Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò..
Trang 1Tiếng Việt:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
Tiếng Việt:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)
Trang 2I TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH
2 Bài tập (SGK/147)
- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người,…
VD: oa oa, tích tắc, khúc khích, …
- Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật
VD: lom khom, khệnh khạng, lả lướt,…
A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
1 Khái niệm.
Trang 3BIỆN PHÁP
TU TỪ
Hoán dụ
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Nói giảm, nói tránh
Điệp ngữ Chơi chữ
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai.
II MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Trang 4STT KIẾN
Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan
hóa
4 Hoán dụ
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
Gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người
thương.
Núi cao chi lắm núi ơi.
Núi che mặt trời chẳng thấy người
thương.
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành
đứng lên
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành
đứng lên
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng
cùng ai.
Con cò ăn bãi rau răm.
Đắng cay chịu vậy, dãi dằng
cùng ai.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.
I KHÁI NIỆM
Trang 55 Nói quá
6 Nói giảm,
nói tránh
8 Chơi chữ
Phóng đại quy mô tính chất, mức
độ của sự vật, hiện tượng được miêu
tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Phóng đại quy mô tính chất, mức
độ của sự vật, hiện tượng được miêu
tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu.
Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu.
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt
bò
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt
bò
Trang 6a Thà rằng liều một thân con Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Thúy Kiều Gia đình Thúy Kiều
b Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
b So sánh
2.1 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
So sánh tiếng đàn của Thúy Kiều với
âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh tài
năng âm nhạc thiên bẩm của nàng.
II LUYỆN TẬP.
Thúy Kiều Gia đình Thúy Kiều
a Ẩn dụ tu từ Thuý Kiều bán mình
để cứu gia đình.
Trang 7c Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa thua thắm liễu kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
c Nói quá Nguyễn Du đã thể hiện đầy
ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn Trong gang tấc lại gấp mười quan san. d Gác kinh viện sách đôi nơi,
d Nói quá Nguyễn Du đã cực tả sự xa
cách về thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh.
e Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.
e Chơi chữ
2.1 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu thơ sau:
Tài năng với tai họa đi
liền với nhau
.
a) Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa
- Điệp từ “còn”, từ nhiều nghĩa “say sưa”: Thể hiện tình cảm mạnh mẽ nhưng kín đáo,tế nhị của chàng trai.
2.2 Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:
Trang 8Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai
Đoạn thơ sử dụng phép
ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét
xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều như làn nước mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp như nét núi mùa xuân Phép nhân hoá
“hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói cái đẹp như hoa như liễu mà còn phải ghen với nàng Tác giả còn dùng phép nói quá
“nghiêng nước nghiêng thành”
Tác dụng : nổi bật vẻ
đẹp hơn đời, hơn người của Kiều.
d
Trang 9TỪ VỰNG
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng nghĩa Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ Hán Việt Ngôn ngữ khác
Từ tượng thanh
Từ tượng hình Biện pháp tu từ
Trang 10BÀI TẬP NHANH
a Cho biết các ví dụ sau sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
1 Trái non như thách thức
Trăm thứ giặc thứ sâu
Thách kẻ thù sự sống
Phá đời không dễ đâu
-> Nhân hoá (Trái sấu có thái độ thách thức như con người)
2 Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
-> Hoán dụ (áo nâu: Nông dân; áo xanh: Công nhân)
3 Thuyền ơi có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
-> Ẩn dụ (Thuyền chỉ người con trai; Bến chỉ người con gái)
Trang 114 Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều
dại, điều khôn, nhờ bố đó Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ
má hồng, con răng trắng, tím gan, tím ruột với ông xanh
-> Chơi chữ: các màu
5. Anh đi làm rể Chương Đài,
Một đêm ăn hết mười hai vại cà Giếng đâu thì dắt anh ra Kẻo anh chết khát bởi vại cà nhà em
.-> Nói quá
Trang 12b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống nước, nước sông phải cạn
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
* Biện pháp nói quá: dùng “đá núi cũng mòn,
nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng
thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
Trang 13c Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
* Biện pháp so sánh: Dùng “như tiếng hát xa”,“như vẽ” để
miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
* Biện pháp nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành
người bạn tri âm, tri kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn
bó với con người hơn
Trang 14e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi, Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ
em bé trên lưng mẹ Thể hiện sự gắn bó cửa đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày mai
Mặt trời
Trang 15DẶN DÒ
Về nhà:
- Học bài, vận dụng lí thuyết vào việc đặt câu, viết đoạn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng vừa học.
- Soạn bài: Đồng chí (nắm về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài
thơ, trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tự học, tự nghiên cứu bài “Tập làm thơ tám chữ”