3/ Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau : Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ cứ loáng th
Trang 1Từ đơn
Từ phức Thành ngữ
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
xã hội
Từ vựng
Trau dåi vèn tõ
Trang 3Ư ử
Rũ rượi Mặt mũi
Hừ hừ Loảng xoảng Lướt thướt Râu ria Nấu nướng Khấp khểnh
Trang 4Nghe ©m thanh ®o¸n tªn loµi vËt
Tu hú
Tắc kè
Ve Chim cuốc
Chích choè
Chèo bẻo Mèo
Trang 53/ Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của
chúng trong đoạn trích sau :
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng,
đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát
(T« Hoµi)
lốm đốm
lê thê loáng thoáng
lồ lộ
- Lốm đốm : lấm chấm, chỗ đen chỗ trắng
- Lê thê : kéo dài dai dẳng
- Loáng thoáng : thưa thớt, lúc có lúc không
- Lồ lồ : hiện rõ
Trang 61 Đám mây lốm đốm , xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ
cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng,
đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
2 Đám mây lấm chấm, chỗ đen chỗ trắng , xám như
dai dẳng đi mãi, bây giờ cứ thưa thớt , lúc có lúc không
nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã hiện rõ đằng xa một bức vách trắng toát.
Trang 8Nói giảm, nói
tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
Phép tu từ
Trang 9Hóy nối tờn phộp tu từ ở cột A với khỏi niệm ở cột B cho phự hợp
2 ẨN DỤ b Là gọi tên sự vật, hiện t ợng, khái niệm này
bằng tên cuỷa moọt sự vật , hiện t ợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2
3 NHÂN HểA c Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét t ơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3
4 HOÁN DỤ d Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…
bằng những từ ngữ vốn đ ợc dùng để gọi hoặc tả con ng ời ; làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật … trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị
đ ợc những suy nghĩ, tình cảm của con ng ời.
Trang 10Hóy nối tờn phộp tu từ ở cột A với khỏi niệm ở cột B cho phự hợp
5 NểI QUÁ e Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh nói thô
để nhấn mạnh, gây ấn t ợng, tăng sức biểu cảm.
6
7 ĐiỆP NGỮ g Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa
của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
h ớc … làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Trang 11ẩ n dụ
Câu 1 : Câu thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm (Trích “Khúc hát ru những
em bé lớn trên l ng mẹ”) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi, Mặt trời của mẹ, em nằm trên l ng.
Nhân hoá
Hoán dụ
So sánh
A B C D
Mặt trời
Mặt trời chỉ em bé trên l ng mẹ, thể hiện sự gắn bó của đứa con
với ng ời mẹ, đó là nguồn sống,nguồn nuôi d ỡng niềm tin của mẹ.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Trang 12Ch¬i ch÷
C©u 2 : C©u th¬ sau cña Bµ HuyÖn Thanh Quan (TrÝch Qua
§Ìo Ngang) cã sö dông biÖn ph¸p nghÖ thuËt nµo?
Nhí n íc ®au lßng con quèc quèc,
Th ¬ng nhµ mái miÖng c¸i gia gia
Trang 13C©u 3 : C©u th¬ sau cã sö dông biÖn ph¸p nghÖ thuËt nµo?
Con ë miÒn Nam ra th¨m l¨ng B¸c, §· thÊy trong s ¬ng hµng tre b¸t ng¸t.
Trang 14Câu 4 : Câu tục ngữ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Trang 152/ Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để
phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau ( trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du ) :
a Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
b Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
c Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Trang 163/ Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu ( đoạn ) sau :
a Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
( ca dao )
b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
( Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
c Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
( Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Trang 17Thảo luận nhómBài tập 2 : SGK/147
đã cho trong SGK/147+148
Trang 182 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng
để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau ( trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du ) :
a / Nhóm 1 :
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
-Thúy kiều quyết định bán mình để
cứu gia đình.
-Từ hoa, cánh dùng để chỉ Thúy
Kiều và cuộc đời của nàng.
-Từ cây, lá dùng để chỉ gia đình của
Thúy Kiều và cuộc sống của họ.
-Hoa, cánh đều đẹp nhưng rất mong
trước bão tố cuộc đời.
Trang 19 trong trẻo, vút bay, thảng thốt trầm, lắng đọng, bối rối, suy tư
nhẹ nhàng, đến mơ màng
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
b/ Nhóm 2 :
- Miêu tả tếng đàn của
Thúy Kiều
như tiếng hạc
như tiếng suối
như gió thoảng
như trời đổ mưa.
Trang 20Ẩn dụ Nhân hóa Nói quá
lông mày đẹp, thanh thoát như nét núi mùa xuân.
- Kiều đẹp đến nỗi hoa phải ghen, liễu phải hờn
với sắc đẹp của nàng.
đến nỗi mất nước, mất thành.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
C / Nhóm 3 :
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
- Miêu tả sắc đẹp của Thúy Kiều
Trang 213 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những
câu ( đoạn ) sau :
a / Nhóm 4:
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
( ca dao )
- Say sưa : vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình.
Trang 223 Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu
từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo
b/ Nhóm 5 :
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
đá núi cũng mòn nước sông phải cạn
Trang 23Tiờng suối trong như tiếng hỏt xa
Trăng lồng cổ thụ búng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà
gợi vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp,
đ ờng nét, hình khối của cảnh trăng ưười, có sức sống trẻ trung Trong thơ có hoạ.
niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc
n ớc ưười, có sức sống trẻ trung Tâm hồn thi sĩ và chất chiến sĩ.
nh ưười, có sức sống trẻ trung
lồng
ch a ưười, có sức sống trẻ trung ngủ
như
c/ Nhóm 6
Trang 24So sánh
Nhân hoá
ẩn dụ
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
Công dụng
- Vận dụng kiến thức để xác định đ ợc giá trị sử dụng của từ, phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong
Trang 251 Ôn tập lại từ tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ từ vựng.
2 Làm bài tập 2 (câu d, e) ; bài tập 3 (câu d,e).
3 Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình.
4 Tập viết đoạn văn có sử dụng một số các phép tu từ.
5 Đọc các đoạn thơ tám chữ (SGK/148+149)
- Sưu tầm thêm một số bài thơ tám chữ.
-Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng,
cách ngắt nhịp, gieo vần.