1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng kết từ vựng bài 1

35 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết từ vựng
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 9,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.. - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích... IV/ Từ nhiều

Trang 1

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Trang 2

I/ Từ đơn và từ

phức:

Trang 3

Vd vào bài

? Trong câu có mấy từ? Vậy từ là gì?

? Nhìn vào ví dụ cho biết từ có mấy loại? Khỉ ho cò gáy

Trang 4

1/ Khái niệm:

- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng

VD : nhà, gió, mẹ, ngồi

- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên

VD : nhà cửa, long lanh

Trang 5

- Từ phức gồm hai loại:

+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

VD : xe đạp, quần áo …

+ Từ láy là từ giữa các tiếng có sự láy lại âm thanh của nhau

VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…

Trang 6

2/ Phân biệt:

- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó

buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

- Từ láy: lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.

Trang 7

3/ Nhận biết:

- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng

trắng, đèm đẹp, lành lạnh, xôm xốp.

- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch

sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.

Trang 8

II/ Thành ngữ:

Trang 10

2/ Tổ hợp là thành ngữ là:

-Đánh trống bỏ dùi: Phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

-Được voi đòi tiên: Phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.

-Nước mắt cá sấu: Sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.

Trang 11

Tổ hợp là tục ngữ là:

-Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:

Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người

-Chó treo mèo đậy: Kinh nghiệm cất giữ thức ăn tránh chó và mèo ăn vụng

Trang 12

3/ Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố Giải thích và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được

- Lên xe xuống ngựa: chỉ người sang trọng, sung sướng.

- Rồng đến nhà tôm: người giàu đến nhà người nghèo

- Bèo dạt mây trôi: chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.

- Cây cao bóng cả: chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng

nể trọng

Trang 13

4/ Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.

- Bảy nổi ba chìm: long đong, vất vả

- Quạt nồng ấp lạnh: chăm sóc chu

đáo

Trang 14

III/ Nghĩa của từ:

Trang 15

1/ Khái niệm:

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Trang 16

Có 2 cách giải thích nghĩa của từ:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 17

3/ Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?

- Cách giải thích (b) là đúng

2/- Cách hiểu đúng nhất: Cách (a)

Trang 18

IV/ Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển

nghĩa của từ:

Trang 19

1/ Khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Từ nhiều nghĩa có: Là những từ có từ

hai nghĩa trở lên

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

Trang 20

2/ Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển

Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp như hoa là Thúy Kiều Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa từ, chỉ là biện pháp tu từ

ẩn dụ

Trang 21

V/ Từ đồng âm:

Trang 22

1/ Khái niệm

Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.

VD: Con kiến bò quanh đĩa thịt bò.

Trang 23

2/ Phân biệt:

- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa

(hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa

chuyển )

-(b) là hiện tượng từ đồng âm

(từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai,

giữa chúng không có mối quan hệ nào về nghĩa)

Trang 24

VI/ Từ đồng nghĩa:

Trang 25

1/ Khái niệm:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

VD: trái – quả

Chén – bát

Bắp – ngô

Trang 26

2/ Cách hiểu đúng nhất:

(d) Các từ đồng nghĩa với nhau

có thể không thay thế được trong nhiều trường hợp sử dụng.

Trang 27

3/ Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi ở đây, vì từ xuân đã được chuyển nghĩa

theo phương pháp hoán dụ (lấy mùa xuân thay cho một năm, tức lấy bộ phận

thay cho toàn thể) Việc thay từ xuân

cho từ tuổi ở đây để thể hiện tinh thần lạc quan, tránh lặp từ tuổi với tuổi tác

Trang 28

VII/ Từ trái

nghĩa:

Trang 30

2/ Cặp từ trái nghĩa:

xấu > < đẹp, xa > < gần,

rộng > < hẹp

Trang 31

VIII /TRƯỜNG

TỪ VỰNG

Trang 32

1/ Khái niệm:

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Trang 33

2 BT/SGK/126: Phân tích sự độc đáo trong cách

dùng từ của đoạn văn sau:

“Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của

ta trong những bể máu.”

- Sử dụng các từ cùng trường từ vựng: tắm, bể (nước),

nhà tù, chém giết (chiến tranh)

→VB giàu sức gợi hình, tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân.

Trang 34

THANK FOR WATCHING

Trang 35

Tạm biệt các em!

Ngày đăng: 25/10/2023, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w