Ví dụ: líu lo, râm ran, ầm ầm, đùng đoàng, ríu rít… Từ tượng hình Từ tượng hình là những từ ngữ dùng để mô tả, khắc họa, đặc điểm, trạng thái, hình dạng bên ngoài của sự vật, sự việc, h
Trang 2TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng hình, từ tượng thanh; Một số phép tu từ từ vựng)
II Một số phép tu từ từ vựng:
I Từ tượng hình, từ tượng thanh:
từ tượng thanh là những từ ngữ giúp diễn tả âm thanh
do con người tạo ra hoặc các âm thanh có trong tự
nhiên, trong môi trường xung quanh Ví dụ: líu lo, râm ran, ầm ầm, đùng đoàng, ríu rít…
Từ tượng hình
Từ tượng hình là những từ ngữ dùng để mô tả, khắc
họa, đặc điểm, trạng thái, hình dạng bên ngoài của sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó Ví dụ: lật đật, lom
khom, mong manh, mảnh mai, sặc sỡ…
Trang 3• 1 Nhân hóa:
• - Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật … trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
• VD : Mặt trời xuống biển …
• Sóng đã cài then đêm sập cửa
• 2 So sánh:
• - Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
• VD: Mẹ già như chuối …
Trang 43 Aån dụ:
• Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi sự vật,
hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
• VD: ên quả Ăên quả nhớ kẻ trồng cây
4 Hoán dụ:
• Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của
1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
• VD: Bàn tay ta làm nên tất cả …
5 Nói quá:
• Là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.
• VD: Thuận vợ thuận chồng …
Trang 5• 6 Nói giảm – Nói tránh:
• Là phép tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
• VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
• Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời ( Tố Hữu)
• 7 Điệp ngữ:
• Là cách lặp lại từ ngữ ( câu) làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
• VD: Tre xanh … tre xanh.
• 8 Chơi chữ:
• - Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước … làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 62 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
a, Thà rằng liều một thân con Hoa dù ró cánh lá còn xanh cây.
b, Trong nh tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua,
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời ưư tiếng hạc bay qua, Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài, ưư tiếng hạc bay qua, Tiếng mau sầm sập nh trời đổ m a ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua,
c Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng n ớc nghiêng thành, ưư tiếng hạc bay qua, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d Gác kinh viện sách đôi nơi, Trong gang tấc lại gấp m ời quan san ưư tiếng hạc bay qua,
e Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Trang 7Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Ẩn dụ
Cách diễn đạt thêm tế nhị và
cảm động khi nói về việc Kiều bán mình để cứu gia đình.
Trang 82 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du)
b, Trong nh tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua,
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời ưư tiếng hạc bay qua, Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài, ưư tiếng hạc bay qua, Tiếng mau sầm sập nh trời đổ m a ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua,
So saựnh: Tieỏng ủaứn cuỷa Kieàu.
Trang 9Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành địi một tài đành họa hai.
Nĩi quá
Nhờ phép nĩi quá, Nguyễn
Du đã thể hiện đầy ấn tượng
một nhân vật tài sắc vẹn tồn
(Thuý Kiều).
Nhân hóa:
+ “Hoa ghen… kém xanh” sắc đẹp của Kiều + “Sắc đành… hai” tài của Kiều.
Trang 10Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Bằng lối nói quá, Nguyễn Du cực tả sự
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
Trang 11Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Lợi dụng nét đặc sắc về ngữ âm để tạo ra cách diễn đạt độc đáo.
Tài năng và tai họa
nhiều lúc đi liền với nhau
Trang 123 Vận dụng kiến thức đ học về một số phép tu từ từ vựng để phân ã học về một số phép tu từ từ vựng để phân
tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) thơ sau:
a Còn trời còn n ớc còn non, ưư tiếng hạc bay qua, Còn cô bán r ợu anh còn say s a ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua, (Ca dao)
b G ơm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống n ơc, n ớc sông phải cạn ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua, (“Bình Ngô đại cáo”)
c Tiếng suối trong nh tiếng hát xa ưư tiếng hạc bay qua, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ ng ời ch a ngủ, ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua,
Ch a ngủ vì lo nỗi n ớc nhà ưư tiếng hạc bay qua, ưư tiếng hạc bay qua, (Hồ Chí Minh “Cảnh khuya”)
d Ng ời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, ưư tiếng hạc bay qua, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, “Ngắm trăng”)
e, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên l ng ưư tiếng hạc bay qua,
(Nguyễn Khoa Điềm-Khỳc hỏt ru những em bộ lớn trờn lưng mẹ)
Trang 13Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Điệp ngữ
- Điệp từ “còn” vừa tạo nhịp điệu câu thơ vừa cho thấy cách nói có duyên của chàng trai
Đây là cách bày tỏ tình cảm vừa mạnh mẽ vừa kín đáo.
Chơi chữ
Trang 14Gươm mài đá, đá núi cũng mòn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá để làm nổi bật sự lớn mạnh của nghĩa Tác giả dùng biện pháp nói quá
quân Lam Sơn
Trang 15Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cảnh vật trở nên gần gũi, thân thiết.
Điệp ngữ "lồng" tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo cho cảnh vật về đêm.
điệp ngữ "chưa ngủ“, so sánh thể hiện ngoại cảnh và nội tâm của Bác, một tâm hồn nghệ sĩ hòa lẫn vào tâm hồn chiến
sĩ
nước
Điệp ngữ
Trang 16Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Thiên nhiên trở nên
sống động, có hồn và gắn
bó với nhà thơ
Trang 17Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Ẩn dụ
Đứa con là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Trang 18• VỀ NHÀ
- Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị “ Bếp lửa” – Bằng Việt