Giải thích và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.. - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích... IV/ Từ nhiều
Trang 1TỔNG KẾT TỪ VỰNG
Trang 2I/ Từ đơn và từ
phức:
Trang 3Vd vào bài
? Trong câu có mấy từ? Vậy từ là gì?
? Nhìn vào ví dụ cho biết từ có mấy loại? Khỉ ho cò gáy
Trang 41/ Khái niệm:
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
VD : nhà, gió, mẹ, ngồi
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên
VD : nhà cửa, long lanh
Trang 5- Từ phức gồm hai loại:
+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
VD : xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ giữa các tiếng có sự láy lại âm thanh của nhau
VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
Trang 62/ Phân biệt:
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó
buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
Trang 73/ Nhận biết:
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng
trắng, đèm đẹp, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch
sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
Trang 8II/ Thành ngữ:
Trang 102/ Tổ hợp là thành ngữ là:
-Đánh trống bỏ dùi: Phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
-Được voi đòi tiên: Phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
-Nước mắt cá sấu: Sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
Trang 11Tổ hợp là tục ngữ là:
-Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:
Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người
-Chó treo mèo đậy: Kinh nghiệm cất giữ thức ăn tránh chó và mèo ăn vụng
Trang 123/ Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố Giải thích và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được
- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm: người giàu đến nhà người nghèo
- Bèo dạt mây trôi: chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả: chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng
nể trọng
Trang 134/ Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.
- Bảy nổi ba chìm: long đong, vất vả
- Quạt nồng ấp lạnh: chăm sóc chu
đáo
Trang 14III/ Nghĩa của từ:
Trang 151/ Khái niệm:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
Trang 16
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Trang 173/ Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
- Cách giải thích (b) là đúng
2/- Cách hiểu đúng nhất: Cách (a)
Trang 18IV/ Từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển
nghĩa của từ:
Trang 191/ Khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Từ nhiều nghĩa có: Là những từ có từ
hai nghĩa trở lên
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
Trang 202/ Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển
Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp như hoa là Thúy Kiều Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa từ, chỉ là biện pháp tu từ
ẩn dụ
Trang 21V/ Từ đồng âm:
Trang 221/ Khái niệm
Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
VD: Con kiến bò quanh đĩa thịt bò.
Trang 232/ Phân biệt:
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
(hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa
chuyển )
-(b) là hiện tượng từ đồng âm
(từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai,
giữa chúng không có mối quan hệ nào về nghĩa)
Trang 24VI/ Từ đồng nghĩa:
Trang 251/ Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: trái – quả
Chén – bát
Bắp – ngô
Trang 262/ Cách hiểu đúng nhất:
(d) Các từ đồng nghĩa với nhau
có thể không thay thế được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Trang 273/ Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi ở đây, vì từ xuân đã được chuyển nghĩa
theo phương pháp hoán dụ (lấy mùa xuân thay cho một năm, tức lấy bộ phận
thay cho toàn thể) Việc thay từ xuân
cho từ tuổi ở đây để thể hiện tinh thần lạc quan, tránh lặp từ tuổi với tuổi tác
Trang 28VII/ Từ trái
nghĩa:
Trang 302/ Cặp từ trái nghĩa:
xấu > < đẹp, xa > < gần,
rộng > < hẹp
Trang 31VIII /TRƯỜNG
TỪ VỰNG
Trang 321/ Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Trang 332 BT/SGK/126: Phân tích sự độc đáo trong cách
dùng từ của đoạn văn sau:
“Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của
ta trong những bể máu.”
- Sử dụng các từ cùng trường từ vựng: tắm, bể (nước),
nhà tù, chém giết (chiến tranh)
→VB giàu sức gợi hình, tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân.
Trang 34THANK FOR WATCHING
Trang 35Tạm biệt các em!