổng thống buộc phải bổ nhiệm người đứng đầu của phe đa số(tức thuộc Đảng đối lập) làm Thủ tướng => Tổng thống và Thủ tướng chia sẻ quyền hànhpháp Tổng thống chịu trách nhiệm về vấn đề đối ngoại Thủ tướng chịu trách nhiệm các vấn đề đối nội
Trang 2Bộ máy hành chính trung ương
Tổng thống
Được bầu trực tiếp theo hình thức phổ thông đầu phiếu theo nhiệm kỳ 5 năm, là nguyên thủ quốc gia đồng thời có vai trò quan trọng trong nền hành pháp (Điều 6 Hiến pháp 1958), là người giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, bảo đảm sự vận hành của quyền lực công, tính liên tục trong hoạt động của Nhà nước (Điều 5 Hiến pháp 1958)
được Hội đồng Bộ trưởng thảo luận và thông qua
Quyền hạn về tổ chức nhân sự: (i) Bổ nhiệm Thủ tướng; (ii) Bổ nhiệm, bãi nhiệm các
Bộ trưởng theo đề nghị của Thủ tướng; (iii) Phê chuẩn việc bổ nhiệm các chức danh cao cấp khác của bộ máy hành chính: đại sứ, công sứ, tướng lĩnh, tỉnh trưởng…
Bộ máy giúp việc cho tổng thống
Văn phòng Tổng thống: Phụ trách các vấn đề hậu cần, hành chính, an ninh của Tổng thống
Ban Thư ký của Tổng thống: Phụ trách các vấn đề kỹ thuật, tư vấn cho công việc thường nhật của Tổng thống, chuẩn bị cho các phiên họp Hội đồng Bộ trưởng mà Tổng thống là Chủ tịch
Ngoài ra Tổng thống còn có các cố vấn đặc biệt chuyên trách theo lĩnh vực cụ thể
Bảo đảm sự liên kết, thống nhất trong hoạt động chung của Chính phủ
Bộ máy giúp việc cho thủ tướng
Văn phòng Thủ tướng (Nội các: Cabinet): Bao gồm thành viên là các cố vấn có trách
nhiệm tham mưu cho Thủ tướng về việc xây dựng chính sách quốc gia
Ban Tổng thư ký Chính phủ: bảo đảm sự vận hành của hoạt động hành chính trung ương trên 04 phương diện: (i) Tổ chức hoạt động Chính phủ, giám sát quy trình xây dựng và ban hành các chính sách của Chính phủ; (ii) Cố vấn, tham mưu các vấn đề liên quan đến pháp lý cho hoạt động của Chính phủ; (iii) Bảo đảm tính liên tục của bộ máy hành chính trung ương, không bị giải tán khi Thủ tướng thôi giữ chức vụ; (iv) Giám sát hoạt động các Ban giúp việc của Thủ tướng
Cơ quan giúp việc Thủ tướng: Có hơn 100 cơ quan phụ trách các lĩnh vực quan trọng khác nhau, giúp việc cho Thủ tướng với các tên gọi khác nhau (Ban, Ủy ban, Hội đồng,
Trang 3Viện…) phụ trách tham mưu, giúp việc cho Thủ tướng trong việc xây dựng các chính sách lớn của quốc gia
Hội đồng bộ trưởng
Hội đồng Bộ trưởng là một thiết chế Hiến định được thành lập để thảo luận và thông qua các chính sách, pháp luật của Chính phủ Các dự luật trước khi trình Quốc hội phải được thông qua tại cuộc họp của Hội đồng Bộ trưởng
Bổ nhiệm các công chức cấp cao trong nền hành chính và quân đội Pháp
Hội đồng Bộ trưởng bao gồm Thủ tướng và các Bộ trưởng, trong một số phiên họp có thể
có sự tham gia của một số Thứ trưởng Tổng thống giữ vai trò Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và được xem là cơ chế giám sát của Tổng thống đối với hoạt động hành chính nhà nước, vốn được coi là do Thủ tướng lãnh đạo
Bộ trưởng
Là người đứng đầu các Bộ thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực Bộ trưởng lãnh đạo hoạt động của Bộ, là người đứng đầu trong thứ bậc hành chính các công chức làm việc trong Bộ, giám sát hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực
mà Bộ quản lý
Bộ trưởng không có thẩm quyền lập quy Trong một số trường hợp, Thủ tướng có thể ủy quyền lập quy cho một Bộ trưởng bằng văn bản Theo thông lệ, Tòa án hành chính chấp nhận việc Bộ trưởng có quyền ban hành văn bản lập quy để điều hành hoạt động quản lý của mình
Cơ quan độc lập có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (quyền lập quy) để thựchiện chức năng quản lý hành chính, đặt ra các quy định đối với các chủ thể là đối tượngquản lý, đồng thời có thể ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với các chủthể này
Bộ máy hành chính địa phương Các Phương thức tổ chức nền hành chính trung ương – địa phương
Tập quyền: Quyền lực tập trung về đầu mối là trung ương Trung ương chỉ đạo tuyệt đối
địa phương Nền hành chính được tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương
Tản quyền: Trung ương vẫn nắm giữ quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất, đồng
thời ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn của mình đặt tại địa phương quyết địnhnhững vấn đề liên quan trực tiếp tới địa phương đó Các cơ quan tản quyền trực thuộc cơquan hành chính trung ương và chịu sự quản lý của cơ quan hành chính trung ương
Trang 4Phân quyền: Địa phương thành lập tổ chức tự quản riêng, có tư cách pháp nhân, có
quyền lưc độc lập với trung ương Quyền quyết định những vấn đề thuộc lợi ích của địaphương được trao hoàn toàn cho chính quyền do người dân bầu nên
Thiết chế tản quyền Địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thị Trưởng, tỉnh trưởng
Đại diện cho Chính phủ (Thủ tướng và các Bộ) tại địa phương, có vai trò bảo đảm chínhsách, pháp luật của trung ương được thực hiện đúng đắn tại địa phương
Quản lý thống nhất các cơ quan tản quyền đặt tại địa phương, bảo vệ an ninh, trật tự côngcộng, bảo đảm an toàn cho người dân sống tại địa phương
Theo Nghị định ngày 8/4/2020, thẩm quyền của Trưởng vùng, Thị trưởng được thực hiệntrong 07 lĩnh vực: Quyết định chính sách tài chính hỗ trợ, tài trợ đối với các chủ thể, tổchức kinh tế; Quy hoạch lãnh thổ; Nông nghiệp, lâm nghiệp, môi trường; Xây dựng, nhà
ở và đô thị; Kinh tế, lao động và việc làm; Bảo vệ di sản văn hóa; Giáo dục, thể thao, vănhóa, xã hội
cử tại xã, quản lý nhân thân, hộ khẩu, hộ tịch, tư pháp; điều tra, thu thập chứng cứ phục
vụ cho hoạt động truy tố, xét xử…
Cộng đồng lãnh thổ địa phương
xã và hội đồng xã
Xã là cấp chính quyền có số lượng đông đảo nhất ở Pháp, là cộng đồng lãnh thổ địa phương lâu đời nhất ở Pháp
Về phương diện pháp lý, các xã đều bình đẳng, có thẩm quyền như nhau và phương thức
tổ chức hoạt động giống nhau, thông qua hai cơ quan: Hội đồng xã và Xã trưởng
Hội đồng xã là cơ quan dân biểu; được lập nên thông qua phổ thông đầu phiếu Thẩm quyền của Hội đồng xã rất rộng, nhìn chung có thể quyết định tất cả các công việc của xã.Với tư cách là thiết chế tự quản cấp xã, Xã trưởng có nhiệm vụ chuẩn bị và chủ trì các cuộc họp hội đồng; tổ chức thực hiện các Nghị quyết đã được thông qua tại Hội đồng
Tỉnh và hội đồng tỉnh
Tỉnh là cấp chính quyền địa phương tiếp theo, tồn tại độc lập so với chính quyền trung ương Các thiết chế chủ chốt của Tỉnh bao gồm: Hội đồng tỉnh do Chủ tịch Hội đồng Tỉnh đứng đầu (đại diện cho cộng đồng dân cư) và Tỉnh trưởng (đại diện cho nhà nước trung ương tại Tỉnh)
Trang 5Thẩm quyền của Hội đồng Tỉnh khả rộng, có quyền biểu quyết thông qua ngân sách, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn TỉnhTỉnh trưởng có nhiệm vụ thông tin đến trung ương về tình hình công luận trong Tỉnh, là cầu nối giữa dân chúng trong Tỉnh với các định hướng chính trị của trung ương, đồng thời là lãnh đạo của các cơ quan nhà nước đặt tại Tỉnh
Vùng và hội đồng vùng
Hội đồng vùng là một cơ quan đại diện được bầu theo phương thức phổ thông đầu phiếu trực tiếp Chủ tịch hội đồng vùng được bầu ra bởi Hội đồng, có nhiệm vụ chuẩn bị cho các cuộc họp Hội đồng Vùng, tổ chức thực thi các Nghị quyết, quản lý tài sản công, lãnh đạo các cơ quan hành chính của vùng
Ngoài ra vùng có một hội đồng kinh tế và xã hội hoạt động với tư cách là cơ quan tư vấn
Vùng có thẩm quyền quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế Theo luật định, ý kiến của Vùng là bắt buộc trong việc soạn thảo quy hoạch của quốc gia
Phân cấp, phân quyền ở việt nam
Phân quyềnBao gồm theo chiều ngang và theo chiều dọc
Chủ thể/phương thức: Nhân dân phân quyền thông qua Hiến pháp/luật
Phân cấpChỉ theo chiều dọc giữa cấp trên và cấp dưới theo thứ bậc hành chính
Chủ thể/phương thức: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, UBND cấp
tỉnh, huyện phân cấp thông qua văn bản lập quy
Ví dụ phân quyền: Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
Ví dụ về phân cấp: Thẩm quyền của một số bộ, ngành liên quan tới thủ tục chấp
thuận đầu tư của thủ tướng Chính phủ
Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư => Bộ KH-ĐT được phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ (Khoản 2 Điều 32 Nghịđịnh 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Đầu tư)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các Bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà
Trang 6nước của cơ quan => Các Bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án được phân cấp thẩm quyền nghiên cứu, thẩm định góp ý đối với hồ
sơ (Khoản 3 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)
2 Công vụ, công chức
Khái niệm, phân loại công vụ, công chức
Quyền, nghĩa vụ của công chức
Phân loại công vụ, công chức theo khu vực công tác
Phân loại Công vụ, công chức Công vụ, công chức trung ương: Công chức trung ương là những người được bổ nhiệm
để thực hiện một công việc thường xuyên, được xếp vào ngạch chức vụ theo thứ bậc hànhchính của cơ quan hành chính trung ương hoặc đơn vị sự nghiệp công tại trung ương
Công vụ, công chức địa phương: Công chức địa phương là những người được bổ nhiệm
để thực hiện một công việc thường xuyên, được xếp vào ngạch chức vụ theo thứ bậc hànhchính của cơ quan hành chính của cộng đồng lãnh thổ địa phương hoặc đơn vị sự nghiệp hành chính tại địa phương
Công vụ, công chức y tế: Công chức y tế bao gồm những người được bổ nhiệm để thực
hiện một công việc thường xuyên, toàn thời gian hoặc tối thiểu là bán thời gian, được xếpvào ngạch chức vụ theo thứ bậc hành chính của đơn vị sự nghiệp công y tế (bệnh viện, cơ
sở khám chữa bệnh, phòng khám, viện dưỡng lão…)
Phân loại công vụ, công chức theo chế độ làm việc Phân loại công vụ, công chức theo cơ sở pháp lý
Quyền của công chức
Quyền tự do ngôn luận (L111-1 đến L111-5 Luật Công vụ 2022): Công chức được quyền
tự phát biểu ý kiến trên cơ sở không được lợi dụng quyền phát ngôn vào mục đích tư lợi hoặc xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác
Quyền tham gia hoạt động của cơ quan (L111-1 Luật Công vụ 2022): Quyền tham gia, có
ý kiến đối với các vấn đề tổ chức và hoạt động công vụ, xây dựng quy chế công chức, chính sách sử dụng nhân sự của cơ quan và các quyết định liên quan đến cá nhân công chức
Quyền tự do lập hội, tham gia hội, công đoàn (L113-1, L113-2 Luật Công vụ 2022)Quyền bãi công, đình công theo quy định của pháp luật (L114-1 Luật Công vụ 2022)Quyền được trả lương, được đào tạo, được tham gia bảo hiểm xã hội, được nghỉ vì lý do sức khỏe cá nhân
Nguyên tắc thực thi công vụ
Đạo đức: Có hành vi mẫu mực, ứng xử nơi công cộng phù hợp với tư cách công chức
Trang 7Khách quan: Bảo đảm sự khách quan tuyệt đối, không chủ quan, duy ý chí, định kiến
trong công việc
Liêm chính: Chính trực, không vụ lợi trong công việc, nhiệm vụ
Nghĩa vụ của công chức
Chịu trách nhiệm đối với công việc, nhiệm vụ được giao (L121-9 Luật Công vụ 2022)Phòng ngừa và giải quyết xung đột lợi ích phát sinh trong hoạt động công vụ (L121-4 Luật Công vụ 2022)
Bảo vệ bí mật nghề nghiệp, bí mật công tác (L121-6 Luật Công vụ 2022)
Công khai, cung cấp thông tin cho người dân theo các điều kiện được pháp luật quy định (L121-8 Luật Công vụ 2022)
Tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính trừ trường hợp có căn cứ mệnh lệnh của cấp trên trái với quy định pháp luật (L121-10 Luật Công vụ 2022)
Thanh tra nhà nước)
Giám sát của Nghị viện
Nghị viện có quyền giám sát Chính phủ (Điều 24 Hiến pháp sửa đổi ngày 25/07/2008)
Nghị viện dành 1 tuần trong tháng để thực hiện giám sát Chính phủ (“Tuần chuyên đề giám sát Nghị viện”) (Khoản 4 Điều 48 Hiến pháp 1958)
Nghị viện: chất vấn; điều tra; bỏ phếu tín nhiệm
* Chất vấn:
- " nghị viện hỏi chính phủ trả lời":
+ HÀng tuần; 2 lần/tuần
+ vấn đề vĩ mô liên quân đến lợi ích quốc gia
+ nội dung câu hỏi không được thông báo trước
+ 4 phst/lần chất chất vấn
-" Nghị sĩ hỏi Bộ trưởng trả lời"
+ HÀng tháng 2 lần/ tháng
+ Ván đề liên quan đến lợi ích của địa phương
+ nội dung câu hỏi được gửi đến bộ trưởng và thanh viên chính phủ
+ 6p/ lần chất vấn
* Điều tra ( tổ chức phiên điều trần, thu thập hồ sơ dữ liệu, điều trra trực tiếp tại địa phương)
Trang 8Giám sát thông qua hoạt động điều tra của nghị viện
Cơ sở pháp lý:
Khoản 2 Điều 51 Hiến pháp 1958: “Để thực hiện các nhiệm vụ giám sát và đánh giá Chính phủ, các Viện (Thượng viện và Hạ viện) có thể thành lập Uỷ ban Điều tra nhằm thu thập thông tin về hoạt động của Chính phủ”
Hậu quả pháp lý:
- Kiến nghị để khắc phục vấn đề
- Là căn cứ để tổ chức phiên thảo luận tại Nghị viện
- Kiến nghị thay đổi, bổ sung quy định của pháp luật
GIÁM SÁT thông qua hoạt động bỏ phiếu tín nhiệm CỦA NGHỊ VIỆN
Cơ sở pháp lý:
Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Hiến pháp 1958
Hậu quả pháp lý:
Có thể chấm dứt hoàn toàn hoạt động của Chính phủ
Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm CỦA NGHỊ VIỆN
Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm được thực hiện khi 1 Nghị sĩ đệ đơn đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm hoạt động Chính phủ Đề nghị được đưa ra thảo luận tại Nghị viện nếu có tối thiểu 1/10 chữ ký của tổng số Nghị sĩ (58 Nghị sĩ)
48 giờ sau khi được đệ trình, đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm được đưa ra bỏ phiếu tại Nghị viện Chỉ các phiếu thuận mới được tính Đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm được thông qua khi được đa số Nghị sĩ tán thành và bỏ phiếu thuận
Nghị viện cũng có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với một dự án luật do Chính phủ đệ trìnhtheo trình tự thủ tục tương tự Trường hợp đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm được thông qua bởi
đa số Nghị sĩ, dự luật sẽ nghiễm nhiên bị hủy bỏ và Chính phủ sẽ bị yêu cầu từ chức
GIÁM SÁT CỦA TÒA ÁN
Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án hành chính tối cao
• Hội đồng Nhà nước
• Cố vấn, tham mưu, xây dựng thể chế pháp luật
• 5 Ban
Trang 9- Sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định hành chính
- Chấm dứt hiệu lực văn bản pháp quy có liên quan
- Yêu cầu trách nhiệm bồi thường của cơ quan hành chính nhà nước
GIÁM SÁT CỦA cơ quan cấp trên đối với cơ quan cấp dưới trực thuộc
Xuất phát từ nguyên tắc bảo đảm trật tự, thứ bậc trong nền hành chính Cơ quan, cá nhân cấp dưới phải phục tùng cấp trên, trừ trường hợp mệnh lệnh, yêu cầu của cấp trên trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc xâm phạm nghiêm trọng tới lợi ích công
Cơ quan cấp trên có thể trực tiếp thực hiện quyền giám sát đối với cơ quan cấp dưới hoặcgiám sát thông qua hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính (trường hợp người khiếu nại khiếu nại lên cơ quan cấp trên của cơ quan ban hành quyết định khiếu nại)
Hậu quả pháp lý: Cơ quan cấp trên có quyền: (i) Đình chỉ quyết định của cơ quan cấp dưới; (ii) Buộc cơ quan cấp dưới ban hành quyết định thay thế theo hướng mà cơ quan cấp trên quyết định; (iii) Thay đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định
GIÁM SÁT CỦA Nhà nước đối với cộng đồng lãnh thổ địa phương
Trước năm 1982
Đại diện tản quyền của Trung ương có quyền đánh giá tính hợp pháp và tính hợp lý củavăn bản do chính quyền cộng đồng lãnh thổ địa phương ban hành
Xem xét, đánh giá được thực hiện trước khi văn bản ban hành => cơ chế tiền kiểm
Có quyền đơn phương hủy bỏ văn bản, quyết định
Sau năm 1982 (Sau khi luật 2/3/1982 được thông qua)
Đại diện tản quyền của Trung ương chỉ có quyền đánh giá tính hợp pháp của văn bản docộng đồng lãnh thổ địa phương ban hành
Xem xét, đánh giá được thực hiện sau khi văn bản ban hành và có hiệu lực => cơ chế hậukiểm
Có quyền kiến nghị Tòa án hành chính cùng cấp đánh giá tính hợp pháp của văn bảnthông qua con đường tố tụng
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Trình tự thủ tục:
Trang 10- Gửi đơn khiếu nại trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được thông báo hoặc công
bố quyết định bị khiếu nại
- Cơ quan hành chính có trách nhiệm tiếp nhận đơn và giải quyết khiếu nại
Hậu quả pháp lý:
- Đình chỉ và huỷ bỏ quyết định bị khiếu nại
- Sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định bị khiếu nại
THANH TRA NHÀ NƯỚC
Phát hiện và xử phạt hành vi vi phạm của cơ quan hành chính
Kiến nghị, sửa đổi quy định của pháp luật
Kết thúc
HỌC PHẦN: LUẬT HÀNH CHÍNH SO SÁNH
GIẢNG VIÊN: ĐINH LƯƠNG MINH ANH
Luật hành chính hợp chủng quốc hoa kỳ HỌC PHẦN: LUẬT HÀNH CHÍNH SO SÁNH
GIẢNG VIÊN: ĐINH LƯƠNG MINH ANH
Nguyên tắc Liên bang (Federalism)
Nguyên tắc Cộng hòa (Republicanism)
Nguyên tắc kiểm soát – đối trọng (Checks – Balances)
Nguyên tắc liên bang
- Quyền lực nhà nước được phân chia giữa chính quyền liên bang (U.S Federal Government) và chính quyền bang (U.S State Government).
- Khoản 1 Điều 4 Hiến pháp Hoa Kỳ 1787: “Mỗi bang đều phải tin tưởng tuyệt đối vào các điều luật, hồ sơ và thủ tục tố tụng của các bang khác” (Nguyên văn: Full Faith and Credit shall be given in each State to the public Acts, Records, and judicial Proceedings of every other State)
Trang 11- Tu chính Hiến pháp số 10: “Những quyền lực không được Hiến pháp trao cho Liên bang và không bị ngăn cấm đối với các bang, thì thuộc về các bang cụ thể hoặc nhân dân (Nguyên văn: The powers not delegated to the United States by the Constitution, nor prohibited by it to the States, are reserved to the States respectively, or
to the people)
So sánh việt nam
Tổ chức quyền lực nhà nước và tổ chức hành chính Việt Nam không theo nguyên tắc liênbang giống Hoa Kỳ Lý do bởi tổ chức nhà nước Việt Nam theo hình thức Nhà nước đơn nhất, khác với Hoa Kỳ theo hình thức Liên bang Hiến pháp 2013 quy định tại điều 1:
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”
Nguyên tắc cộng hòa
- Quyền lực tối cao của Nhà nước không thuộc về một người mà được thực hiện
thông qua thiết chế đại diện do cử tri bầu ra.
- Tổng thống Hoa Kỳ vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu bộ máyhành pháp, do nhân dân bầu ra
- Tổ chức hành chính Hoa kỳ được bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc Cộng hòa,
được hiến định tại Khoản 4 Điều 4 Hiến pháp: “Hoa Kỳ sẽ đảm bảo cho mỗi bang trong Liên bang này một thể chế chính quyền Cộng hoà” (Nguyên văn: The United States shall guarantee to every State in this Union a Republican Form of Government)
So sánh việt nam
Nhà nước Việt Nam là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Do vậy, Việt Nam giống với Hoa Kỳ theo nghĩa quyền lực tối cao của nhà nước không thuộc về một người mà được thực hiện thông qua thiết chế đại diện do nhân dân bầu ra
Điều 6, Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủtrực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các
cơ quan khác của Nhà nước
Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định Quốc hội là “cơ quan đại biểu caonhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Nguyên tắc kiểm soát – đối trọng
- Nguyên tắc kiểm soát đối trọng được thể hiện rõ nét trong mối quan hệ giữa ba
nhánh quyền lực nhà nước ở Hoa Kỳ: lập pháp (the legislative); hành pháp (the executive)
và tư pháp (the judiciary) Ví dụ: Tổng thống được chỉ định làm Tổng tư lệnh của Quân
đội nhưng chỉ Quốc hội mới có quyền tuyên bố chiến tranh; Tổng thống có quyền tiếpnhận và bổ nhiệm các đại sứ, đàm phán các hiệp ước nhưng Thượng viện phê chuẩn việc
bổ nhiệm các đại sứ và phê chuẩn các hiệp ước…
- Ngành hành pháp có những quyền hạn nhất định để kiềm chế và đối trọng với lập
pháp, ví dụ: quyền phủ quyết các dự luật của Quốc hội (veto power) quy định tại điểm 2 Khoản 7 Điều 1 Hiến pháp: “Mỗi dự luật đã được thông qua tại Hạ viện và Thượng viện
Trang 12trước khi trở thành luật đều phải đệ trình lên Tổng thống Hoa Kỳ Nếu tán thành, Tổng thống sẽ ký nhận, nếu không Tổng thống sẽ trả lại Viện đưa ra dự luật đó cùng với ý kiến không tán thành…” (Nguyên văn: Every Bill which shall have passed the House of Representatives and the Senate, shall, before it become a Law, be presented to the President of the United States: If he approve he shall sign it, but if not he shall return it…)
.
So sánh việt nam
Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất Nguyên tắc này được quy định tại Khoản
3, Điều 2, Hiến pháp 2013: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”
Chính phủ phải báo cáo công tác trước Quốc hội, cơ quan thường trực của Quốc hội NếuChính phủ không còn được sự tín nhiệm của Quốc hội thì Quốc hội có quyền bãi nhiệm Thủ tướng chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ
Chính phủ và người đứng đầu Chính phủ không có quyền giải tán Quốc hội hay các quyền phúc nghị, phủ quyết các đạo luật
1 tổ chức bộ máy hành chính
Bộ máy hành chính trung ương
Bộ máy hành chính địa phương
Tổ chức bộ máy hành chính trung ương
TỔNG THỐNG ĐịA vị pháp lý, nhiệm kỳ, phương thức thành lập
Tổng thống là người đứng đầu hành pháp Điểm 1, Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp quy định:
“Quyền hành pháp sẽ được trao cho Tổng thống Hoa Kỳ Tổng thống giữ chức vụ của mình trong nhiệm kỳ 4 năm và cùng với Phó Tổng thống cũng được bầu ra theo cùng một nhiệm kỳ…(Nguyên văn: The executive Power shall be vested in a President of the
United States of America He shall hold his Office during the Term of four Years, and, together with the Vice President, chosen for the same Term, be elected ).
Ngoài địa vị pháp lý trên, Tổng thống còn là nguyên thủ quốc gia, do nhân dân Hoa Kỳ bầu ra
So sánh việt nam
Về vị trí pháp lý, Hiến pháp Việt Nam quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều 94 Hiến pháp 2013) Như vậy, thẩm quyền hành pháp của Việt Nam được trao cho tập thể thay vì một cá nhân như Hoa Kỳ Khoản 1 Điều 95 Hiến pháp 2013 cũng nhấn mạnh điều
này: “Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số” Thủ tướng Chính
Trang 13phủ là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước Thủ tướng ở Việt Nam không đồng thời là nguyên thủ quốc gia như Hoa Kỳ.
Về nhiệm kỳ, nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội (tức 5 năm) (Điều 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2015) Nhiệm kỳ Tổng thống Hoa Kỳ là 4 năm
Về phương thức thành lập, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước Đối với Hoa Kỳ, Tổng thống do nhân dân bầu ra
TỔNG THỐNG thẩm quyền hành pháp Thẩm quyền hành pháp của tổng thống
Tổ chức và bảo đảm thực thi pháp luật
Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 1787 quy định “…Tổng thống đôn đốc việc thi hành pháp luậtmột cách đúng đắn và sẽ giao phó nhiệm vụ cho tất cả các quan chức của Hoa Kỳ.”
(Nguyên văn:…He shall take care that the Laws be faithfully executed, and shall
Commission all the Officers of the United States).
Thẩm quyền hành pháp của tổng thống ban hành văn bản thực thi quyền hành pháp
Tổng thống Hoa Kỳ có quyền ban hành các văn bản để thực hiện chức năng hành pháp, bao gồm: văn bản mang tính quy phạm và văn bản cá biệt
Các văn bản mà Tổng thống Hoa kỳ có thể ký, ban hành chủ yếu là: Sắc lệnh hành pháp
(Executive Order); Tuyên bố Tổng thống (Presidential Proclamations); Bản ghi nhớ Tổng thống (Presidential Memorandum)
So sánh việt nam Quyền lập quy => Văn bản pháp quy (Theo điều 100 Hiến pháp 2013: Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình…)
Quyền hành chính => Quyết định hành chính (Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố tụng hành
chính 2015
Thẩm quyền hành pháp của tổng thống
bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính trung ương
Tổng thống Hoa kỳ có quyền bổ nhiệm các chức vụ, chức danh trong bộ máy hành chính
Điểm 2 Khoản 2 Điều 2 Hiến pháp 1787 quy định: “…theo thỏa thuận, đồng ý của
Trang 14Thượng viện, Tổng thống sẽ bổ nhiệm các đại sứ, các công sứ, lãnh sự, các quan tòa của Tòa án Tối cao và những quan chức khác của Hoa Kỳ” (Nguyên văn:… “He shall have Power, by and with the Advice and Consent of the Senate, to make Treaties, provided two thirds of the Senators present concur; and he shall nominate, and by and with the Advice and Consent of the Senate, shall appoint Ambassadors, other public Ministers and
Consuls, Judges of the supreme Court, and all other Officers of the United States…”)
So sánh việt nam
Thủ tướng – với tư cách lãnh đạo Chính phủ có thẩm quyền trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ (Khoản 3 Điều 28 Luật Tổ chức Chính phủ 2015) Như vậy, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Tổng thống Hoa Kỳ đều có thẩm quyền trong việc quyết định bộ máy hành chính trung ương, thể hiện qua quyền bổ nhiệm những người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước trung ương quan trọng
Resignation, or Inability to discharge the Powers and Duties of the said Office, the Same shall devolve on the Vice President…”)
So sánh việt nam
Cơ cấu tổ chức Chính phủ có sự có mặt của các Phó Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm “giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chínhphủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công” (Khoản 1 Điều 31 Luật Tổ chức Chính phủ 2015)
Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt (bất kể lý do nào), một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ (Khoản 2 Điều 31 Luật Tổ chức Chính phủ 2015)
Trong thực tiễn tổ chức Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thường sẽ bổ nhiệm một trong
số các Phó Thủ tướng giữ vai trò Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Phó Thủ tướng thường trực thường sẽ là người được ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác Chính phủ (theo Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1460/QĐ-TTg ngày 6/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân công công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính
phủ: Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm Phó Thủ tướng
Trang 15thường trực hoặc một Phó Thủ tướng khác thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.
Văn phòng tổng thống
Cơ cấu tổ chức
Văn phòng Tổng thống gồm hệ thống các đơn vị trực thuộc như: Văn phòng Nhà Trắng
(White House Office), Hội đồng An ninh quốc gia (National Security Council), Hội đồng
tư vấn kinh tế (Council of Economic Advisers)…
Chánh Văn phòng Nhà Trắng (White House Chief of Staff) đồng thời giữ chức vụ Chủ nhiệm Văn phòng Tổng thống (Head of Executive Office of the President)
Những người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Văn phòng Tổng thống chủ yếu do Tổng thống bổ nhiệm trực tiếp mà không cần sự đồng ý của Thượng viện (như đối với trường hợp bổ nhiệm thành viên Chính phủ), ngoại trừ một số trường hợp cần sự phê duyệt của
Thượng viện là: Giám đốc Văn phòng Quản lý hành chính và ngân sách (Director of Office of Management and Budget), Chủ tịch Hội đồng tư vấn kinh tế (The chair of the Council of Economic Advisers)
Văn phòng tổng thống chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Văn phòng Tổng thống được xem là cơ quan thường trực của bộ máy hành chính Trung ương, chịu trách nhiệm cố vấn, tham mưu cho Tổng thống xây dựng và ban hành các chính sách công
Ngoài các đơn vị có chức năng tham mưu, cố vấn, Văn phòng Tổng thống còn có các đơn
vị phục vụ, tức là chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạtđộng của Tổng thống hay các hoạt động truyền thông của Nhà trắng
So sánh việt nam
Khác với Tổng thống Hoa Kỳ, Thủ tướng Việt Nam (với địa vị pháp lý và quyền lực thực
tế hạn chế hơn) không thực sự có một cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ cho cá nhânThủ tướng
Theo cơ cấu tổ chức Chính phủ hiện nay, Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm các Phó Thủ tướng Chính phủ) tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chínhnhà nước từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (Điều 1 Nghị định số 150/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ ngày 11/11/2016)
Trang 16Nội các
Cơ cấu tổ chức
Nội các (Cabinet) là bộ máy bao gồm Phó Tổng thống cùng với những người đứng đầu
các cơ quan hành pháp trung ương phụ trách các lĩnh vực quản lý khác nhau Nội các là
cơ quan tham mưu chính và quan trọng nhất, có quan hệ gần nhất với Tổng thống
Nội các không phải là một cơ quan độc lập, không có quyền lực hành pháp mang tính tập thể
Hiện nay Nội các có 25 thành viên bao gồm: Phó Tổng thống; 15 Bộ trưởng
(Secretary/Head Of Department) và 9 Thủ trưởng cơ quan thành viên Nội các level member).
(Cabinet-Đại đa số thành viên Nội Các do Tổng thống bổ nhiệm với sự phê duyệt của Thượng viện
Nội các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của những người đứng đầu Nội các sẽ tương ứng với các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực quản lý mà họ phụ trách Các nhiệm vụ này được quy định trong các đạo luật khác nhau, quan trọng nhất phải đề cập đến Bộ Luật Hoa Kỳ
(United State Code) Ví dụ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngoại trưởng Mỹ
(Secretary of State) là tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngoại
giao của Hoa Kỳ, được liệt kê và quy định tại Chương 22 Bộ Luật Hoa Kỳ Bộ trưởng Bộ
Ngân khố (Secretary of the Treasury) chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định tại
Chương 31 Bộ Luật Hoa Kỳ (liên quan đến lĩnh vực tài chính – tiền tệ)
So sánh việt nam
Việt Nam không sử dụng “thuật ngữ” Nội các trong Hiến pháp, Luật và các văn bản chính thức khác Chính phủ Việt Nam với cơ cấu gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tương đương với khái niệm Nội các hiểu theo nghĩa rộng và chung nhất
Vai trò của Nội các ở các quốc gia trên thế giới chia thành hai nhóm:
(i) Đối với các quốc gia theo chính thể Cộng hòa Tổng thống như Hoa Kỳ, Nội các khôngđóng vai trò là một thiết chế có thẩm quyền Thành viên Nội các chủ yếu đóng vai trò là các cố vấn chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho người đứng đầu hành pháp Ở các quốc gia này, Nội các không có thẩm quyền ban ban hành các quyết định hay văn bản vớidanh nghĩa là tập thể Nội các Một điểm đáng lưu ý khác là thành viên Nội các không đồng thời là thành viên của Nghị viện, Quốc hội
(ii) Đối với các quốc gia theo chính thể Cộng hòa đại nghị, đặc biệt ở các nước theo hệ
thống Westminster (Westminster System), Nội các có địa vị pháp lý như một cơ quan có
thẩm quyền, có thể hành động, ban hành các quyết định, văn bản với danh nghĩa tập thể
Ở các quốc gia này, thành viên Nội các có thể đồng thời là thành viên của Nghị viện Quốc hội
Trang 17So sánh việt nam
Chính phủ Việt Nam là một cơ quan thực hiện quyền hành pháp và có những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định theo pháp luật (từ Điều 6 đến Điều 25 Luật Tổ chức Chính phủ 2015Chính phủ Việt Nam có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
Đa số thành viên Chính phủ Việt Nam hiện nay đồng thời kiêm nhiệm Đại biểu Quốc hội
• Tòa án Bang (Tư pháp)
• Chính quyền địa phương
• Hội đồng quản hạt/Hội đồng thành phố
Chính quyền tự quản địa phương
Có 3 loại đơn vị hành chính tự quản ở Mỹ: (i) Hạt (Counties); (ii) Thành phố (Cities); Thị
xã (Townships) Ngoài hạt là đơn vị hành chính xuất hiện ở tất cả các Bang ở Hoa Kỳ,
các cấp hành chính địa phương còn lại không giống nhau giữa các Bang
Giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc lãnh thổ tự quản địa phương là các thành phố lớn, là nơi tập trung đông dân cư và là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của từng bang
tổ chức bộ máy hành chính thành phố/hạt
Thị trưởng – Hội đồng (The Mayor – Council Government System): Thị trưởng (Mayor)
do người dân trực tiếp bầu, nắm quyền hành pháp Hội đồng nắm quyền lập pháp
Hội đồng – Giám đốc (The Council – Manager Governement): Hội đồng gồm các đại
diện do dân bầu, chịu trách nhiệm tập thể đối với các vấn đề chung của thành phố/hạt Hội đồng chỉ định một người trong Hội đồng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính trong phạm vi thành phố/hạt
2 Công vụ, công chức hợp chủng quốc hoa kỳ
Phạm vi khái niệm công chức
Trang 18Phân loại công vụ/công chức
Quản lý công vụ, công chức
Phạm vi khái niệm công chức hoa kỳ - việt nam
Hoa KỳCông vụ bao gồm tất cả các vị trí, chức vụ làm việc trong các ngành lập pháp, hành pháp,
tư pháp của Nhà nước Hoa Kỳ, ngoại trừ các vị trí, chức vụ trong một số cơ quan trongQuân đội; Hàng không vũ trụ; Đoàn Ủy nhiệm Y tế công cộng Hoa Kỳ; Đoàn Ủy nhiệmthuộc Cơ quan quản lý khí quyển và đại dương Quốc gia (Điều 2101 Bộ Luật Hoa Kỳ)
Việt namCông vụ là hoạt động thực hiện công việc, nhiệm vụ của cán bộ, công chức làm việctrong cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Tổ chức chính trị - xã hội, Quân đội nhân dân,Công an nhân dân…
Phân loại công vụ, công chức hoa kỳ
Thi tuyển cạnh tranh (Competitive Service): Chiếm đa số trong cơ cấu công chức Ứng
viên được tuyển dụng, lựa chọn thông qua thi tuyển mở, công khai, công bằng
Bổ nhiệm (Senior Executive Service): Bổ nhiệm vào vị trí, chức vụ không thông qua thi
tuyển
Công vụ đặc biệt (Excepted Service): Các vị trí được tuyển dụng theo quy trình đặc biệt,
do đơn vị tuyển dụng xây dựng chính sách, quy chế tuyển dụng đặc biệt
Quản lý công vụ, công chức hoa kỳ - việt nam
Hoa Kỳ
Cơ quan độc lập
- Văn phòng quản lý nhân sự Liên bang (The United States Office of Personnel Management
- Cục quan hệ lao động liên bang (Federal Labor Relations Authority)
- Ủy ban bảo vệ chế độ công trạng (U.S Merit Systems Protection Board)
Việt nam
Cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ Nội vụ
Cơ quan độc lập của nhà nước liên bang hoa kỳ
Là các cơ quan tuy vẫn nằm trong cơ cấu tổ chức bộ máy hành pháp nhưng có vị trí pháp
lý độc lập so với các thiết chế hành pháp khác (Bộ)
Tính độc lập được thể hiện: (i) Được ban hành quy chế pháp lý, quy định riêng theo các quy định của Luật do Nghị viện ban hành; (ii) nằm ngoài sự kiểm soát của Tổng thống,
cụ thể là Tổng thống không quyền can thiệp vấn đề nhân sự (bãi nhiệm người đứng đầu
và công chức của cơ quan)
Trang 193 Giám sát hành chính hợp chủng quốc hoa kỳ
Giám sát của Nghị viện
Giám sát của Tòa án
Giám sát của báo chí, truyền thông, công luận
Giám sát của nghị viện hoa kỳ
Can thiệp vào quy trình bổ nhiệm nhân sự cấp cao thuộc bộ máy hành chính: Phê chuẩn
đề nghị bổ nhiệm Bộ trưởng của Tổng thống; Người đứng đầu và thành viên Ban lãnh đạo cơ quan độc lập thuộc Chính phủ; đại sứ, công sứ, lãnh sự và các chức danh khác củaHoa Kỳ
Xem xét báo cáo thường niên của Tổng thống về tình hình kinh tế - xã hội Liên bang, các
ưu tiên về chính sách và các kiến nghị đối với lập pháp của Tổng thống (The State of the Union Address)
Tổ chức điều tra, thanh tra hoạt động của Tổng thống và bộ máy hành pháp
Ban hành luật nhằm cản trở, hạn chế hoặc vô hiệu văn bản hành pháp do Tổng thống ban hành
Giám sát của tòa án hoa kỳ - việt nam
Hoa KỳXét xử và đưa ra phán quyết đối với quyết định hành chính liên quan tới vụ việc, cóquyền xem xét tư pháp và tuyên bố vô hiệu đối với văn bản luật có liên quan tới vụ việcKhông tổ chức tòa án hành chính
Việt namXét xử và đưa ra phán quyết đối với quyết định hành chính liên quan tới vụ việc, cóquyền kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
Tổ chức Tòa án hành chính thuộc hệ thống Tòa án nhân dân
Giám sát của công luận hoa kỳ
Nghị viện sẽ không ban hành một đạo luật nào nhằm thiết lập tôn giáo hoặc ngăn cấm tự
do tín ngưỡng, tự do ngôn luận, báo chí và quyền của dân chúng được hội họp và kiếnnghị Chính phủ sửa chữa những điều gây bất bình (Tu chính án 1 Hiến pháp Hoa Kỳ)
Hoa Kỳ là quốc gia ghi nhận và bảo vệ quyền tự do ngôn luận mạnh mẽ nhất trên thếgiới Do vậy, áp lực từ báo chí, các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đáng kể tớiviệc thực hiện quyền lực của Nhà nước Liên bang, đặc biệt là Tổng thống Hoa Kỳ và bộmáy hành pháp
Kết thúc
Trang 20Luật hành chính liên bang nga
• So sánh với Việt Nam
• Tổng quan về luật hành chính nga
• Luật hành chính nói riêng và hệ thống pháp luật nói chung phản ánh sự chuyển đổi của mô hình kinh tế - chính trị (vi mô chuyển sang vĩ mô)
• Luật hành chính phản ánh nguyên tắc pháp quyền và nguyên tắc quyền làm chủ thuộc
về nhân dân Nhà nước (thông qua hệ thống pháp luật) có nghĩa vụ bảo vệ các quyền
và tự do của con người
• Luật hành chính phản ánh nguyên tắc liên bang trong tổ chức quyền lực nhà nước, cụ thể là mối quan hệ giữa chính quyền liên bang và chính quyền của chủ thể liên bang
• Nguyên tắc pháp quyền và nguyên tắc quyền làm chủ thuộc về nhân dân
• Liên bang Nga - là một nhà nước liên bang dân chủ, pháp quyền có hình thức chính thể cộng hoà (Khoản 1 Điều 1 Hiến pháp 1993)
• Con người, các quyền và tự do của con người là những giá trị cao nhất Việc thừa nhận, tuân thủ và bảo vệ các quyền và tự do của con người và công dân là bổn phận của nhà nước Điều 2 Hiến pháp 1993)
• Nhân dân Nga đa sắc tộc là đại diện cho chủ quyền và là nguồn duy nhất của quyền lực ở Liên bang Nga (Khoản 1 Điều 3 Hiến pháp 1993)
• Nguyên tắc liên bang
• Liên bang Nga bao gồm các nước cộng hoà; các khu; các tỉnh; các thành phố trựcthuộc trung ương; tỉnh tự trị; các vùng tự trị là những chủ thể bình đẳng của Liên bangNga (Khoản 1 Điều 5 Hiến pháp 1993)
• Nước cộng hoà có hiến pháp và pháp luật riêng Khu; tỉnh; thành phố trực thuộc trungương; tỉnh tự trị; vùng tự trị có hiến chương và pháp luật của mình (Khoản 2 Điều 5Hiến pháp 1993)
• Cấu trúc liên bang của Nga dựa trên sự toàn vẹn lãnh thổ, sự thống nhất của hệ thốngquyền lực nhà nước, sự phân chia thẩm quyền giữa các cơ quan quyền lực nhà nướcLiên bang Nga và các cơ quan quyền lực nhà nước ở các chủ thể Liên bang, sự bìnhđẳng và tự quyết của các dân tộc ở Liên bang Nga (Khoản 3 Điều 5 Hiến pháp 1993)
• 1 tổ chức bộ máy hành chính
Trang 21• Bộ máy hành chính trung ương
• Bộ máy hành chính địa phương
• Tổng thống
Theo Hiến pháp, Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, do nhân dân bầu trực tiếp, tuy không lãnh đạo nhưng có vai trò quan trọng đối với hành pháp
• Quyền hạn của tổng thống theo hiến pháp
• Theo quy định của Hiến pháp Liên bang Nga, Tổng thống thực thi các biện pháp bảo
vệ chủ quyền, sự độc lập và toàn vẹn của Liên bang Nga, bảo đảm sự hoạt động hài hòa và mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước (Khoản 2 Điều 80 Hiến pháp 1993)
• Theo quy định của Hiến pháp Liên bang Nga và các đạo luật liên bang, Tổng thống Liên bang Nga xác định những phương hướng chính trong chính sách đối nội và đối ngoại của Liên bang Nga (Khoản 3 Điều 80 Hiến pháp 1993)
• Quyền hạn của tổng thống theo hiến pháp
• Tổ chức bộ máy hành chính trung ương thông qua quyết định vấn đề nhân sự
• Điều hành hoạt động của Chính phủ Liên bang
• Giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ giữa chính quyền liên bang và chínhquyền chủ thể Liên bang, giữa chính quyền chủ thể Liên bang với nhau
• Quyền quyết định vấn đề nhân sự của tổng thống theo hiến pháp
• Bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga với sự đồng ý của Duma Quốc gia (Điểm a Điều 83 Hiến pháp 1993)
• Giới thiệu trước Đuma Quốc gia ứng cử viên để bổ nhiệm Thống đốc Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga; đặt vấn đề trước Đuma Quốc gia về việc cho thôi làm Thống đốc Ngân hàng Trung ương (Điểm d Điều 83 Hiến pháp 1993)
• Bổ nhiệm và cho thôi làm Phó Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga và các bộ trưởngliên bang theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ (Điểm 3 Điều 83 Hiến pháp 1993)
• Quyền điều hành hoạt động của bộ máy hành chính của tổng thống theo hiến
pháp
• Chủ trì các phiên họp của Chính phủ Liên bang (điểm b Điều 83 Hiến pháp 1993)
• Quyết định về việc từ chức của Chính phủ Liên bang Nga (điểm c Điều 83 Hiến pháp 1993)
• Ấn định trưng cầu ý dân (điểm c Điều 84 Hiến pháp 1993)
• Trình dự án luật cho Đuma Quốc gia (điểm d Điều 84 Hiến pháp 1993)
• Ký và công bố các đạo luật (điểm e Điều 84 Hiến pháp 1993)
• Đọc thông điệp hàng năm trước Quốc hội Liên bang về tình hình đất nước, các
phương hướng chính trong chính sách đối nội, đối ngoại của quốc gia (điểm f Điều 84Hiến pháp 1993)
Trang 22• Lập quy thông qua ban hành sắc lệnh (decrees) và chỉ thị (orders)
• Quyền Giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ giữa chính quyền liên bang và chính quyền chủ thể Liên bang, giữa chính quyền chủ thể Liên bang với
nhau
Tổng thống Liên bang Nga có thể sử dụng các quy trình thương lượng để hoà giải những khác biệt giữa các cơ quan quyền lực nhà nước của Liên bang Nga và các cơ quan quyền lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga, cũng như giữa các cơ quan quyền lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga với nhau Trong trường hợp không đạt được sự đồngthuận, Tổng thống có thể chuyển việc giải quyết tranh chấp cho toà án tương ứng (Khoản
1 Điều 85 Hiến pháp 1993
• Chính phủ liên bang
• Chính phủ là cơ quan thực thi quyền hành pháp (Khoản 1 Điều 110 Hiến pháp 1993)
• Cơ cấu tổ chức gồm: Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng (Khoản 2 Điều 110 Hiến pháp 1993)
• Quyền hạn của chính phủ theo hiến pháp (Điều 114 Hiến pháp 1993)
• Dự toán và trình Đuma Quốc gia ngân sách liên bang và bảo đảm việc thi hành ngân sách; trình Đuma Quốc gia quyết toán về việc thực hiện ngân sách liên bang
• Đảm bảo chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ thống nhất ở Liên bang Nga
• Đảm bảo việc thi hành chính sách thống nhất ở Liên bang Nga trong lĩnh vực văn hoá,khoa học, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, môi trường
• Quản lý tài sản của Liên bang
• Thực hiện các biện pháp đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, thực thi chính sách đối ngoại của Liên bang
• Thực hiện các biện pháp đảm bảo tính pháp chế, quyền và tự do công dân, bảo vệ sở hữu và trật tự xã hội, đấu tranh chống tội phạm
• Quyền lập quy của chính phủ theo hiến pháp (Điều 115 Hiến pháp 1993)
Dựa trên Hiến pháp và để thực thi Hiến pháp, các đạo luật liên bang, các sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga, Chính phủ Liên bang ban hành nghị quyết, chỉ thị và bảo đảm thực thi
Trang 23• cơ quan hành pháp liên bang
BỘ 21
Cơ quan liên bang 18
Tập đoàn cơ quan nhà nước 2
Quỹ ngoài ngân sách nhà nươc 2
• Đại diện cơ quan hành pháp liên bang tại lãnh thổ (Điều 78 Hiến pháp 1993)
Cơ quan hành pháp Liên bang có thể thành lập các cơ quan lãnh thổ của mình (tại lãnh thổ của các chủ thể Liên bang) để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, thông qua việc ban hành các quyết định hành chính cá biệt => Có sự chia sẻ thẩm quyền giữa cơ quan hành pháp trung ương và cơ quan hành pháp địa phương
• Cơ quan hành chính, Chính phủ nước Cộng hòa
• Cơ quan tự quản địa phương
• Cơ quan đại diện của cộng đồng tự quản địa phương (Đuma tự quản địa phương)
• Người đứng đầu cộng đồng tự quản địa phương (do dân bầu trực tiếp hoặc
do Đuma tự quản địa phương bầu ra)
• Bộ máy hành chính tự quản địa phương
• Quyền hạn của cộng đồng tự quản địa phương (Điều 130-133 Hiến pháp 1993)
• Bảo đảm quyền tự quyết của cư dân đối với các vấn đề tầm địa phương, nắm giữ, sử dụng và định đoạt sở hữu của địa phương (Khoản 1 Điều 130)
• Các cơ quan tự quản địa phương được độc lập quản lý tài sản địa phương, dự toán, phê chuẩn và thực thi ngân sách địa phương, thiết lập các loại thuế và phí địa phương,bảo vệ trật tự xã hội, cũng như giải quyết các vấn đề khác ở tầm địa phương (Khoản 1Điều 132)
• Các cơ quan tự quản địa phương có thể được pháp luật chuyển giao một số thẩm quyền nhất định của nhà nước cùng với những điều kiện vật chất và tài chính cần thiết
để thực hiện các thẩm quyền đó Việc thực hiện các thẩm quyền được chuyển giao chịu sự giám sát của nhà nước (Khoản 2 Điều 132)
Trang 24• 2 Công vụ, công chức liên bang nga
• Hệ thống các công cụ pháp lý được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng quản lý, điều hành của Nhà nước
• Là tập hợp những người lao động được đào tạo chuyên nghiệp làm việc trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Nhà nước, mà quan trọng nhất
là bảo vệ các quyền cơ bản, quyền tự do của công dân
• Đặc điểm công vụ, công chức liên bang nga
• Trải qua những biến động lớn để thích nghi với quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế thể chế chính trị
-• Được thể chế hóa bằng các quy định pháp luật, quy định rõ các vấn đề pháp lý có liên quan
• Pháp luật về công vụ, công chức không giới hạn trong phạm vi luật hành chính (luật công) mà có sự giao thao với nhiều ngành luật, lĩnh vực luật (luật tài chính, luật lao động, luật hình sự, luật dân sự…)
• Nền công vụ chủ yếu mang yếu tố chức nghiệp, bảo đảm tính ổn định của đội ngũ công chức làm việc trong bộ máy nhà nước
• Nguyên tắc của nền công vụ (Điều 4 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi
2022)
• Ưu tiên bảo vệ quyền con người, quyền công dân
• Thống nhất về cơ sở pháp lý và tổ chức đối với nền công vụ Liêng bang và nền công
vụ của các chủ thể Liên bang
• Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong việc tham gia vào nền công vụ, không phân biệt giai cấp, chủng tộc, quốc tịch, nguồn gốc, tài sản, nơi cư trú, tôn giáo, tín ngưỡng và tất cả các yếu tố khác không liên quan đến kinh nghiệm, phẩm chất, năng lực của công chức
• Bảo đảm tính chuyên nghiệp, phẩm chất, năng lực công chức
• Bảo đảm sự ổn định của nền công vụ
• Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động công vụ
• Có mối quan hệ chặt chẽ với xã hội dân sự và người dân
• Bảo vệ công chức trước những hành vi can thiệp bất hợp pháp ảnh hưởng tới quá trìnhthực hiện công việc, nhiệm vụ
• Khái niệm công chức (Điều 13 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi 2022)
Công chức là công dân Liên bang Nga chịu trách nhiệm thực hiện công vụ của Nhà nước,phù hợp với các nội dung trong quyết định bổ nhiệm, hợp đồng công vụ, được hưởnglương và hỗ trợ chế độ, chính sách từ ngân sách của Liên bang hoặc ngân sách của chủthể của Liên bang
• Quyền của công chức (Điều 14 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi 2022)
• Được bảo đảm phương tiện, vật chất, kỹ thuật cần thiết để thực hiện công vụ
Trang 25• Được trao đổi, cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ, vị trí công tác, tiêu chí đánh giá, phân loại, điều kiện thăng tiến
• Bảo đảm thời gian làm việc bình thường, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép, nghỉ không lương
• Được trả lương và hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định của pháp luật và hợp đồng công vụ
• Được đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước
• Được tiếp cận thông tin liên quan đến bí mật nhà nước nếu nội dung nhiệm vụ yêu cầu
• Được cung cấp thông tin có liên quan đến hồ sơ công chức, được trao đổi về các nội dung phê bình, nhận xét sẽ được đưa vào hồ sơ công chức
• Được bảo vệ thông tin hồ sơ công chức
• Được tạo cơ hội thăng tiến cạnh tranh, bình đẳng
• Quyền của công chức (Điều 14 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi 2022)
• Được bồi dưỡng nghiệp vụ, được đào tạo nâng cao, thực tập, kiến tập theo quy định của pháp luật của Liên bang và pháp luật của các chủ thể của Liên bang
• Được tham gia vào tổ chức Công đoàn
• Xem xét giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động công vụ
• Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thực hiện công vụ, bao gồm quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi xâm phạm
• Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
• Được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của bản thân cũng như của gia đình
• Bảo đảm lương hưu theo quy định của pháp luật
• Được thực hiện công việc được trả lương khác với điều kiện đã thông báo với người quản lý và bảo đảm không phát sinh xung đột lợi ích
• Nghĩa vụ của công chức (Điều 15 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi
2022)
• Tuân thủ Hiến pháo, luật của Liên bang, luật của chủ thể của Liên bang và bảo đảm thi hành các quy định trong các văn bản này
• Thực hiện công vụ theo quy định của pháp luật
• Thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo phù hợp với phạm vi thẩm quyền được quy định trong các văn bản luật
• Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong quá trình thực hiện công vụ
• Duy trì hiệu suất làm việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của nền công vụ
• Không công bố thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, thông tin liên quan đến công
vụ hoặc thông tin cá nhân của người khác
• Bảo vệ tài sản của Nhà nước, bao gồm các phương tiện được cung cấp khi thực hiện công vụ
• Cung cấp thông tin liên quan đến thu nhập, tài sản của cá nhân và của người thân trong gia đình theo trình tự, thủ tục luật định
• Nghĩa vụ của công chức (Điều 15 Luật công vụ Liên bang nga 2004, sửa đổi
2022)
Trang 26• Thông báo về việc điều chỉnh quốc tịch, bao gồm từ bỏ quốc tịch Liên bang Nga hoặc chuyển đổi quốc tịch của các chủ thể của Liên bang
• Tuân thủ các hạn chế, không vi phạm các lệnh cấm được pháp luật quy định đối với công chức
• Thông báo cho cán bộ quản lý đối trong trường hợp nảy sinh xung đột lợi ích và thực hiện các biện pháp phòng ngừa
• Không được quyền thực hiện một nhiệm vụ được giao mà có cơ sở pháp lý rõ ràng về việc vi phạm pháp luật Trong trường hợp đó, công chức phải có văn bản nêu ý kiến đối với người giao nhiệm vụ về tính pháp lý trong nội dung nhiệm vụ được giao, nếu thực hiện sẽ vi phạm quy định nào của Hiến pháp, Luật Nếu cán bộ lãnh đạo, quản lý tiếp tục yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thì công chức có nghĩa vụ từ chối thực hiện và báo cáo với cấp cao hơn
• Giám sát hành chính
• Giám sát của Tổng thống
• Giám sát của Quốc hội
• Giám sát của Tòa án
• Giám sát nội bộ
• Giám sát của tổng thống
• Quyết định vấn đề nhân sự cấp cao của Chính phủ: Bổ nhiệm Thủ tướng (với sự đồng
ý của Đuma Quốc gia); bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Thủ tướng và các Bộ trưởng Liên bang
• Giám sát hoạt động điều hành của Chính phủ: Thông qua việc chủ trì các phiên họp của Chính phủ
• Giám sát thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Tổng thống (quan trọng nhất là Cục kiểm tra của Tổng thống)
• Giám sát hoạt động của các chủ thể của Liên bang thông qua các đại diện toàn quyền của Tổng thống tại các chủ thể Liên bang
• Đình chỉ hiệu lực các văn bản pháp quy do các cơ quan của chủ thể Liên bang ban hành (Khoản 2 Điều 85 Hiến pháp 1993) và chuyển cho Tòa án xem xét bãi bỏ
• Giám sát của quốc hội (Hội đồng liên bang và đuma quốc gia)
• Giám sát ngân sách: đánh giá và thông qua dự toán ngân sách do Chính phủ trình, xem xét báo cáo quyết toán ngân sách hang năm của Chính phủ
• Quyết định vấn đề nhân sự của Chính phủ: Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thủ tướng của Tổng thống; bổ nhiệm và miễn nhiệm Thống đốc Ngân hàng Trung ương Liên bang;
• Quyết định bất tín nhiệm Chính phủ
• Quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm chính phủ của đuma quốc gia (Khoản 3, 4 điều
117 hiến pháp 1993)
Trang 27• Đuma Quốc gia có thể bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ Liên bang Nga Nghị quyết
về bất tín nhiệm Chính phủ Liên bang Nga được thông qua bởi đa số trên tổng số đạibiểu Đuma Quốc gia Sau khi Đuma bỏ phiếu bất tín nhiệm, Tổng thống Liên bangNga có thể tuyên bố cách chức Chính phủ Liên bang Nga, hoặc có thể không đồng ývới quyết định của Đuma Quốc gia Trong trường hợp Đuma Quốc gia trong vòng 3tháng tiếp tục bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, Tổng thống Liên bang Nga hoặctuyên bố cách chức Chính phủ Liên bang, hoặc giải tán Đuma Quốc gia
• Thủ tướng Chính phủ Liên bang Nga có thể tự đặt vấn đề tín nhiệm Chính phủ tạiĐuma Quốc gia Nếu Đuma Quốc gia bỏ phiếu không tín nhiệm, Tổng thống Liênbang Nga trong vòng 7 ngày quyết định về việc cách chức Chính phủ Liên bang Ngahoặc giải tán Đuma Quốc gia và ấn định cuộc bầu cử mới
• Giám sát của tòa án
• Quyền lực tư pháp được thực hiện thông qua tố tụng hiến pháp, dân sự, hành chính vàhình sự (Khoản 2 Điều 118 Hiến pháp 1993) => Nga thiết lập mô hình Tòa án Hiến pháp
• Các quyết định, hành động hoặc không hành động của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan tự quản địa phương, các tổ chức xã hội, các nhà chức trách có thể bị kiện ra toà (Khoản 2 Điều 46 Hiến pháp 1993)
• Thẩm quyền xét xử của tòa án hiến pháp (Khoản 2 điều 125 hiến pháp 1993)
• Các đạo luật liên bang, các văn bản quy phạm của Tổng thống Liên bang Nga, Hội đồng Liên bang, Đuma Quốc gia, Chính phủ Liên bang Nga
• Hiến pháp các nước cộng hoà, hiến chương, các đạo luật và các văn bản quy phạm khác của các chủ thể Liên bang Nga quy định về các vấn đề thuộc thẩm quyền của các
cơ quan quyền lực nhà nước Liên bang Nga và thuộc thẩm quyền chung giữa các cơ quan quyền lực nhà nước Liên bang Nga với các cơ quan quyền lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga
• Thoả thuận giữa các cơ quan quyền lực nhà nước Liên bang Nga với các cơ quan quyền lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga, thoả thuận giữa các cơ quan quyền lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga
• Giám sát nội bộ Kiểm tra chung
Kiểm tra chuyên ngành
Kiểm tra chức năng
Thanh tra hành chính
Luật hành chính singapore