cạnh những nội đụng: vẽ theo mẫu, về trang trí, võ tranh, các bác giả đã đưa vào nhiều nội đụng mang tính chất khái quát về Tịch sử mi thuật Việt Năm từ nguyên thuỷ đến hiện đại Cuốn gi
Trang 2
Mã số: 01.01, 94/411 - ĐH 2004
Trang 3
Mi THUẬT VIỆT NAM THO! NGUYEN THUY
VÀ THỜI ĐẠI DỰNG NUOC chi vee
1, MB thuật Việt Nam thời kì nguyên thủy
Câu hồi — Bài lập - 20
Clu hei - Bài lập
3, Mỹ Lhuật thối ‘Trdin (1226 1400)
Gâu hỏi - Bai lập
3 Mi thug thời Lê 5ø (1437 — 1547) —¬
Trang 4Câu hỏi — Bài tập
: 5 Mi thudt thời Tây San (1789 ~ 1809)
i 3 Sự phát triển cần mã thuật Việt Nam thời Pháp thuộc _ 162
ị Câu hải ~ Bài tập .178
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TÁC GIÁ YIÊU BIỂU
CUA MI THUAT VIET NAM HIẾN ĐẠI wee " + .221
Trang 5
TRANH DẪN GIAN Vĩ
Mỡ đâu Aue liêu,
Câu hồi - Bài tần
Tải liệu tham khảo
Trang 7ah chúng ta có truyển thống đấu tranh đựng nước
và giữ nước suốt mấy nghìn năm nay Trong suốt chiều đài lịch sử
đó, dan tộc ta còn tạo nên một nền mĩ thuật phong phú, da dạng và
đậu đã bản sắc mặc dù mỗi lần đất nước bị xâm làng là một lần
nến văn hoá dân tộc bị thử thách, bị tàn phá Kế thà luôn muốn
đồng hoá nền văn hoá của chúng ta: Chó đến ngày nay, nếu văn
hoá nghộ thuật của chúng ta không những không bị đồng hoá mà bắn sắc dâu lộc càng được khẳng địnkchơu, Những đo điều kiện khí, hậu nóng ẩm đất nước nghào lại liên tực phải chống giặc ngoại
xâm nên các Lắc phẩm mã thiyật cổ không giữ được nhiều, nên vị
nghiên cứu Lịch sử mĩ -Lhuật Việt Nam gặp rất nhiều, khó khán
Gác nhà nghiền cứu mĩ thuật rất cố gắng và đã đạt được nhiều thành tựu đáng bể, Trong đó phải kể đến tên tuổi nhiều nhà nghiên
cứu có tâm huyết như cố hoạ.sĩ Nguyễn Đỗ Cung, cố Giáo sư Chủ
Quang Trữ, Giáo sự Hà Văn Tấn, nhà nghiên cứu Nguyễn Bá Vân,
Nguyễn Du Chỉ: Nguyễn Tiến Cảnh, trần Lâm Biển,
Để giúp cho thế hộ trẻ hiểu được cái hay, cái đẹp của nghệ thuật
cha dng, trong chuéng trình ruôn Mi thuật bậc Trung học cơ số, bên
cạnh những nội đụng: vẽ theo mẫu, về trang trí, võ tranh, các bác
giả đã đưa vào nhiều nội đụng mang tính chất khái quát về Tịch sử
mi thuật Việt Năm từ nguyên thuỷ đến hiện đại Cuốn giáo trình
Tịch sử mử thuật Việt Nam dược biên soạn chính là để đáp ứng yêu
cầu đàn tạo giáo viên M1 thuật cho các trường trung học cơ sở, Đây
chưa phải là một cuốn Lịch sử mỹ thuật Việt Nam hoàn chỉnh,
song nội dụng của giáo Linh một mặt sẽ đấm bảo được sự liên tục tủa len sử mã thuật Việt Nam tương ứng với các thời ki của lịch sử,
mat kage chú trọng giới thiệu kĩ hơn-những nội dùng gắn với
chương trình Mĩ thuật ở bậc Trung học cơ số
Mune tiêu mà giáo tình hướng tối là rang bị cho giáo sinh Co đẳng
Sự phạm AM thuật một biến thức khái quất về lịch sử mã Hhuật Việt
Nam, giúp giáo sinh câm thụ, hiểu và phân tích được những nết hay nét đẹp của một số tác phẩm mĩ thuật Việt Nam tiêu biếu Đồng Lhời khẳng định những đặc điểm của một nén mi thuật dần tộc, Nến Mĩ
thuật đó có chịa ảnh hưởng của một số nền văn hoá xung quanh
lw
Trang 8
một vài nội dưng và trong những thời kì nhất dịnh, nhưng phong
cách sáng tạo hoàn toần mang đặc điểm, tính thần, tư tưởng, và quan niệm tạo hình của người Việt Nam Do đồ, những tác phẩm mĩ thuật Việt Nam từ ngàn xưa đến nay đã phần ánh được cuộc sống,
sinh hoạt con người và cảnh vật của quê hương đất nước, với một
phong cách Việt Nara tang đậm đà bản sắc đầu tộc
"Tvong quá trình biên soạn, tác giả đã rất cế gắng chọn lọc va dua
vào giáo trình những kiến thức phù hợp với đối tượng dùng sách là
giáo sình Cao đẳng Sự phạm Mĩ thuật, Để đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục = đào tạo hiện nay, giáo trình còn có thể là tài liệu tham
khảo cho những ai yêu thích và say mê mĩ thuật đân tộc, Do tính
chất đa đạng, phong phú của lịch sử mĩ thuật Việt Nam, với nhiều
bí ẩn về mĩ thuật chưa được khám phá vã thống nhất giữa các nhà
nghiên cứu lí luận, nên khi biên soạn tác giả không thể tránh khôi
những thiếu sốt Quá trình biên soạn sách là quá trình nghiên cứu
tài liệu, tham khảo sách của các nhà nghiên cửu mĩ thuật, cộng với
sự hiểu biết, nghiên cứu và phân tích của tác giá Để giáo trình
hoàn chỉnh hơn và đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập của nhiều
đối tượng, rất mong nhận được sự đồng góp chân-tình, quý báu của
các thấy, các đồng nghiệp, các cm sinh viên và bạn đọc gần xa
Nhân dịp này, xin được thành kính biết ơn cố Giáo sư Ola Quang
‘tat, cám ơn các nhà mĩ thuật đã dày công nghiên cứu Heh sit mi
thuật nước nhà, Cuốn giáo trình Lich sử mã thuật Việt Nga va đời
được chính là nhờ ở sự nghiên cứu những ý kiến đóng góp và
những bài học của các bậc thầy di trước, Tất sã vì thế hệ trẻ, vì tương lai của đân tộc Việt Nam
Để phục vụ cho nhu câu thưởng thức và học tập của sinh viên, cbúng tôi xin phép được sử dụng một số phiên bản tranh của các họa số Xin chân thành cấm ơn
Tác giả
Trang 9
1
Mi thuật Viet Nam thei nguyén thity
wd thoi dai dung nude
Năm 1860, cáo nhà khảo cổ học Việt Nam đã tìm thấ
xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tính Thanh Hóa, Hàng ngàn hiện vật khảo cổ dược phát hiện, Mặc dũ đó là những máuh tước, hạch đá, các công
cự chặt, nạo, rìu tay được chế táe vất thô sơ và nghèo nân về loại hình, song
nó
lã chứng tổ sự có mặt, làm án sinh sống của những người nguyên thủy trên đải đất Việt Nam của chúng ta Di chi nai Ao được xếp tượng đương
với giai đoạn Son và dấu Asdn thuộc sơ kì đã đá cũ, cách ngày nay khoảng
30 vận năm, Máo đù vậy, phải trải qua một thời gian đài chúng ta mới fìt
được một số hình khấc những đấu hiệu dau t
Nam thời ngư
m của một nền mũ thuật Việt
n thuỷ, Trên eđ số dó đến cuối thời kì đổ đá mới, mĩ thuật
đã phát triển hơn một nữn bước so với thời lq trước Tuy vậy, phải đến thối
kì đổ đồng, chúng tạ mới tìm được nhiềi
ä báo phẩm mũ thuật thuộc nhiều
lại hình nghệ thuật tạo hình, Những tác phẩm quý báu là nguồn từ liệu
cho các thể hệ cơn châu ngày nay tầm hiểu và học tập vốn tình hoa của
ộ thuật truyền thống cha ông xưa, Đồng thôi kết hợp với phong cách tạo bìuh hiệu đại để phát triển nên mĩ thuật hiện đại song vẫn giữ được
sâu sắc những nết văn hóa đân Lộc
Quay trề về thời kì xa xưa nhất của lịch sử mĩ thuật đân tộc, chúng và số
tìm hiểu về sự hình thành và phá a mĩ thuật Những loại hình
Ệ thuật bạo Bình nào suất hiện sớm nh Mĩ thuật nguyên thủy Việt
z, + triển
nghệ Nam cổ phong phú như nữ thuật nguyên Lhủy trên thế giới không? Với trình
độ xã hội thểi nguyên thủy, trình độ mĩ thuật phát triển ở mức độ nào? Giá trị nghệ thuật của trống đồng Đông Bơn biểu hiện ổ loại hình nghệ thuật
nào? Chương đầu tiên của giáo tình tích sử mĩ thuật Việt Ng¡h sẽ giúp trả lời những câu hỏi đó, Chúng ta sẽ ọc những bước đi khỏi đầu cua nến
nghệ thuật tạo hình dân tộc Tất cả những điểu đó sẽ khẳng định tài nắn
xử thuật của cha ông và khiến ta thêm tự hào về truyền thống văn hóa nghệ
Trang 10
Sự hình thị
đựng nước
nh và phát triển của mĩ thuật thồi nguyên thấy và thời đại
Tác điểm của mĩ thuật hai thời kì đó,
Cùng với việc phân tích tìm hiểu các tác phẩm mĩ thuật, sinh viên hiểu được truyển thống nghệ thuật, tăng thêm
đâu tộc Trên cơ sở đó biết phát huy tính haa thuật và trong giảng dạy bộ môn Mi thuat sau khi ra (rung
say mô tìm hiểu nữ thuật
1,1, Một vải nót Về lịch sử thời nguyên thủy ở Việt Nam
“thời kì nguyên thủy là thời kì đầu tiên của xã hội lóài người Theo khảo cổ
học thời kì nảy sinh và phát triển côa chế độ công xã nguyên thủy chính là
thời đại đổ đá, Ngoài ra thôi kì nguyên thủy còn đồng nghĩn với thời tiễn sử, thời kì chưa hình thành và ra dồi lịch số thành văn Oác nhà khảo cổ học
đã chia thôi ki dd dA ra lam bà giai đoạn: thời kì đỗ đá cũ —'thời kì đồ đá giữa và 'Phồi kì đỗ đá mới
4.1,1 Thời là để đá cũ
Ti tích nứi Đọ - Thanh T1óa được xếp vào sơ kì để đá cũ Đây lÀ nơi cư trú
của người Việt sổ đồng thời cùng là nơi chế tạo các công cụ bằng đá thô sơ
Đá là những mảnh tước, công cụ chật, rầu tay, nạo Thời ki này cách chúng
ta hàng raấy chục vận năm và là thời kì tổ chúc xã hội đang hình thành
'Trái qua quá trình phát lxiển, con người dẫn bước vào chế độ thị Lộc nguyên
thấy, Để có thể tốn Lại trong điển kiện khắc nghiệt của thiên nhién, con
người phải sy hop lại với nhau, sống thành những bẩi bang động tự nhiên Với công cụ bằng đá chô sơ họ sống chủ yến bằng săn
đân người trong cáo
bắn, hái lượm
Tiến cuối thầi kì đồ đá cũ, người Việt số dã cư trú trên một địa bàn khá rộng,
ác dị tích khảo cổ học đã cho chúng ta thấy đấu tích của thời lì này ô nhiều,
nơi: Miền Bắc từ Phú Thạ, 8øn la, Lai Châu đến Bắc Ninh, Bắc Giang
Trang 11
Aiển Trung từ Thanh Hóa Nghệ An đến Quảng Trị Thời kì này cde bay
n thủy đã tập hợp lại vái nhan chành cá bộ lạc Mỗi thị tộc pầm v: ng huyết Ubống, Nhiều thị tộc hợp thành một bộ lạ
thế đồ đá đã tiến tiêm một buớc Nếu thời kì núi Độ người nguyên thấy dùng đá bazan dé chế Lạo công éu thì ỗ thời kì này con người
lại đũng đã cuội lìm' dược ð các bãi sông, Những viên đá cuội được ghé déo
Ấn thận trổ thành các công su lio động có hiệu quả hơn sơ với thời kì trước
áo di tích của các bộ lạc thối kì này được gọi là văn hóa Sơn Vi Van héa
Son Vi thude x4 Sơn Vi, huyện Bông "Thao, tỉnh Phú Diy cũng là nơi
đầu tiên phát hiện ra những hiện vật của văn hoá cuối thời kì đồ đá cũ, Văn
hod Son Ví cách ngày nay chừng một van năm đến 18.000 nam
>4 của khoa học kĩ thuật, với nhiều phương tiện, thiết
i „ các nhà khảo eể học đã phát hiện được thêm nhiều
di chỉ thuộc vẫn hoá Gón Vĩ: Năm 1988 tìm dược đã chỉ văn hoá ở huyện Do,
lánh (Quảng TrÐ Năm 1994 phát biện thêm đi chỉ văn hoá Bơn Vi ở đảo
Cên Cổ”, Những phát hiện mới này cho thấy rõ hơn về lịch sử thôi kỉ đầu
tiên của đân tộo Việt Nam chúng ba
Ngày nay, nhờ sự
điều kiện lầm ví
1,1.2, Thời kì đồ đá giữa
bước vào thời kì đổ đá giữa, tương dưỡng
n thay sang thời kì văn hóa Hòa
Bình đã tiến thêm một bước cao hơn Ngoài cuộc sống sẵn bắn, hái lượm, các
eu dân văn hoá Hoà Bình đã bắt đầu lam nộng nghiệp Những đấu vết về
một nến nông nghiệp sơ khai đã được tim thay ổ nhiều ngi như hang
Sang Sam [loa Bình (11.865 + B0 năm sách ngày nay); hang Thẩm Khương
~ Lai Ghấu, hoặc hang Xóm Trại — Hoa Binh
kì văn hoá Hoà Bình, een người đã định cư lâu dai ben so với thời
á cũ Miếu ở núi Đọ Thanh Hoá không có kết cấu tầng văn hoá thì đến
vite hod Hoa Binh có tẳng vàn hoá đây tối 8.2m Nam 1930 Gô-la.ni khui
quật ö Ninh Hình, Quảng Bình cũng gấp những di chỉ ván hoá tưởng tự như:
ở Hoà Bình Ngoài ra ở ia vin hod Hoa Binh côn được tìm thấy ở
Hạ Long, À ghệ An Con người thối kì này thường làm lếu, nhà ở ô cửa hang,
ấu vết
Gãnh Minh, Đựi cương Tịnh,
Trang 12sò, ốc, xương thú cũng dã bất đầu xuất hiện Điều này chủ thấy cuộc
n một bước Cùng với săn
bắn, hải lượm, can người đã biết Lrồng trọt Nến văn mình nông aphiệp bất
đầu được hình thành Tín ngưỡng Lôn giáo có lẽ đã bắt đầu xuất hiện với
hình thức sơ khai nhất: Tô tem giáo (thờ vật Lồi
bắn năm 1998 nó viếu "Các bộ lạc chủ nhân văn hoá Hoà Đình đã tạo nên
van hod Bae Gon tir trang quá trình tiến hoá của họ” Công cụ sẵn xuất thôi
kì vần hoá Bác Sơn đã tiến bộ hơn trước nhiều Vấn là những công cụ bằng:
đá cuội, nong kí Lhuật chế tác đã không dừng lại Ù ghỏ, dõo Cae cư đâu thôi
ÄT ãÿ đã biết sử dụng kĩ thuật mà: đã tạo ra các lưỡi rÌu mài, có tra cán Với công cụ lao động mới, năng suất Ïno động đã Diu# lần vất nhiều Chăn nuôi, trồng trọt phát triển mạnh Thời kì này được gọi là thời kì cách mạng
Ygoài công cụ và đồ đàng bằng đá, cử dâu thời kì này đã biết chế tạo
za để gốm, Như vậy, cố thể nói cuộc sống sinh hoạt, làm ân của cư đẩn tiời
kì để đã mới đã tiến bộ hơn rất nhiều so với thời kì trước: Bồn cạnh việc sin
bán, hái lượm, nhiều nghề mới xuất hiện như Lrỗng trọt, châu nuôi, đánh
cả Nghề nông bất đầu hình thành trong thời kì đồ đá giữa, đến nay tiếp tục phát triển và trở thành một trong những ngành chính, Cây trồng quan
trọng và chủ yếu chính là cây lúa, Đồi sống vật chất phát triển đã kéo thea
sự phát triển của đời sống tỉnh thần Đồ trang sức được chế tác trên nhiều chất liệu phong phú như đá, vô ốc, đất năng, vỏ trai và nhiều thể loại khác
ital Điều này chứng tổ nghề thủ công
nd tạo công cụ lao động, dụng cụ gia đồnh, đỗ trang sức, đồ gốm, con người thời kì này còn biết đột vấi,
“Trong các mộ eỞ được khai quật và qua cách chôn cất ngư
có thể hiểu thêm những quan niệm của người Việt cổ về
chết của non ngư
1 chết, chúng ta
"cuộc sống” sau khi
ùi Trong ngôi mộ chúng tr tìm được nhiều sương sọ và các
Trang 13
sống, Ở thế giới
đó, con người vẫn Tầm ăn, sinh sống, lao động như thể giỏi thực tại,
một thế giới khác tổn tại chỉ khi con người đã từ giã crộ
“Phối ki
người ngày một phát triển phong phú hơn, Hàn tay ngày một khéo léo hơa
Phân công lao động trong
môn hoá hơn Đời sống
chuẩn bị cho việc ra dời một chế độ xã hội mới với sự hình thành Nhà nước
ä giai đoạn sơ khai nhất
3.2 Quá trình phát triển của mĩ thuật nguyên thuỷ
'Phời kỉ nguyên thuỷ có lẽ là thời kì đài nhất trong lịch sử phát triển tủa xã
hội loài người, Đểng thời sự phát triển của sã hội cũng chậm chạp nhất
Mặc dù vậy, cùng với sự nhích dẫn châm chap dy con người cũng dân tiến
tối một đời sống thẩm mi Qùng với lao động, với cái có ích, cái đẹp cũng dân xuất hiện Trải qua một thời gian lâu dài, đến thời kì đổ đá giữa con người thời nguyên thủy đã bắt đầu sáng tạo ra những hình khác đầu Liên, mở đầu
cho một nền mĩ thuật phát triển sau này,
"Trong lịch sử mã thuật thế giới đến cuối thời kì để đá cũ đã bất đầu xuất hiện những đấu vết đầu tiền về nghệ thuật bạo hình Ổ Việt Nam, thời kĩ
đỗ đá cũ với văn hóa Sơn Vì, ta tầm được chủ yếu là hôn ghè và các công cụ
chặt, Để chia các giai đoạn van hóa, các học giả cho rằng nếu chỉ dựa vào
bình thái công cụ là chưa đủ mà phải dựa vào cấu tạo địa tầng đi tích hóa
thạch của động, thực vật ở tầng văn hóa, Văn hóa Hòa Hình được xếp vào
thời kì đồ đá giữa và dần đân phát triển seng thời kì đồ đá mới, Trong nhiều
đi chỉ thuộc nến văn hóa Hòa Bình chúng ta đã tâm được những, dấu hiệu
nữ thuật đầu tiến Mặc đủ đó chỉ là những hình khắc đơn giần về nội dung
và bằng trình độ tạo hình sơ khai nhưng sự xuất hiện của những hình khác
Trang 14
đồ đã khẳng định sự ra đời nền nghệ th hoa Hồa Tình là một khẩu phát triển
thuật đá cuội nảy sinh ở Đông Nam A va phát triển Lừ sở
thỏi đại đồ đá mới
ði
3 này cơn người vẫn Ở trong hang động, Nghệ thuật văn hóa Hòa Hình cũng chính là nghệ thuật, hang động Ở hang động Lam Gan (Hòa
Đình), người ta tìm được mũi đủi làm từ xương thú Hình sâu cái lá mọc áo
le đạn thành hình ngọn cây được khắc ớ đầu nhọn của mũi dài, Mặc đủ rất
nba, song hình lá được khác rõ và chỉ tiếu, Đốn trong sáu chiếc lá còn khác
võ c đường gân song song, Những Bình khde dé vita mang Iai vé dep cho
mũi dùi, lại vừa có tác dụng về mặt kĩ thuật Tay nói một cách khác, ð thải
kì sử khai của nghệ thuật tạo hình đân tộc, mĩ thuật luôn đi cùng cái có ích, hình chạm gần với
ng cụ lao động một cách bữu cơ và tạo nôn một
và một hình mặt thú, Mặt người ngoài cùng, có lẽ do nắng, mưa nên đến
này chỉ còn một nữa Ba hình khắc mặt người được sắp xếp thành một nhóm
Mat pitta to nhat với kích thước cao 21em, rộng 34cm Các nét chỉ tiết mat, mũi, miệng rõ ràng, cân đối Nét khắc đứt khoát, “khỏe Khuôn mặt vuông vức, đôi mãy đậm gợi cho người xem cẩm giấc đây là chân đụng một người dan dng Tai mt ogudi hai bên có đặc điểm tạo hình khác với hình ô giữa
Tĩnh ở trang (cao 1iểm, rộng 1Bem) nót khắc mãnh và mềm hơn Nót cong của khuôn mit được thể hiện rõ gợi khuôn mắt trên trịa và nữ tính hon,
chỉ tiết mắt, mỗi, miệng gan nhau, Đặc biệt phía trên khếc đều số hình gần giống chữ Y, Hình này gợi ta nhớ đến hình sừng thú
Có nhiều giá thuyết về hình nãy, song bập trung lạ h
là một cách hóa trang để có thể lai gần eáở con thú, Đồng thời cũng có thể là
một nghỉ lỄ gắn với một hình thức thờ phụng gì đó của người Việt cổ, Nhóm
hình khá hú; có kích thước to nhất (ab 6?em, rộng ðlem)
im nung rộng; taắt tròn, cánh mũi tọ và cổ sù
Trang 15thú tưởng đối cân đối và hoàn thiện Ngoài ra còu thể hiện tài năng khéo
léo của bàn tay qua nót khảo khoáng đạt và phong phú về độ sâu, độ to nhỏ, cũng cấp hoặc mềm mại Chỉ bằng bốn hình khẩo đơn giản những gợi cẩm,
người nghệ nhân nguyên thủy đã cho chúng ta ngày nay nhiều hiểu biết, suy đoán về con người và cuộc sống nguyên thủy xa xưa,
Trang 16
1.2.8 Mĩ thuật ở thời kì đồ đá mới (cách ngày nay khoằng 5.000 năm)
ổ học, tiểi kì để để mới trên thế giới có hề bất dầu từ thiên niên kị VI đến thiễn niên ky fIl trước Công nguyên CUƠN), Ở thời kì
này nghệ thuật tạo bình phát triển da đang, phong phú, để tài rộng rãi bạn
“trong các tác phẩm ebú ý đến tính đối xứng và nhịp điệu, sự lấp lại các yếu
tố hình lượng,
Theo các nhà khảo
Ở Việt Nam, thời kì đổ đá mới để lại dấu vết của nhiều nến văn héa: van
hóa Bắc Sơn, văn hóa Quỹnh Lưu văn hóa Bàn ró, văn hóa lĩa Long Đến
cuối thời ki để dá mới, trên toàn bộ nước ta đã tụ cư nhiều nhám bộ lạc trồng
ia Ho cd ki thuật chế tác đã đá, đã gốm tương tự như nhau Trén co sd dé,
nghệ thuật tạo hình cũng phát triển ở nhiều nơi kháe nhau từ miền oú
đến
miễn biển, đồng bằng Dấu vết của văn hóa Bác Sơn tìm được ở nhiều nơi
như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hàa Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình Tuy và
di chi nổi tiếng của vần Hóa Bắc Sạn là hang Phẩm Koách huyện Bình Giá
Ở thời bì nấy; người nguyên thủy đã biết làm để gốm Dấu vết về đồ gốm
ý ở hiển nởi như Quỳnh Văn (Quỳnh Dựa - Nghệ An), Bau Prd (Đẳng Hới — Quảng Dinh), hàng Mai Pha (ng Sơn} lang Minh Câm (Quảng ùn) ; Cùng vất sự phong phú về kiểu dang là hệ thống đa dang
cáo hoa văn trang trí trên đổ gốmr như hoa văn khắc vạch, đấu vận thừng (Bàu Tró), loá văn sóng song, ð quả trầm, hình chữ 6 (Hạ Long), hoa văn hoa thị bốn cánh (Mai Pha - Lạng Sơn), hoa văn hình tròn nhỗ (Nghệ Tĩnh) hoặc hoa văn ô trầm, gần lá, hoa vân hoa 6 cảnh, vận thừng fink Cam)
Cũng với sự ngấu nhiên người nguyên thủy phát hiệ
xa đổ gốm, những hoa vấn đầu siên cũng ngẫu nhiên xuất hiện Bất đầu là những đấu nan đạn, đấu vân tay còn lại trên gốm trong quá trình nặn, làm đồ dụng nước đần đầu được thay đổi, phát triển thành một hệ thống họa văn phong phú,
“Đa cả đều được bất nguồn từ luận thực, từ những hình mẫu an trong tag nbhién duge dn gidin hay cách điệu hóa Gác hoa văn này ngoài mục dich
trang trí cho đổ gấm, côn tạo ra sự tiện đụng như để bưng bê, di chuyển
Một số để gốm tim được ở Minh Cảm, Bàu Tró còn được trang trí bằng: những băng mầu đỗ rộng từ 10nim đến 38mm hoặc những đường song sơng Ngoài ra còn tìm dược những vỏ ốc, ru đó được nhuộm mầu đổ cùng với
những miếng thể hoàng đó, những mảnh đá, vô số, vỏ ngao dùng để nghiền
Trang 17
„ đến thời kì đổ đá mới ngoài khả năng tạo hình và
trang ii, người nguyên thủy đã biết dũng màu sắc, nhất là màu đồ thể
hoàng, Theo cổ Giáo sự Chu Quang Tvú, ở một số nước, một số đâu lốc trên thế giái như người Mô-lu‹nê-diêng, người Tân 1ê-lan dùng phẩm mu đó
trong một số tục lệ để biểu Lhị sức sống và sự tái sinh Người Việt từ thời nguyên thuỷ đến nay vẫn sử dụng nhiều mẫu đồ trong đám Lang, sở lẽ cũng
Không nằm ngoài mong nuyốn đó Thế giới Hưa được rất nhiều hình vẽ trên
các vách hang động tiền sử: Ö Việt Nam, đến nay các nhà khảo.cổ hoe vin
chưa phát hiện ra những bình vẽ chứng tổ sự có mật một nền hội họa, nhưng về nghệ thuật chạm khắc trên đất hoặc đá, ở mã thuật nguyên thủy Việt Nam lại thấy khá nhiều, Có tác phẩm thì đơu giần như hình chạm trên, viên cuội đài 10em đ Động Ky (Thái Nguyên) Trên viên cuội có hình khác
ở cÄ bai mật Mặt này ]À những hình hình học, chủ yếu là hình vuông được sắp xếp như một mặt người vẽ theo kiểu kỉ bà Alật kia là mộc chân dụng
người đã chỉ tiết mất, mũi, miệng được tạo Hỏi những chấm chấm 'Puy sự thể hiện còn rất đơn giản, tỉ lệ chủ chuẩn xác, những hình chạm khắc ở
đầy cũng đã có biểu cảm, Một số Láo phẩm khác cần thể hiện tính tràng trí
và tượng trưng như tác phẩm bằng đất sét vàng (10 x 4 x 0,7em) tìm Vhấy Nghinh Tác (Thái Nguyễn)
Trang 18
Bố cục trên bể mặt tác phẩm được chia thanh hai phdn Phia ngoài
16 nhóm khắc vạch sắp xếp xung quanh, Mỗi nhóm có-ba hoặc bốn vạch
khắc, Bên trong được bố trí thành 8 đường song song Mỗi đưỡng được tạo niên bởi những hình giống chữ V liên tiếp Nhìn vào tác phẩm này có thể gợi
tưởng đến một khu vườn, một mảnh ruộng với những
cho chúng ta liên hàng cây đều đặn và hàng rào xung quanh Tuy vậy mọi sự áp đặt, sơ sánh đều không chính xảo, đổi khi sòn làm giảm giá trị của nghệ thuật, Nhưng
vượt lên trên tất cä những điều đó, tác phẩm cũng đã cho chúng ta thấy một khả năng tạo hình, trang trí của người Việt nguyên thủy Cho đà nó biểu
hiện cái gì, nhưng có một điều rõ rằng là ở đây có sự sắp xếp các mảng khác
vạch cân đối, thuận mất, thuận nhìn với ý thức bố cục cự thế Điều này dé đàng nhận thấy khi tá quan sát tác phẩm,
1.3 Đặc điểm của mĩ thuật nguyên thủy Việt Nam
Những thành tựu của ngành Khảo cổ học
có mặt của người pguyên thủy trên dãi đất của chúng ta, cách đây khoảng
80 vạn năm với dí chỉ & ndi Dg (Thanh Hda) Tuy vậy, trải qua một thời gian dài, lao động và ginh sống đến thời kì đỗ đá giữa, mới thấy xuất hiển những
biểu hiện đầu tiên chứng tổ sự xuất hiện của nghệ thuật tạo hình
Trong giai đoạn sơ khai này của mi thuật, chúng ta mới lầm được r
tác phẩm nghệ thuật chang khắc trên chết liệu đá, đất, xương thú, Đất
nước ta có mộc lịch sử đấu ranh đựng nước, giữ nước lâu dài và là một đất, nước ñghèo đang phát triển Suất trong khoảng bốn nghân năm lịch sử từ đời Vua Hùng dựng nướ đến nay, dân tộc ta Hên tục nhải đấu tranh chống
§ haa tang, bảo
4 Hi vong trong điển biện phất triển hiện nay, chúng khảo, giặc ngôại xâm Điển này hạn chế nhiều đến vì
tôn các đi sản văn he
ta sẽ tìm được nhiều hơi cáo tác phẩm,:dj sản văn bóa của cha ông, tổ tiên
ta cồn ẩn sâu trong lòng đất, Căn cứ trên các-hiện vật tìm được cho đến
ngày nay, ta chữa thấy có nghệ thuật hội họa hoặc điệu khắc tượng tròn
lên cạnh các hình chạm khác, đến cuốt thối kì dã đá mới nghệ thuật đồ
gốm và trang tá trên đồ gốm phát triển, đã để lại nhị
những lại phong phú về thể loại Như vệ:
nguyên thủy, nghệ thuật chạm khắc và tran
VÀ phat tid
hoa dân đơn giấu
ta có thể Lhấy trong thời kì
an gốm đã hình thành
Trang 19
Hình chậm: khắc chủ yếu đi vào để tài chân dụng cơn người hoặa kháiunái
hình tượng đầu thú Một số tác phẩm mang tính trang trí và tượng trưng:
tới để tài lá cây, thiên nhiên Họa tiết trang trí phong phú hơn, song đều bắt nguồn từ biện thực sinh động của cuộc sống: đấu nan dan, van tay, sông nước, văn thững, răng lược, ô quá trám, hình hoa thị, khắc vạch
ác nghệ nhân nguyên thủy đã bậc lộ khả năng quan sắt, thổ hiện
ạt, hình tượng, TĨ lệ tương đối cần đối
Ô một số hình còn thổ hiện ý thức về bố cục, Lúc đầu là những hình đơn lẻ,
riêng biệt, Dẫn dần xuất hiện mội số tác phẩm chạm khắc hoàn th
Ngoài khả năng vẽ hình, cáo nghệ nhân nguyên thủy còn bất đầu Bàn cách
đt đựng mâu để vẽ hoặc nhuộm trên các bình gốm, về ðc, những vậi thiêng
áo hoa văn trang trí thể biện khả năng khái quát và cách điệu của người
nguyên thủy từ những quan sát chính xác trong cuộc sống
được thể hiện rất đơn giần, song đó chính 1à sự bộc lộ những nhận thức, cấm
nhận về thế giới sung quanh của người Việt cổ, Hơn nữa côn chứng tỏ khả năng quan sát thực tế, chính xác, khả năng tư duy hình tượng và sự khéo
léo của đôi bào lay khi biểu hiện sự cảm nhận đó lên nhiều chất liệu: đất,
đá, xương thú, ngà voi Tất cA những yếu tố dó đỗ tạo nên những tác phẩm
nghệ thuật tuy cồn rất vựng về trong cách biểu hiện song lại rết chân thực,
đường nét phong phú, sinh động thể hiện cẩm xúc trong sắng, tỉnh khiết của con người thời kì này, Mặc dò phải rất lâu sau khi xã hội hình thành, những dấu vết về nghệ thuật tạo hình mới xuất hiện, nhưng những hoạt
động sắng tạo này đã đặt những viên gạch đầu tiên
sau này kiếp Lục phá
nghệ thuật, Lạo hình dan thành công đáng kể
Trang 20
&n của mĩ thuật nguyên thủy
Qua bài hoc, anh (chị) hãy rút ra những đặc điểm côa mĩ thuật thời
điểm đó,
nguyên thủy Việt Nam và viết một bài về những đặ
“fim deo va sưu tắm một số bài viết, tài liệu có liên quan đến bài học
Bai nay được thực hiện trong ba tiết H thuyết Đây là bài mở dầu chơ phần Tịch sử mĩ thuật Việt Nam nên cân chú ý đến phương pháp dạy bec gây hứng Lhú, hấp dẫn đối với sinh viên Trên cơ số đó gợi lòng tự hào v
truyển thống nghệ thuật của tổ tiên chúng ba
Chú ý nhấn mạnh về đặc điểm và vai trö của mỹ thuật nguyên thấy đối với sự hình thành và phát triển nền nghệ thuật tạo hình đân tộc,
Có thể sơ sánh với mã thuật nguyên thủy thế giới để sinh viên nấm chắc
mã thuật nguyên thủy Việt Nam
Néu 06 điều kiện, nên tổ chức cho sinh viên đi bảo tầng lịch sử hoặc khai
thác nguồn tài liện; truyền thống văn hóa địa phương bố sung cho bai hoe
Trang 21phát triển, thời kì nguyên thay di rat cham chap song cling phải kết thức,
nhường chỗ cho khối kì văn mình khi hình thức nhà nước sở khai nhất ra
đời ô Việt Nam Đó là thời lì của nến vần mình sông Hồng hay còn gợi
nến văn mình Văn Lang ~ Âu Lạc, bất nguồn từ thời đại đổ đông thau đến:
sơ kỉ để sất với sự hình thành Nhà nước Văn Lạng (tần tại 18 đời Vua Hùng)
và Nhà nước Ân Lạc đo An Dương Vương đứng đầu tổn tại từ khoảng đầu
thế kỉ HÍ TƠN-đến năm 179 TƠN,
T>ong thời là phong kiến và thời Pháp thuộc, thời đại Hùng Vương đã được
nhắc đến dưới nhiều góc độ khác nhau, Từ trong các truyền thuyết đã để
cập đến thời kỉ này, Thời Pháp thuộc, dưới góc độ thực dân, các học giả Pháp phố định vai trò sáng tạo của người Việt Vì vậy họ đã đưa ra nhiều chứng
cứ cho rằng những tác phẩm nghệ thuật tìm được lâ bất nguồn từ nước
ngoài như Trung Quốc và một số nước khác Năm 1034, khi những đỗ cổ bằng đồng vô tinh tim được ở bên bờ sông Mã đã khiến các nhà khảo cổ học quan tầm đến vũng Thanh Hóa, Họ đã tiến hành khải quật và tìm được rất nhiều hiện vật khẳng định sự tên tại của một nến van hóa đồ đồng phát
triển rực rỡ ö Việt Nam Đó là nên văn hóa Đông Sơn
Từ sau-nấm 1954, nhất là từ khi Viện Khảo cổ học Việt Nam được thành
lập, các nhà khảo cổ học Việt Nam, một mặt tiếp thu các tài liệu nghiên cứu của Pháp, mặt khác tiếp tục tiến hành khai quật, diễu tra và nghiên cứu các nến văn hóa thời kì đổ đồng, Bằng những thành tựu khoa học của ngành hảo cổ, thời kì Hùng Vưỡng dân đần được khẳng định và sáng tổ Dựa vào
nhiều tài liệu như Đư địa chí của Nguyễn Trải; Hiệu hán thư (Sách của Thượng Hải Tung Hoa thư cục) và thành tựu của nhiều ngành khoa học khác, các nhà sứ học Việt Nam cho rằng thời điểm ra đồi của Nhà nước Văn Lang vào khoảng thế kỉ VH — Ví TÓN, Điều này đánh đấu bước phát triển mới của lịch sử đân tộc ta, bất đầu thời đại dựng nước và giữ nước lâu đài
và gian khổ của dân tộc Việt Nam
Trang 22
Nhiều nhà sử học, khdo ¢8 he déu thống nhất chìa thồi đại dựng nước ra làm bốn giai đoạn Lượng đương với hốn nến văn hóa: Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gỗ Mun và Đông Son Céc di chi vin hóa thời đại dựng nước được phát triển ở nhiều lĩnh trên đất nước ta như Vĩnh Phúc, Phú 'Phọ, Hà Nội,
Hà Tay, Hải Phòng, Nam Định, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Yên Bái, Hải Dương, Quang Binh
| ~_ Đi chỉ văn hóa Phùng Nguyên thuộc Lâm Thao - Phit Tho xuat hign vao
ị khoảng nữa đầu thiên niên kỉ 11 'PƠN, Đây là sơ kì thời đại đồng thau
'Toàn bộ điện lách khai quật Íà 4000m2, với 30 đi chi tap bung ó Hà “Đà, Tửà Bắc, Phú 'Phọ Công cú.đá phong phú về loại hình, số lượng, kĩ thuật chau chuốt, tính vi Ngoài ra còn tìm được nhiều đổ trang sứ ốt
mịn, độ nụng cao chững tả Kĩ thuật làm đất tiến bộ, 1,oại hình gốm đa
‘dang, độc đáo về phong cách tạo hình Ngoài đỗ đá, đỗ gốm còn tim thấy
xỉ đồng và mãnh đồng thau Điều này chúng tổ bất dau c6 mém mong
của kì thuật luyện kit vi ki thuật đúc đồng là kĩ thuật bẫn địa Như
vậy, coi người thối Phùng Nguyên một mặt tiếp thu truyền thếng của
thời kì trướe, mặt khác tiếp Lục sáng tạo và tìm ra nhiều kĩ thuật mới,
thể hiện nguôn gốc bản địa rõ rằng,
i —_ Văn hồa Đông Đậu có niện đại thuộc nữa sau thiên niên kỉ H TƠN, Di
| chỉ Đông Đậu thuộc xã Minh Tân, huyện Yên Lao, tỉnh Vĩnh Phúc, được
: phát hiện năm 1964, thuộc trung kì thời đại đồng thau Công cụ đá vẫn
ñ chiếm đa số, kết hợp với công cụ đồng, Gốm, Đồng Đận số độ nung cao hơn
thời Phùng Nguyên Ở thời kì này còn phát hiện được nhiều tượng sức
ật nhỏ, mũi tên đồng, rìn đồng, mũi Jao só.nganh,hằng xương, khuôn
đáo mũi lên và riu.„ Căng về sau, kĩ thuật đúc càng phat triển và tính
xo Bơi: Điển RAF cho thấy sự phát triển trong đời sống xã hội và sáng
tạo nghệ thuật của con rgười thời kì Đồng Đậu,
= Van héa Gé Min (Phong Châu — Phú Thọ) t ao nữa đầu thiên nién
3 IA TON, Gioi đoạn này kĩ thuật luyện kbn đã phát triển Công ö
đồng là chủ yến Ñgoài mũi tên dồng, lưới Tiểm đồng chúng ta côn tìm
được những lưỡi cầu đồng nhỗ chững tổ kĩ thuật đúc đồng đã đạt trình
độ cao Ở di chỉ Vinh Quang Giá Tây) còn tầm được bượng gà trống bằng;
đồng cất sinh động Phời kì Gò Mùn chính là bậu thời đại đồng Phan,
—_ Qác hiện vật cổ tìm được ở Đông San (thanh Hóa) và một số địa phương
kháo trên cễ nước ta cùng phong cách với văn hóa Đông Bơn có niên đại
Trang 23
nước Việt Nam từ Thanh Hóa đến Yên Bái, Lào Cai Điều này chứng lô
sy thống nhất hong cách mĩ thuật của người Việt cổ thời Đông Sơn và
khẳng định sự tốn tại, phát triển kế tiếp, liên tạo của nển mĩ thuật Việt
Nam suốt rừ thời đại để đá đến thối đại đổ đồng Có thể nói các eư đân
Lạc Việt & thời kì Đông Sơn đã cư trú trên một địa bàn rộng lớn Họ sinh
sống, lầm ăn và sáng tạo ra nhiều tác phẩm độc đáo, mang đậm phong
cách bắn địa Ngày nay chúng ta vẫn côn tìm được các trống đồng Lhời
Dong Son va các thời kì Khác, Và càng ngày sự khẳng định về một nền mĩ
thuật đân tộc có truyền thống Lữ thời để đã, để đồng càng có thêm nhiều,
mính chứng xác đăng, Gầng với đỗ đẳng, cơn người thời ki này đã bất đầu
tầm được sắt, Giai đoạn Đông Sơn là thời kì đấu của thời đại để sắt
các nước vàng Đông Nam Á, Đã đồng tầm được ngày một nhiều hơn, phong
phú về loại hình từ nông dụ, công cụ thủ công, vũ khí, đổ gia đụng đến các nhạc cụ như chuồng, trống, khèn Từ văn hoá Phùng Nguyễn đến văn hoá
Déng Son là sự phát triển thống nhất từ thấp tới cao 'Phời kì sau phát triển
móng của thời kì trước Tất sả tạo nên nguồn mạch, cơ số cho pẩn văn hoá nghệ thuật đân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ, VỆ “mĩ thuật, các hiện vật lãm được, tập trụng ở một số loại Ninh.nhự dễ gốm va
e&e hoa vin traiig lxí trêu gối, một số bức tượng và,hình chạm khác trang
này cho thấy sự phải triển của nự thủật Việt Nam, tồi kì dựng nước khác
hấu đới nú thuật thể giới thời cổ đại Như vậy, la CRAB cd co sd kbẳng định
tính dân tộc đậm đà trong sự phát triển nền nữ thuật nước nhÃ,
Bude vio thời đại dựng nước, cáo cư đân Lạc Việt đã có trình độ chế Lác để
đá khá điên luyện, ĐÔ trang sửo bằng các loại đá đẹp được chế tạo Con người đã chú ý làm đẹp cuộc sống xung quanh và lâm đọp chính bản thân,
ABs “ee
Trang 24
minh, Dé trang site doe ché ide véi teinh db Ki thudt cao và da dạng như
cưa, mài, khoan, dạc lễ Tuy vậy, do sự phát triển của đời sống sẽ đồng dần thay thể đề đá Đã gốm vẫn tiếp tục dược chế tạo với kĩ thuậ càng cao hơn Con người đã biết quần tạ với nhau thành những công xã néng dan Vi vay kiến trúc cũng bất đầu để lại những dấu vết chứng tả một
loại hình nghệ thuật Lậo hình dân hình tiành, Vì vậy, trong sự phát triển
của mĩ thuật thời kì này ta sẽ đi vào các loại hình nghệ thuật như kiến trúc
điêu khác, trang Ixí và đồ uốm
có trang tầm hội bop sith heat cộng đồng, Như vậy, một nến kiến lrúc sơ
khai nhất định đã được hình thành ä thời kì này, Tuy các kiến trúc khong tồn tổn tại và để l¡
“rên trống đồng Đông Sơn, các nghệ nhân đã khắc bọa những hình Ảnh
cho chúng ta biểu về cuộc sống sinh hoạt, vui chơi, lã hội của cư dân thời
Đông Sus Trong dé ta thay có hình nhà sản theo bai kiểu: Kiểu thứ nhất
có mái cong võng xuống Hai bên đầu mái được trang trí bình taột hoặc hai
eow chim cách điệu Kiểu thứ hai mái tròn, cuộn hai dầu mái là hai hình tròn đồng tâm, sản thiếp, Toàn bộ khối thà bố trí trong hình Lhiang cần đổi
Mặt ngoài nhà phủ hýn Hoa vấn Lrang tr
có chẩn ở giữa và hoa văn gặch chéo,
Hình nhà sôn trên trống đồng Đông Son
“Trong một số di chí khảo cổ ở Văn Điển, Déng San eda tin được cột nỗ đài 4,00m,
cổ đục mộng cách chân cột 1,20m, Phái chăng đó chính là những cây cột nhà sản thời Đông Ban Tuy vậy, theo Giáo sư — Kiếu trúc cư Ngô lũ QuỹnH
Trang 25
988, Hch sử sang trang mới, bất đầu thôi kì độc lập lâu đài của đất nước Ấn chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đẳng cuối năm
Cùng từ đó mới bất đầu lịch sử kiến trúc của một quốc gia tự chủ G),
Trong lịch aử dựng nước, kinh đô Văn Lạng ở miền Lâm Thao (Bach He Phú 'Phọ) Năm 208 trước Công nguyên, Nhà nước Âu Lạc ra đồi Thục Phần
tự xung Jà Ấn Dưỡng Vương và quyết định chọn Cổ Lea (Đông Anh — Hà Nộp)
để xây dựng kính đồ Âu Lạc Những dấu vết còn lại đến ngày nay ð Gỗ Loa
đã dược trùng tà vào đời Ngô Vương và các thời kế tiếp sau,
hệ thống giao thông đường thấy, Ở đây cô sông Hoàng cháy qua thuận lợi
cho việc đi lại quanh vùng, rồi tổa đi các nơi, theo sông Hồng, sông Đây xuôi
về đông bằng rỗi ra biển cà hoặc xuôi sông Cầu qua sông Thương, sông Lực
Nam lên vùng rừng núi Đông Đắc Trên mặt các vòng thành đều có các ụ đất nhô ra ngoài làm vọng gác Giữa các vòng khành và phía ngoài thành
ngoại có nhiều ụ.đất và lũy chỉ
Cé Loa được xây đựng gồm có ba vòng thành, tổng chiều đài khoảng 16km,
Vang ngoài cùng khoảng Hkm, vòng thứ bai khoảng 6.5km, vòng trong cùng hình chữ nhật với chu vị khoảng 1,6kịm, Phía ngoài các vòng thành đều có hão sâu, rộng bao quanh, Kinh đô Cổ Loa xứng đáng là một tác phẩm kiến trúc quân sự của eba ông chúng ta, Ở đây vừa là kinh đô, vừa là thành lây
thuận lợi cho cả bộ bình v: y quân của quốc gia Âu Lạc chống ngoại xâm,
Với thành Cổ ]oa kiên cố, quân và dân ta đã lập nhiều chiến công, chiến thắng quân Triệu báo vệ nến độc lập tự chủ cho đến trước năm 179 TỒN,
Thanh Cé Loa còa được gấn với những truyền thuyết pha mầu sắc thần
thoại với Than Rim Quy nỗ vàng, MỊ Châu, Trọng Thủy Ngày nay trên
đất Cễ Loa vẫn còn nhiều công trình nhấc nhỏ mọi người về một thời lịch
sử oanh Hệt, đầy tự hào của đần tộc tạ như đến thà An Dương Vương + Am
ô Huy Q
Trang 26
“Tháng õ năm 1966, Viện Báo tàng Lịch sử đã id chite khai quat di chi Van Điển, Ở đây bên cạnh những bàn mài, mũi tên, đồ trang sứo bằng đá các
nhà khảo cổ còn tìm được một pho tượng người bằng đó, kích thước nhả
Tượng hiện cồn chỉ cao 3,6em Toàn bộ được tạo ra từ một khối Gó lẽ da miếng đá để tạc Lượng đài, nhỗ nên tượng cũng có một bố cặc thống nhất theo chiểu đài, Tay thì hầu như không ó, đầu mình trên một đường trae
thẳng, bai chân khép lại đưa về phía trước Những chỉ tiết như đầu, thân,
mông tương dõi hài hòa về tỉ lẠ, phần-đầu, mật được chứ ý điển td, Mat duge
mài vật hai bên gò má để Nối cao phần mũ tạo cbo khuôn mặt có hình trái
tim, Tuy tượng được tạo khối đơn giản, tỉ lệ cbưa thật chuẩn và không côn nguyên vẹn những chỉ tiết giới tính nam được cáo “nghệ si” thời kì này dị biệt nhấn mạnh
Phó tượng người tìm thấy 8 Văn Điển dược các nhà chuyên môn đánh giá
cao, thể hiện trình độ làm tượng tròn của con người thời lj này, Tổng vận
hóa đã giữ gìn và bão vệ tượng đá này không Hể bị xáo trộn, các lớp đất còn
giữ nguyên thứ tự giống như các nơi KÝ
ae beng cing dich rian chắc rằng tượng người Văn Điển được sáng tạo ở giai đaạn văn hóa Phùng Nguyên
Theo edd nha sit hoe gia đoạn đếu của thời đại dựng nước công cụ đá vẫn
là chủ yếu, nền kinh tế đòn mang tính chất ngưyên thủy, quan Hệ cộng đồng nguyêu thủy mới hước vào quá trình tan vã, sự phần hóa xã hội ngày càng
75 rat ở cáo giai đoạn Đẳng Đậu, Gò Mùún tạo tiền để cho sự hình thành quốc
gía và nhà nước ở thời Đông Gơn,
So với nghệ thuật thế giới, pho tượng người đá Văn Điển xuất hiện muộn
hơa nhiều, Trọng thối kì nguyên thủy thế giới đã tâm được nhiều tượng phụ
nữ, Cùng thời kì đó, ở Việt Nam nghệ thuật điêu khắc chưa phát triển ~
ngày căng xuất hiện nhiều hơn, chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng số những phó
tượng lâm được di Uni kì này,
G) Viện Mi thuật, Vấn hóa Việt Naa nhữc từ thuật, NXR MỸ thuật, 2002, tr 35
“2
Trang 27khác, Tuy vậy những tượng nay 06 chung mét đặc điểm là đều được gắn với một vật dụng, một công cụ lao động tạo nên một tổng thể hoàn chỉnh Tượng
vừa là một phần: hữu íchy vừa làm dep hon cho công cụ, vật dụng đó,
Năm 1961, với việc phát hiện di ehi kháo cổ ở Việt Khê (Hải Phòng) nhiều
hiện vật quý giá đã được tầm thấy Một trong số những hiện vật đồ là chiếc
muôi bằng đồng có kích thước 17,8em Chiếc muối được tạo đáng thanh
thoát, cân đối mềm mại với cân muối mảnh, cong cuộn tạo thành những vòng tròn đồng tâm ổ điểm kết thúc Tuy vậy sự cân đối còn dude Hodin thién
hơn khi các “ñghệ nhân” thời là này đặt vào cần muôi một phố tượng nhỏ
Đá là tượng một người đàn ông ngôi thối khôn, Một đầu khên đặt uyên chân, kia tựa vào vồng tròn ở cần muôi Tượng tuy nhỏ, song được làm khá
chỉ tiết 'ượng ngôi với Ö lệ khá cân đối, tóc bới cao Khối mặt được diễn tá
X1, biểu hiện đặc điểm của người Việt cổ Tượng được gắn với chiếc muôi vừa
là một phần hữu cơ không thể tách rời, vừa là tác ghẩm nghệ thuật trang,
trí cho chiếc muôi đẹp hơn, hoàn thiện và cân đổi hơn
Trang 28
Đao găm bằng đồng là một loại vũ khí rất thông dụng thời Đông Sơn và luôn gắn bó với con người trong mọi lúo, mọi nơi, Một số dao gầm đão được 6 di chỉ văn hóa Đông Sơn - Thá¡h Hóa đều có phần cần là một pho tượng phụ
nữ, Phần cần đao thường có kích thước chiểm khoảng 1/3 tổng chiều dài của dao Vi vay kich thước của nó không lớn lầm Mặc dù vậy các nho bượng lại được diễn tả khả công phu, chỉ tiết, với nhiều kiểu đáng khác nhau, Ổ đây xin được giới thiệu hai cách tạo tượng cán dao ở Thanh Hóa
7
| Tượng người trận cán cao (Đông Sơn, Thanh Hóa)
Vì tượng là cân dao đo đó phải có bố cục đồng hình phủ hợp với chức năng
dụng, CÁ ba pho tường đều tạo dáng đứng thẳng: tay chống
nạng Các chỉ tiết mắt, mũi miệng, đầu tóc; đưa chí để trang sức như vòng tay, vòng tak vA cde hoa vin khang trí trên áo, váy được thể hiện rất kĩ, tỉ
đầu lớn, nhưng rếu đật't lệ đó trong tổng thể cả con
đạo gầm thì lại rất cân đối, hạp lí Điều này cho chúng ta thấy rõ sự kết hợp giữa nghệ thuật với edi có-ích,'sự tiện dụng, NR@ thuật điều khác đã có bước tiến mới so với thời kì trước, nhưng chưa phtà loại hình nghệ thuật
độc lập mà vẫn chỉ là một phần của công cụ, vận dụng mang tính trang trí
Trang 29uy vậy sự có mặt của những pho tượng cần đao, cần muôi kể trên cũng
chúng tổ trình độ đác đẳng và tạo hình của người Việt thời Đông Sơn đã khá phát triển Đồng thùi bộc lộ khả năng sáng tạo độc đáo và
văn hóa ban dia
im da ban sắc
Ngoài những pho tượng kể trên ta còn gặp nhiều tượng người khác nhự
tượng người quỷ đội đèn, hai tay bưng đĩa dầu Từ vai va khuje tay chia ra nhiều nhánh, Trên nhánh cũng có những địa đầu như ở tay Tác phẩm này được tầm thấy ö Lạch Teường - Thanh Hóa
Trang 30“Tượng chỉ cao 8,8em, nhưng lại là một bố cục bình, đường nét phong phú và
vất sinh động Một vài chỉ tiết như tĩc, khuyên tại được cường điệu về tỉ lệ,
những lại tạo được sự cán đối, hợp lí cho-bố cục của nhớm từdng,
yêu âm nhạc Điểu này cũng được thể hiện qua các
_ ]ượng người cơng nhau nhây múa
Đặc biệt hơn trên nấp thạp đồng Đào Thịnh (Yên Bái chúng ta cịn bắt gặp
Ap tượng người nam nữ đang l£ư hồn dược bố trí đối xứng, Nhiều thạp
đẳng khi khai quật được đều.thấy õ dựng nhiều đỗ trang sức, dụng cụ và
cả hài cốt, Vì vậy theo nhiều bã nguiên cứu, khảo cổ cho rằng Lhạp đồng nếu khơng phải lã một hình thúc qưan tài tì cũng/lÀ đề đựng chơn theo cho người mất 'Thạp đồng Đào Thịnh caẻ Š1ồm, riêng nắp cao 1ðem và đường,
kính to nhất là 70em, Bổn cập tướng trên nap thạp Đào Thịnh số kích thước rất nhỏ, lối tạo hình đơn giản, cụ thể nhưng với nội dụng độc đáo đĩ, tác
phẩm lại mang một ý nghĩa lồn lao, Phải chăng đĩ 1À mong muốn đượ sinh của con người? Mặt khác nĩ cũng bộc lộ một quy luật: ở nơi kết thức của tột cuộc đời, lại cũng chính là nơi bất đầu một kiếp người khác Phải
Trang 31Tượng trên nắp thạp đồng (Đào Thịnh, Yên Bái]
Ngày nay quan niêm đó vẫn được duy in, bong adi sing dda người Tây
Nguyên Ô nhà mô Tây Nguyên chúng ta vẫn bắt gấp những pho tượng nana
nữ như trên nắp thap déng Đào Thịnh xa xưa, Điểu nay căng góp phần thé
hiên một quan niệm tín ngưỡng của người Việt,
chỉ tiết mào gà, đuôi gà, Toàn bộ hình gà được cách diệu với đường nét cong,
mềm mại, tạo đáng thanh mảnh
Qua những búo tượng đã phân tích Ä trên cho ta thấy phần nào đồi sống tỉnh thần phòng phú của các cư đân thời Hùng Vương Trong cuộc sống; coh ñgười luôn hướng tới cãi đẹp, Họ làm đẹp cho bán thân bằng các để trang sức như:
vòng tay, khuyên tại; vòng cổ; bằng hơa tiết trang trí trên trang phục váy,
áo, mũ, khăn Họ còn làm đếp cuộc z
phần cña công cụ, vũ khí vừa để trang tr
Trang 32
thuật cao, phù hợp với tử duy, quan niệm của người Việt Cổ, táo phẩm
đồ vừa mang tính hiện thực, vừa giàu tỉnh ước lộ và có bố cục cân đối, hài
hoà, thể hiện được tài năng nắng tạo của người Việt
2.2.3 Nghệ thuật chạm khác trang trí
'rong số những hiện vật thuộc nêu văn hoá Đông Öơn, tiêu biểu nhất là
những chiếc trống đồng, Đây:]à một loại nhạc cụ thường được đồng trong các lỗ hội, các cuộc tế lễ, ca trld4, Trống đồng còn là một tác phẩm mĩ thuật độc đáo của dân tộc tả G dé đó: về đẹp về Bình đáng, tf lệ và các hình hoa văn trang trí được cách điệu cáo; phòng phú về thể loại 'Trong phần giới thiệu nghệ thuật chan: khác trang týí sân được chú rộng hình trang trí trên trống đồng Đông Sơn Trống đồng có Thể chíá ra làm 8, 4 nhóm, uy vậy dù
ở nhóm nào, trống đồng cũng được cấu tạo gồm 3 phân chính:
trên, tang trống phình, phần thân thon và chân hơi choãi tạo dâng vững
chai cho trống đồng Mặt kháe, với cấu tạo như vậy trống sẽ có âm thanh
sang xa và cỗ sự cộng hưởng âm thanh Ngoài tạo đáng, các nghệ nhân thời đại dé đồng cồn chú ý đến tỉ lệ giữa các phần, tạo về đuyên đáng, câu đối
cho trống đồng 'Èuy vậy, một phần đáng kế thể hiện lài năng sắng tao cha
tổ tiến chúng ta là điện hoa văn trang trí trên mặt và thân trống Hẳn như
trên bổ mất trống đẳng được phú đầy các hình trang trí thể hiện nhiều mặt
cuộc sống sinh hoạt thời Đồng Sơn, Qua các bình trang trí có thể thấy được cuộc sống làm ăn, vui chơi, lễ hội cách án mặc, trang phục và nhiều điểu lí
thú kháe Cả thiên nhiên, són người được thể hiện trên trống đồng Nhữ có các hình khắc trang trí trên trống đẳng, các thể hệ mai sau sẽ có cơ hội tìm
thiểu về cuộc sống của tổ tiên la trước đây:
ngôi sao có nhiều cánh (14 đến 16 cánh) Sao trên mặt trống Ngọc bũ có
14 cánh, Theo cách hiểu thông thường đây chính là biểu tượng Mặt Trời; ở khoẳng trống giữa các cánh sao là hoa văn “lông công” Từ trung tâm toá ra
là các vành hoa vận hình học như: boa văn-hình tròn tiếp tuyến, bình chit 8 gấp khúc Đáng chủ ở trên mặt trống đồng Ngọc Ủñ là ba vành hoa
văn diễn tả cáo sinh hoạt của con người, chìm, thú Tất cả nối nhau cùng chuyển động theo hướng ngược chiều kim đẳng hề, Ngoài cùng được nhấc
5, 6 vành hoa văn bình bọc bố t To kĩ thuật khác khi lâm
Trang 33
khuôn đúc, nên khi dị g đã Lạo ra độ cao thấp cho cất hình tượng, Điều
go rải nhẳng sáng tối, đậm nhạt phong phú cho toàn bộ hình trang
trí mặt trống: Hình nhà cửa, cạn người, chậm thú đểu được điến tả bằng nét,
thẳng dút khoát, khúc chiết xen kế nết cong tạo sự mến mái cần th
Hình ehim đen giấu, rõ rằng song thể hiện tính cách điểu cao lên cạnh bình
hươu đậm chất hiện thực: [on người và muông Phó đướn điển tả đ hướng
nhìn nghiêng Song có tiệt số chỉ tiết nhự cánh; điặt chím;; lại diễn tả ở
hướng chính điện và theo mộI quý định 'rõ răng: TẤtkã 'ẩã tạo nên những
Trang 34
Trăng đồng Ngọc Lũ và hoa văn trang trí
Trang 35
mô tip trang trí đơn giản song rất sinh động và mang tính cách điệu cao
‘Vimh hoa van vé con người đã diễn tả nhiều hoạt động sinh hoạt như nhảy
múa, lễ hội, giã gạo, chèo thuyền, chơi trồng nụ trồng Hồa Những hình
trang trí này giúp người đời sau hiểu được lịch sử xã bội đương thời, Một
“cuốn” lịch sử bằng hình vẽ về thời đại đựng nước, Ở các trống khác, có thể
thay đổi vị trí, số lượng hoa văn, hoặc một chút đổi Khác trong phong cách song nói chung đều thống nhất và cho chúng ta thấy rõ quan niệm về vũ trụ
theo triết học phương Đông Hình tượng Mặt Trời dược đất Gi trong tam, thé
hiện sự quan tâm của Mặt Trời đối với các đân tốc trồng lúa mửđo¿Xeay quanh Mặt Trai (hình ngôi sao nhiều cánh) là cuộc sống sính hoạt của con,
người, muông thú; là tự nhiên sống động và chuyểu động theo hướng di của
Mat Trai (theo cách hiểu của người xưa) hướng phát triển:thuận mắt Tài
năng tạo hình và trang trí của.ông cha ta, tổ tiên ta được thé hid
1zong chạm khác trên trống đẳng Đông Sơn Phần tang và thân trống trang
trí thưa hơn và, cũng din BIẦN trơn so với lrang trí trên mặt trống Tuy vậy hình người, chim vẫn chuyển động chiền như trên mặt trống, thể hiện chủ
yếu bằng kĩ thuật khắc chìm nhưng cũng có chỗ thể hiện hình nổi, nét chìm hoặc xen kẽ rất hài hoà cân đối : :
cã sấu (con giao lang), cá, hình thuyền tất cả đều là những hình thực song được cách điệu cao, điễn tá những nét đặc trưng của các hình tượng
lùng với sự phát triển của xã hội thời Đông Sơn, nghề làm gốm cũng được phát triển thêm một bước Bàn xoay được sử đụng để lãm gốm 'Từ chỗ phát hiện ra đổ gốm đo ngẫu nhiên, đến đây con người đã tạo hình dáng phong phú cho đổ gốm và ung trong lò chuyên đụng lạo ra loại gốm có sương cứng, bể mặt mịn màng hơn Đỗ gốm thời kì này đa đạng về kiểu dáng, chúng loại từ nôi, chậu, bát, thạp, bình, vò, cốc đến đợi xe chỉ, bên kệ, bi
Tuy vay để gốm cũng thống nhất ở cấu trúo ba phần: miệng rộng, than
thon, chân đoãng để lạo thế vững chãi cho đồ dùng, Cùng với sự phong phú
về kiểu đáng là sự đa dạng về hoa văn trang trí, Phần lồn các hoa văn đều được bố cục thành các đái băng ngang Đôi chỗ và tuỷ theo loại hình mà các
nghệ nhân Lao các bế cục ô đọc theo thân gốm, Tất cả đểu được gọi từ những
hình mẫu có sẵn trong tự nhiên, nhưng được cách điệu hoặc đơn giấn và mang trình độ thẩm mỹ cao,
Trang 36
]
nghệ thuật bang tri, Điều này căng chứng tổ tài păng của cáo "nghệ sĩ” thôi
đại dựng nước trong lĩnh vực tạo hình,
Mặc đủ số lượng tác phẩm không nhiều, không hoành trắng như nghệ
thuật tạo hình thế giới cũng thời đại những cá phẩm điêu khắc, hoa
văn trang trí trên để gốm là những tư liệu quý giá khẳng định sử tồn tại
và bước đầu phát triển một nến nghệ thuật tạo hình của người Việt Cổ
Một nến nghệ thuật mang đậm mầu sắc bản dia dang daw đượp hình
thành, Nên nghệ thuật đó phân nào phân ánh dược những phong tục
những sinh hoạt lao động, làm ân vui chơi lễ hộ
nghiệp trồng lún nước thôi kì dầu đựng nuts
mử thuật thời dại đựng nước này vẫn có nhiều loại bình nghệ thuật đại
Trang 37
trình độ kĩ thuật, mã thuật cao nhỉ nghệ thuật làm gốm, nghệ huật đúc
đồng, nghệ Lhuật làm tượng và chạm khắc Nền mĩ thuật thời kì này tạo
nền móng, cơ sở cho một nền mi thuật đân tộc ngãy cảng được hoàn thiện
trong các giai đoạn sau,
1 Hãy phân tích những nét khái quất về lịch sử cáo giải đoạn phát triển
của thời đại dựng nước
9, Đặc điểm của nghệ thuật lầm tượng thời Hùng Vương?
8 Phân tích vẻ đẹp và giá trị của hoa văn trang trí trên trống dang
4 8o sánh gới mĩ thuật thờ
thời đại Hùng Vương nguyên thuỷ để thấy rõ sự tiến bộ ủa mỹ thuật,
5 Hãy sưu tầm và viết một bãi tận nhỏ về truyền thống văn hoá ngầu
thời đại dựng nước ở địa phương mình (nếu rổ) ệ thuật,
~_ Bài này cẩu chú ý nhấn mạnh các giai doạn phát triển từ Phùng Nguyên đến Đồng Sơn về lịch sử cũng như mũ thuật
— Phân tích để sinh viên thấy rô sự phát triển của mũ thuật qua các pho
tượng, đổ gốm, hoa văn trang trí,
~- Nếu đ địa phương có di tích, hiện vật cổ thỏi đại đựng nước thì có thể kết hợp giữa dạy trên lớp và học tại phòng truyền thống hay di tích của địa
phương để sinh viên được tận mắt chứng kiến, quan sát, hiểu sâu sắc sề
lich sử, mĩ thuật của địa phương 'Dừ đó tăng thêm lòng tự hào.về truyền thấng van hoá và có ý thức tuyên truyển, bảo vệ giữ gìn các đi tích, hiện
vật đó
Trang 39
Khoảng đầu thé ki ny trước Cong tguyêi
trên cơ sd những thành tựu của giai đoạn trước Năm 179 T!
Âu Lạc bị nhà 'Triện xâm: ch a
lập của dân tộc tạ: Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc, Bắt đầu từ nhà
Triệu đến nhà Hán, Ngô, Ngạy, Tấn, Tống, Tế, Lương, Tùy Đường liên tục xâm lược nước ta, Thời kì này kéo đài hơa 1000 nấm từ 179 TƠN đến năm
+ thương của dân tậc ta Song cũng là thời ki
908, Đây là một giai đoạn đi
thống, Vì vậy về văn bóá nghệ thuật vẫn duy trì và phát triển nến văn hoá
dan tộc, trên cơ sở của thầi Văn Lang - Ấu Lạc
Trang 40
“Thời kì phong kiến đào tộc tự chủ kéo đài từ nấm 905 dén nám 1885 và trải
~ Hẹu Lê Tây Son và Nguyễn Ô giai đoạn đầu của thời dại phong kiến dân tộc ta vẫn phải liên tục chống giác ngoại xâm, do đó phần nào ảnh hưởng đến sự phát triển mủ thuật Hơn nữa do điều kiện khí hậu nồng ấi
cộng với sự Lan phá của chiến tranh chúng ta không giữ được nhiều các
phẩm nổ thuật Mặc đà vậy ä thời kì này, trong lịch sử vẫn ghỉ nhận nh công trình kiến trúc có giá trị của dân tộc ta như thành Hoa lai (Ninh Bình) chùa Bích gắn Hến với Bích Động (Nam thiên độ Lam động), đến thờ
và lăng mộ của Vua Đỉnh, Vua Lê, Oác công trình nây được xây dựng và
được sắp xếp thành một tổng thể hài hoà, phù hợp với thuyết Phong thuý,
tạo nên cảnh quan độc đáo cho các di tích Thiên nhiên hùng vĩ của Hoa Tai cũng góp phần tạo ra về đẹp cho các công trình kỉ: d6 Hoa Lu Ngày này, đến đây chúng La vẫn cẩm nhận được về đẹp đó, mặc dù các đi
tích cổ đã qua nhiều lần trùng tu, sửa chữa, Tuy vậy, để đáp ứng mọc t
và phù hợp với chương trình tôn Mĩ (huậ
trong mĩ thuật thời đại phong kiến đân tộc độc lấp, chúng tôi xín được
bất đầu Lừ mĩ thuật thời Lý (1008 - 1225) va kết thúc vào Lhời Nguyễn
— Binh viên hiểu dược về đẹp, giá trị của một số tác phẩm tiêu biểu trong
các thời kì đó về kiến trúc, điêu khắc, hội boạ
Kiến thức đủ, sát với chương trình rang học cơ sở, tạo điều kiện thuận
ọc tập, giảng dạy và sắng tạo mĩ thuật Đồng thời có
thể tuyên tuyển vận động quần chúng giữ gìn và bảo vệ các di tích vấn
hoá ổ nơi mình sống và công tác