1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuế xuất nhập khẩu và kế toán thuế xuất nhập khẩu

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế Xuất Nhập Khẩu Và Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu
Người hướng dẫn Giảng viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 45,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Thuế xuất nhập khẩu 1.1.1. Khái niệm thuế xuất nhập khẩu Thuế xuất khẩu là thuế gián thu đánh vào hàng hóa được phép đưa ra khỏi lãnh thổ của một nước, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ nước đó được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Thuế nhập khấu là thuế gián thu đánh vào hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 1.1.2. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là tất cả các hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành, bao gồm: + Hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam + Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế hoặc hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. + Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 1.1.3. Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu. Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là các cá nhân tổ chức có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, bao gồm: Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: + Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; + Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; + Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; + Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; + Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; + Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 1.1.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu được tính căn cứ theo: Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan. Giá tính thuế theo quy định của luật hải quan.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

-KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021 - 2022

Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về thuế xuất nhập

khẩu và kế toán thuế xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế về phương pháp kế toán thuế xuất nhập khẩu tại một

doanh nghiệp cụ thể và đưa ra nhận xét

Họ và tên:

Mã sinh viên:

Lớp:

Tên học phần:

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Thuế xuất nhập khẩu 1

1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu 1

1.1.2 Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu 1

1.1.3 Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu 1

1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu 2

1.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu 3

1.2.1 Tài khoản sử dụng 3

1.2.2 Chứng từ sử dụng 3

1.2.3 Phương pháp kế toán 4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY DA VÀ MAY MẶC XUẤT KHẨU 7

2.1 Giới thiệu chung về công ty 7

2.1.1 Lịch sử hình thành 7

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 8

2.1.3 Chính sách kế toán chủ yếu 8

2.2 Thực trạng kế toán xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Giày da và May mặc Xuất khẩu 9

2.3 Nhận xét 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Thuế xuất nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu là thuế gián thu đánh vào hàng hóa được phép đưa ra khỏi lãnh thổ của một nước, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ nước đó được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Thuế nhập khấu là thuế gián thu đánh vào hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

1.1.2 Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là tất cả các hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành, bao gồm:

+ Hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

+ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế hoặc hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

+ Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.3 Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu.

Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là các cá nhân tổ chức có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, bao gồm:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

Trang 5

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các

tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu.

* Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu được tính căn cứ theo:

- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan

- Giá tính thuế theo quy định của luật hải quan

Trang 6

- Thuế suất thuế xuất nhập khẩu áp dụng đối với từng mặt hàng theo quy định biểu thuế suất TT 216/2009/TT – BTC và Quyết định 3291/QĐ-BTC ban hành ngày 25/12/200

* Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu

Số thuế XNK phải nộp được tính theo công thức sau:

1.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu

1.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3333 – thuế xuất nhập khẩu

- Bên Nợ:

+ Số thuế xuất khẩu đã nộp vào NSNN

+ Số thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm

- Bên Có: Số thuế xuất khẩu phải nộp vào NSNN

- Tài khoản 3333 - thuế xuất nhập khẩu có số dư bên Có phản ánh số thuế xuất khẩu

còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Ngoài ra còn có một số tài khoản liên quan khác được sử dụng trong kế toán thuế XNK như TK 152, TK 156, TK 211, TK 632, TK 157, TK 511…

1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thương mại, hợp đồng nhập khẩu do người bán (nước ngoài) xuất

- Hợp đồng mua bán hàng hóa

- Phiếu đóng gói hàng hóa do người bán (nước ngoài) xuất; Vận đơn do bên vận chuyển tàu biển cấp hoặc do bên vận chuyển máy bay cấp;

- Chứng từ bảo hiểm; Giấy chứng nhận phẩm chất do Vinacontrol cấp…

- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Phụ lục tờ khai nhập khẩu hoặc xuất khẩu

- Các thông báo để nộp thuế, chứng từ nộp thuế

- Hóa đơn mua hàng theo các hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 7

- Chứng từ thanh toán quan ngân hàng cho số hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu

1.2.3 Phương pháp kế toán

1.2.3.1 Kế toán thuế nhập khẩu

a Tại đơn vị nhập khẩu trực tiếp

- NV 1: Khi nhập khẩu vật tư HH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, HH này

là hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị vật tư hàng hóa đó bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán cộng với số thuế nhập khẩu và chi phí thu mua (nếu có):

+ Ghi nhận nguyên giá hàng NK:

Nợ TK 152, 156, 211…: giá có thuế NK

Có TK 111, 112, 131…

Có TK 3333: thuế XNK + Ghi nhận số thuế GTGT hàng NK:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312: thuế GTGT hàng NK + Khi nộp thuế vào NSNN:

Nợ TK 3333: Tổng số thuế XNK nộp vào NSNN

Có TK 111, 112, 131…

- NV 2: Khi nhập khẩu vật tư HH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà hàng

hóa đó không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì

kế toán phản ánh giá trị hàng NK cộng với thuế GTGT hàng NK

Nợ TK 152, 156, 211…: giá mua + thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131…

Có TK 3333: thuế XNK

Có TK 33312: thuế GTGT hàng NK + Khi nộp thuế vào NSNN:

Nợ TK 3333: thuế XNK nộp vào NSNN

Trang 8

Nợ TK 33312: thuế GTGT hàng NK

Có TK 111, 112, 131…

- NV 3: Trường hợp đối với hàng tạm nhập tái xuất không thuộc quyền sở hữu của

DN thì khi nộp thuế NK, ghi:

Nợ TK 138: phải thu khác

Có TK 3333: thuế XNK nộp vào NSNN

b Tại đơn vị nhập khẩu ủy thác

- NV 1: Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế NK từ bên nhận ủy thác,

bên giao ủy thác ghi nhận thuế NK phải nộp:

Nợ TK 152, 156, 211…: giá có thuế NK

Có TK 3333: thuế XNK

- NV 2: Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác bàn

giao thì bên giao ủy thác phản ánh nghĩa vụ với NSNN về thuế NK như sau:

Nợ TK 3333: thuế XNK

Có TK 111, 112: Nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác

Có TK 3388: Nếu chưa thanh toán ngay

Có TK 138: Ghi giảm số tiền tạm ứng cho bên nhận ủy thác

1.2.3.1 Kế toán thuế xuất khẩu

a Tại đơn vị xuất khẩu trực tiếp

- NV 1: Trường hợp tách ngày được thuế XK phải nộp tại thời điểm giao dịch phát

sinh thì kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế XK:

Nợ TK 111, 112, 131…Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu

Có TK 3333: thuế XNK

- NV 2: Trường hợp không tách được thuế NK ngày thì kế toán phản ánh doanh thu

xuất khẩu bao gồm cả thuế xuất khẩu:

Nợ TK 111, 112, 131…Tổng giá thanh toán

Trang 9

Có TK 511: Doanh thu + thuế XK + Khi xác định được số thuế XK phải nộp:

Nợ TK TK 511: Doanh thu

Có TK 3333: Thuế XNK

- NV 3: Khi nộp thuế vào NSNN:

Nợ TK 3333: thuế XNK nộp vào NSNN

Có TK 111,112:

- NV 4: Khi nhà nước hoàn thuế hoặc giảm thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: số thuế được hoàn, được giảm

Có TK 711: Thu nhập khác

b Tại đơn vị xuất khẩu ủy thác

- NV 1: Khi bán hàng hóa dịch vụ chịu thuế XK, kế toán phản ánh doanh thu bán

hàng và số thuế XK phải nộp như trường hợp tại đơn vị XK trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131…Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu

Có TK 3333: thuế XNK

- NV 2: Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác thì bên

giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế XK, ghi:

Nợ TK 3333: thuế XNK

Có TK 111, 112: Nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác

Có TK 3388: Nếu chưa thanh toán ngay

Có TK 138: Ghi giảm số tiền tạm ứng cho bên nhận ủy thác

Trang 10

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN GIÀY DA VÀ MAY MẶC XUẤT KHẨU.

2.1 Giới thiệu chung về công ty.

2.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Giày Da Và May Mặc Xuất Khẩu (Legamex)

- Tên tiếng Anh: LEATHER FOOTWEAR AND GARMENT MAKING EXPORTING CORPORATION

- Mã số thuế: 0300734844

- Địa chỉ: 15 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Điện thoại: (848) 8653195

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu các mặt hàng giày da, may mặc, dệt nhãn

- Tổng Giám Đốc: HOÀNG TIẾN ĐẠT

- Vốn điều lệ là 74.000.000.000 VNĐ

Tiền thân của Công ty Legamex là Xí nghiệp Giày da và May mặc Xuất khẩu trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 15/08/1986, theo quyết định số 105/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân thành phố

Hồ Chí Minh, nhiệm vụ chính là sản xuất và gia công giày da, hàng may mặc xuất khẩu sang Liên Xô cũ và một số nước khác

Tháng 08/1988, Xí nghiệp Giày da và May mặc Xuất khẩu Quận 10 được phép sử dụng tên viết tắt "Legamex" (từ ghép của các kí tự đầu tiên các từ trong tiếng Anh) để giao dịch với khách hàng nước ngoài

Tháng 12/1988, do quy mô, cơ sở sản xuất phát triển lớn, Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định đổi tên Xí nghiệp Giày da và May mặc Xuất khẩu Quận 10 thành Công ty Giày da và May mặc Xuất khẩu (Legamex) với nhiệm

Trang 11

vụ chính là sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuộc ngành dệt – da – may, phục vụ xuất khẩu và thị trường trong nước

Ngày 30 tháng 12 năm 2005, Công ty Giày da và May mặc Xuất khẩu (Legamex) được chuyển đổi thành CTCP có tên gọi là CTCP Giày da và May mặc Xuất khẩu (Legamex) theo Quyết định số 6663/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm

2005 của Uỷ Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh, công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp SỐ 0300734844 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 25 tháng 08 năm 2006 và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 02 năm 2021

Ngày 09 tháng 12 năm 2019, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số

825 ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Sau gần 35 năm hoạt động và phát triển, là một trong những thương hiệu may mặc lớn ở Việt Nam và xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

+ May trang phục xuất, nhập khẩu

+ Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

+ Công nghiệp dệt thêu đan;

+ Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

+ Dịch vụ cho thuê mặt bằng, dịch vụ cho thuê văn phòng

+ Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí

2.1.3 Chính sách kế toán chủ yếu.

- Chế độ kế toán áp dụng: Hiện tại công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản hướng dẫn bổ sung hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Trang 12

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kí chung

- Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày

31 tháng 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng

- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại thuế còn lại tính theo quy định hiện hành

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài

- Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2 Thực trạng kế toán xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Giày da và May mặc Xuất khẩu.

Trong tháng 11 năm 2021, CTCP Giày da và May mặc Xuất khẩu đã phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc xuất, nhập khẩu hàng hóa và việc nộp thuế xuất nhập khẩu vào ngân sách nhà nước như sau: (đơn vị: đồng)

Biết rằng công ty áp dụng mức thuế GTGT 10% đối với tất cả hàng hóa

- NV 1: Nhập khẩu 5.000m vải thô để dùng trong hoạt động sản xuất Theo hợp

đồng giá FOB là 8 USD/m, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/m Tỷ giá tính thuế là 22.000 đ/USD Biết thuế suất NK của vải thô là 15% Hàng đã nhập kho đủ

+ Chứng từ sử dụng ở NV 1 bao gồm có hợp đồng thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm, tòa khai hải quan và phiếc nhập kho

+ Xác định số thuế NK phải nộp:

Số thuế NK phải nộp = SL HH × Giá tính thuế NK × thuế suất thuế NK

= 5.000 × (8 + 2) × 22.000 x 15%

= 165.000.000 đồng

Trang 13

+ Định khoản số thuế NK phải nộp:

Nợ TK 152: 165.000.000

Có TK 3333: 165.000.000

- NV 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP áo phông theo điều kiện giá CIF là 5

USD/SP, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/SP Tỷ giá tính thuế là 21.500 đ/USD Thuế xuất khẩu sản phẩm áo phông là 2%

+ Chứng từ sử dụng ở NV 2 bao gồm có phiếu xuất kho, hợp đồng thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm và tòa khai hải quan

+ Xác định số thuế XK phải nộp:

Số thuế XK phải nộp = SL HH × Giá tính thuế XK × thuế suất thuế XK

= 10.000 × (5 × 21.500 – 5.000) × 2%

= 1.025.000.000 x 2% = 20.500.000 đồng + Định khoản số thuế XK phải nộp:

Nợ TK 131: 20.500.000

Có TK 3333: 20.500.000

- NV 3 Nhập khẩu một thiết bị may kiểu mới, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF

quy ra tiền VN là 300.000.000 đồng Biết thuế suất thuế NK của thiết bị may là 10%

+ Chứng từ sử dụng ở NV 3 bao gồm có hợp đồng thương mại và tòa khai hải quan

+ Xác định số thuế NK phải nộp:

Số thuế NK phải nộp = Giá tính thuế NK × thuế suất thuế NK

Số thuế NK phải nộp = 300.000.000 x 10% = 3.000.000 đồng

+ Định khoản số thuế NK phải nộp:

Nợ TK 211: 3.000.000

Có TK 3333: 3.000.000

Trang 14

- NV 4 Công ty xuất khẩu một lô hàng gồm 1.000 bộ quần áo, giá bán theo kiện

FOB quy ra tiền VN là 300.000 đồng/ bộ quần áo, thuế suất thuế XK là 2% Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty

+ Chứng từ sử dụng ở NV 4 bao gồm có phiếu xuất kho, hợp đồng thương mại, tòa khai hải quan và giấy báo Có của ngân hàng

+ Xác định số thuế XK phải nộp:

Số thuế XK phải nộp = SL HH × Giá tính thuế XK × thuế suất thuế XK

= 1.000 × 300.000 x 2% = 6.000.000 đồng + Định khoản số thuế XK phải nộp:

Nợ TK 112: 6.000.000

Có TK 3333: 6.000.000

- NV 5 Xuất khẩu 10.000 áo phông có đơn giá xuất kho là 150.000 đồng/ SP Tổng

giá bán theo hợp đồng thương mại là 120.000 USD Thuế suất thuế XK là 5% Giá tính thuế của hàng xuất khẩu là giá trên hợp đồng Tỷ giá giao dịch là 22.500 đồng/ USD

+ Chứng từ sử dụng ở NV 5 bao gồm có phiếu xuất kho, hợp đồng thương mại và tòa khai hải quan

+ Xác định số thuế XK phải nộp:

Số thuế XK phải nộp = Giá tính thuế XK × thuế suất thuế XK

Giá tính thuế XK = 120.000 × 22.500 = 2.700.000.000 đồng

Số thuế XK phải nộp = 2.700.000.000 x 5% = 135.000.000 đồng

+ Định khoản số thuế XK phải nộp:

Nợ TK 112: 135.000.000

Có TK 3333: 135.000.000

- NV 6: Công ty nhập khẩu một lô vật liệu với giá mua là 470.000.000 đồng, lô vật

liệu đã về nhập kho đủ, thuế nhập khẩu là 2%, thuế GTGT là 10%

+ Chứng từ sử dụng ở NV 6 bao gồm có hợp đồng thương mại, tòa khai hải quan và phiếc nhập kho

Ngày đăng: 29/09/2023, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Công ty cổ phần Giày da và May mặc Xuất khẩu, https://legamex.vn/gioi-thieu/#lich-su-hinh-thanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới Thiệu – Legamex
1. Bài giảng Thuế và kế toán thuế (2021), Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
2. Công ty cổ phần Giày da và May mặc Xuất khẩu (2021), Báo cáo tài chính quý 3 năm 2021 Khác
4. Luật thuế XNK, số 107/2016/QH13 ngày 01/09/2016 Khác
5. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w