Nhưng trông lão cười cái mặt nhăn nhó như muốn khóc, đôi mắt ậng nước.Cái miệng móm mém, lời nói bập bẹ như con nít. Lão hu hu khóc[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ TIẾT THAO GIẢNG
NGỮ VĂN 9
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/ Nêu các cách phát triển số lượng từ mới? Cho ví dụ
2/ Thuật ngữ và biệt ngữ XH? Cho ví dụ
A.Từ tượng thanh và từ tượng hình
1.Khái niệm:
- Từ tương thanh:Mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người.VD: ào ào, róc rách…
-Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.VD:liêu xiêu,dịu dàng…
2/ Tên những loài vật là từ tượng thanh
Trang 3TRÒ CHƠI NGHE- NHÌN ĐOÁN CHỮ
GỢI Ý: Nhìn tranh và tìm từ tượng hình
Trang 43/ Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát
lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ tả đám mây hiện ra một cách cụ thể và sống động
từ màu sắc đến hình dáng, chuyển động
Trang 51 là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
PHIẾU HỌC TẬP( NHÓM : ) HS THẢO LUẬN 3p
?> TÌM RA PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG PHÙ HỢP CHO TỪNG KHÁI NIỆM SAU:
2 là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
3 là gọi hoặc tả con vật, cây cối, con vật, bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
Trang 65 là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
6 là 1 biện pháp tu từ dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây
cảm giác đau buồn,ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
7 hay điệp từ – là một biện pháp tu
từ lặp lại một hoặc nhiều lần một từ, một cụm
từ hoặc cả câu một bài thơ hay một bài văn Mục đích của Điệp từ là nâng cao, nhấn mạnh
tính chất của sự vật – hiện tượng.
8 lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa
của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
Trang 7Tiếng việt
TIẾT 54 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TIẾP)
A.Từ tượng thanh và từ tượng hình.
B Một số phép tu từ từ vựng.
1 Ôn lại khái niệm:
a So sánh:
b Ẩn dụ:
c Nhân hoá:
d Hoán dụ:
đ Nói quá:
e Nói giảm nói tránh
h Điệp ngữ:
g.Chơi chữ:
Trang 82/ Tìm phép tu từ từ vựng và phân tích nét độc đáo nghệ thuật của các câu thơ sau:
a/ Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
→ Ẩn dụ
Thể hiện sự hi sinh vì gia đình của Kiều
một cách cảm động
chỉ Kiều, cuộc
đời nàng
chỉ gia đình của Thuý Kiều
và cuộc sống của họ
Trang 9b/ Trong như tiếng hạt bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoang như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
Phép so sánh:
Thể hiện các cung bậc cảm xúc và âm thanh của tiếng đàn tuyệt diệu
Trang 10Phép nói quá, ẩn dụ, nhân hóa.→ khẳng định sắc đẹp của Kiều là không gì sánh bằng,
một vẻ đẹp hiếm có
c/ Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Ẩn dụ
Nhân hóa Nói quá
Trang 11Phép nói quá → Khác nhau về giai cấp
và sự xa cách của Kiều và Thúc Sinh lúc bấy giờ
d/ Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
e/ Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Phép chơi chữ: Tài và tai
Nói đến sự phũ phàng của số phận
người tài hoa
Trang 123/ Tìm phép tu từ từ vựng và phân tích nét độc đáo nghệ thuật của các câu thơ sau:
a/ Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
→ khẳng định sự say sưa của anh đối với
rượu và đặc biệt say sưa với cô bán rượu, anh
say vì rượu thì ít mà say vì cô bán rượu thì nhiều
Sự say sưa đó là một sự hiển nhiên tất yếu như trời đất non nước vậy
Điệp ngữ Từ nhiều nghĩa
3/ Tìm phép tu từ từ vựng và phân tích nét độc đáo nghệ thuật của các câu thơ sau:
Trang 13b/ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông cũng cạn
→ Phép nói quá
Tác dụng: diễn tả sức mạnh to lớn của
nghĩa quân Lam Sơn, tạo cảm giác mạnh cho người nghe
d/ Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
→ Phép nhân hóa
Tác dụng: làm tăng sự sinh động của hình ảnh, nói lên sự gắn bó tri âm tri kỉ giữa trăng và người
Trang 14c/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trang lồng cổ tụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẻ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
→- Phép so sánh: Tác dụng: diễn tả tiếng suối êm dịu, trong lành đưa đến cho con người nhiều cảm xúc thẩm mĩ
- Điệp ngữ “ lồng” → sự hòa quyện của cảnh vật dưới ánh trăng “ Chưa ngủ” → nhấn mạnh tình cảm lo lắng cho dân cho nước ở Bác
Trang 15e/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
→ Phép ẩn dụ
Tác dụng: em bé là nguồn sống, nguồn hi vọng của đời mẹ Cách nói kín đáo giàu tính biểu
tượng.
Trang 16TRÒ CHƠI “ ĐỐI- ĐÁP”
* Nội dung chơi: Chỉ ra các phép tu
từ từ vựng trong câu
* Hình thức chơi: Lớp chia thành 2 đội.Đội này hỏi thì đội kia trả lời và ngược lại Nếu đội nào không trả lời được hai lần coi như thua cuộc
Trang 17Đoạn văn không có dùng từ
tượng thanh, từ tượng hình và
nói Nhưng trông lão cười cái mặt
nhăn, muốn khóc, đôi mắt ậng
nước.Cái miệng méo xẹo, lời nói
đứt quãng.Lão khóc.Lão đau lòng
vì bán chó, một người già mà đi
lừa một con chó”
Đoạn văn có dùng từ tượng thanh, từ tượng hình và
phép tu từ:
“Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười cái mặt nhăn nhó như muốn khóc, đôi mắt ậng nước.Cái miệng móm mém, lời nói bập bẹ như con nít Lão hu hu khóc Lão đau lòng vì bán cậu Vàng, một người tóc bạc mà đi lừa một con chó”
Trang 18Dặn dò:
-Tập viết một đoạn văn có sử dụng từ tượng
thanh và từ tượng hình
-Tập viết một đoạn văn có sử dụng một số phép
tư từ đã học
Trang 19CẢM ƠN TẬP THỂ 9.2