1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán thuế và các ví dụ kèm theo các nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

165 44 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chương 1. Tổng quan về thuế và kế toán thuế  Chương 2. Kế toán thuế xuất nhập khẩu  Chương 3. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt  Chương 4. Kế toán thuế giá trị gia tăng  Chương 5. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp  Chương 6. Kế toán thuế thu nhập cá nhân Thuế là khoản đóng góp bằng tiền Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua quyền lực chính trị Thuế là khoản thu không có đối khoản cụ thể (không ngang giá), không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước Sử dụng cho mục tiêu công cộng Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua quyền lực chính trị Thuế thể hiện quan hệ chính trị giữa Nhà nước với các tổ chức cá nhân. Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị ban hành các luật thuế và bắt buộc tổ chức cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ của mình

Trang 1

KẾ TOÁN THUẾ

 Số tín chỉ: 3

 Điểm quá trình: 40%

 Điểm thi: 60% (thi tự luận, thời gian 90 phút)

 Đề cương chi tiết môn học: truy cập địa chỉ mon-ke-toan/chuong-trinh-dao-tao-nganh-ke-toan

Trang 2

http://fem.tlu.edu.vn/bo- Giáo trình:

1. Bài giảng Kế toán thuế

2. Nghiêm Văn Lợi, Giáo trình Kế toán thuế, Nhà xuất bản Tài chính, 2018

3. Lê Thị Tú Oanh, Bài tập Kế toán thuế, Trường Đại học Lao động xã hội, 2017

 Tài liệu tham khảo:

Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu, Giáo trình Thuế (dùng cho đối tượngkhông chuyên), NXB Tài chính, 2008

NỘI DUNG

 Chương 1 Tổng quan về thuế và kế toán thuế

 Chương 2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu

 Chương 3 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

 Chương 4 Kế toán thuế giá trị gia tăng

 Chương 5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

 Chương 6 Kế toán thuế thu nhập cá nhân

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về thuế và kế toán thuế

Trang 4

Tổng quan về thuế

Các giai đoạn phát triển của thuế trên thế giới

 Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại đến thế kỷ XVI được đặc trưng bởi

sự hình thành các loại thuế sơ khai và nhà nước chưa có bộ máy thu thuế hoàn chỉnh

 Giai đoạn thứ hai - bắt đầu từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, hình thành hệ thống thuế và các tổ chức thu thuế tương đối hoàn chỉnh

 Giai đoạn thứ ba - bắt đầu từ thế kỷ XIX cho đến nay, đó là thời kỳ hình thành hệ thống thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh

Tổng quan về thuế

Khái niệm

Các nhiều quan điểm khác nhau về thuế:

Adam Smith (1723 – 1970): “Các công dân của mỗi nước phải đóng góp cho Chính phủ theo tỷ lệ khả năng của mỗi người, nghĩa là tỷ lệ với lợi tức mà họ được thụ hưởng do sự bảo vệ của Nhà nước”

David Ricardo (1772 – 1823) cho rằng: “Thuế được cấu thành từ sản phẩm của Chính phủ trong sản phẩm đất đai và lao động trong nước và xét cho cùng thì thuế được lấy từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế.

Trang 5

Tổng quan về thuế

Khái niệm

Karl Marx (1818 – 1883): thuế là cơ sở của bộ máy nhà nước, đó là “khoản đóng góp nghĩa vụ cần thiết để nuôi dưỡng nhà nước pháp quyền Thuế là nguồn sống… đối với Nhà nước hành pháp Chính phủ mạnh và thuế cao là hai khái niệm đồng nhất”.

V.Lenin (1870 – 1924) cho rằng: “… thuế là cái Nhà nước thu của Nhân dân mà không bù lại”.Khẳng định tính chất của thuế là không hoàn lại trực tiếp cho người

nộp thuế dựa trên số tiền đã nộp cho Nhà nước

Tổng quan về thuế

Khái niệm

 Theo Từ điển Luật học (NXB Bách khoa - 1999): Thuế là một khoản đóng gópbằng tài sản cho Nhà nước do luật định thành nghĩa vụ đối với cá nhân hoặc tổ chứcnhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế làm công cụquan trọng để huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế vàđiều hòa thu nhập

Trang 6

Tổng quan về thuế

Đặc điểm

- Thuế là khoản đóng góp bằng tiền

- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua quyền lực chính trị

- Thuế là khoản thu không có đối khoản cụ thể (không ngang giá), không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước

- Sử dụng cho mục tiêu công cộng

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua quyền lực chính trị

Thuế thể hiện quan hệ chính trị giữa Nhà nước với các tổ chức cánhân Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị ban hành các luật thuế và bắtbuộc tổ chức cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ của mình

Trang 7

Thuế là khoản thu không có đối khoản cụ thể (không ngang giá), không hoàn trả trực tiếp

Thông qua thuế, thu nhập từ các tổ chức và cá nhân được chuyển sang Nhà nước Nhà nước toàn quyền sử dụng thu nhập từ thuế vì lợi ích chung của toàn xã hội Số thu từ thuế được Nhà nước đưa vào cân đối chung cho các nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước Số tiền nộp thuế sẽ không tương ứng với quyền lợi mà người nộp thuế nhận được Do sản phẩm trao đổi là các hàng hóa, dịch vụ công chứ không phải là hàng hóa, dịch vụ thông thường mua bán trên thị trường theo nguyên tắc trao đổi ngang giá.

Sử dụng cho mục tiêu công cộngTổng số thu về thuế được đưa vào ngân sách Nhà nước và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội Chi tiêu từ thuế của Nhà nước đều phục vụ cho lợi ích của cộng đồng xã hội Ngay cả chi tiêu cho bộ máy quản lý Nhà nước (chi tiêu quản lý hành chính) không đơn thuần chỉ nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước mà các cơ quan Nhà nước cũng cung cấp nhiều lĩnh vực hành chính phục vụ cho nhu cầu của người dân nói chung

Trang 8

vụ công cộng sẽ không hoàn toàn tương xứng với các khoản thuế bắt buộc phải nộp cho Nhà nước.

Trang 9

Câu hỏi

 Tại sao thuế là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc và tính pháp lýcao

Thuế là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc: Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà

nước là người cung ứng phần lớn dịch vụ công cộng cho xã hội Vì thuế là nguồn thu chính của Nhà nước và Nhà nước dùng số tiền thuế để chi tiêu công, như các cơ sở vật chất, quốc phòng, pháp luật, y tế, môi trường,…Tính bắt buộc để đảm bảo rằng mọi công dân phải đóng thuế Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thuế Đây là nghĩa vụ của mỗi công dân và đã được ghi nhận trong hiến pháp của mỗi quốc gia.

Tính pháp lý cao:Được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực

ấy được thể hiện bằng pháp luật Các luật thuế sẽ do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành, chỉ có Quốc Hội mới có quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các luật thuế.

Trang 10

Câu hỏi

 Tại sao “Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế”

 Thuế không đơn thuần là công cụ tài chính huy động khoản thu chủ yếu cho Nhà nước, mà thông qua thuế Chính phủ bày tỏ quan điểm, chủ trương và hành động của mình đối với chương trình phát triển kinh

tế - xã hội:

- Chính sách thuế góp phần định hương cho đầu tư trong nước, thực hiện chính sách thu hút đầu tư từ nước ngoài, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước như: thực hiện các ưu đãi thuế, miễn giảm thuế,…từ đó góp phần vào việc tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế - xã hội nói chung Thông qua chính sách thuế ưu đãi cho khu vực đầu tư nước ngoài giúp giữ chân và khuyến khích đầu tư mới hoặc tái đầu tư khoản lợi nhuận của bộ phận đầu tư nước ngoài.

- Thông qua thuế suất, miễn giảm hay quy định về các trường hợp chịu thuế, không chịu thuế… chính sách thuế có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh, góp phần vào việc xác lập quan hệ cân đối giữa cung – cầu hàng hóa, dịch vụ và tác động đến cân bằng thị trường.

- Thuế góp phần thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước trong từng thời kỳ, nhằm mục tiêu phát triển nền kinh tế khi gia nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu Những sửa đổi về thuế suất thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu, đặc biệt là việc xây dựng lộ trình giảm thuế nhập khẩu, áp dụng thuế giá trị giá tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu.

Trang 11

- Thuế là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Thuế đảm bảo công bằng xã hội

- Thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

Câu hỏi:

Vai trò nào của thuế là quan trọng nhất

Trang 12

Thuế là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (Công cụ huy động nguồn tàichính đáp ứng nhu cầu chi tiêu Nhà nước)

- Đây là vai trò quan trọng nhất, gắn với sự ra đời của thuế và ngày càngđược khẳng định Bên cạnh khoản thu thuế, ngân sách Nhà nước cũng cóthể được tạo lập từ các khoản thu khác như: vay nợ trong và ngoài nước, nhận viện trợ, cho thuê tài sản công, bán tài sản công,…nhưng trong cơ cấutổng thu ngân sách Nhà nước tại các quốc gia thì thuế luôn là khoản thuchủ yếu

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.

Thuế không đơn thuần là công cụ tài chính huy động khoản thu chủ yếu cho Nhà nước, mà thông qua thuế Chính phủ bày tỏ quan điểm, chủ trương và hành động của mình đối với chương trình phát triển kinh tế - xã hội:

+ Chính sách thuế góp phần định hương cho đầu tư trong nước, thực hiện chính sách thu hút đầu tư

từ nước ngoài, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước như: thực hiện các ưu đãi thuế, miễn giảm thuế,…từ đó góp phần vào việc tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế - xã hội nói chung Thông qua chính sách thuế ưu đãi cho khu vực đầu tư nước ngoài giúp giữ chân và khuyến khích đầu tư mới hoặc tái đầu tư khoản lợi nhuận của bộ phận đầu tư nước ngoài.

+ Thông qua thuế suất, miễn giảm hay quy định về các trường hợp chịu thuế, không chịu thuế… chính sách thuế có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh, góp phần vào việc xác lập quan hệ cân đối giữa cung – cầu hàng hóa, dịch vụ và tác động đến cân bằng thị trường.

+ Thuế góp phần thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước trong từng thời kỳ, nhằm mục tiêu phát triển nền kinh tế khi gia nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu Những sửa đổi về thuế suất thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu, đặc biệt là việc xây dựng lộ trình giảm thuế nhập khẩu, áp dụng thuế giá trị giá tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu.

Trang 13

Công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

Chính sách thuế giữ vai trò trong việc điều tiết công bằng thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư vốn bị phân hóa khi phát triển nền kinh tế thị trường Chínhsách thuế xác lập sự công bằng về trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế giữa các

tổ chức và cá nhân Việc điều hòa thu nhập chủ yếu được thực hiện bởi hệthống chính sách thuế trực thu Bên cạnh đó, thuế gián thu, đặc biệt là thuếtiêu thụ đặc biệt đánh vào các hàng hóa dịch vụ xa xỉ cũng có tác động điềutiết thu nhập của các cá nhân có thu nhập cao trong xã hội Việc điều tiếtthu nhập nhằm thực hiện công bằng theo chiều dọc và công bằng theochiều ngang

Công bằng trong hệ thống thuế phụ thuộc rất nhiều vào việc nhận định cácvấn đề kinh tế xã hội của Nhà nước, nền tảng đạo đức và truyền thống củamỗi dân tộc Công bằng chỉ mang tính chất tương đối.Có thể các hiện tượngcông bằng ngày hôm nay rồi cũng trở nên bất công trong tương lai và xãhội sẽ thiết lập một trật tự công bằng mới

Tổng quan về thuế

Phân loại

 Theo thẩm quyền đánh thuế

• Thuế trung ương: Do chính quyền trung ương ban hành và thu nộp vào ngân sách trung ương

• Thuế địa phương: Do chính quyền địa phương ban hành và thu nộp vào ngân sách địa phương

 Theo cơ sở tính thuế

• Thuế thu nhập: Cơ sở tính thuế là phần thu nhập của người nộp thuế (thuế TNCN, TNDN)

• Thuế tài sản: Cơ sở tính thuế là giá trị tài sản mà người nộp thuế có quyền sở hữu hay quyền sử dụng (thuế trước bạ, thuế nhà đất )

• Thuế tiêu dùng: Cơ sở tính thuế là phần thu nhập có được của người nộp thuế đem tiêu dùng ở hiện tại (thuế GTGT, TTĐB, XK)

Trang 14

Phân loại

 Theo phương thức đánh thuế

• Thuế trực thu: người nộp thuế chính là người chịu thuế (thuế TNCN, thuế TNDN)

• Thuế gián thu: người nộp thuế khác người chịu thuế (GTGT, TTĐB…)

 Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập

• Thuế luỹ tiến

• Thuế luỹ thoái

Trang 15

 Thuế lũy tiến là loại thuế áp dụng mức thuế suất thấp hơn đối với người

có thu nhập thấp và thuế suất cao hơn đối với những người có thu nhập cao, dựa trên khả năng chi trả của người nộp thuế

 Ở Việt Nam thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là thuế lũytiến

Câu hỏi

 Thuế gián thu là gì? Thuế trực thu là gì? Kể tên một số loại thuế gián thu

và thuế trực thu?

Trang 16

 Thuế gián thu là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ Thuế gián thu xem như một khoản giá trị cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ

mà người tiêu dùng phải chi trả Người tiêu dùng chính là người chịu thuế nhưng người có trách nhiệm nộp thuế là người bán, xuất nhập khẩu Một số loại thế gián thu: Thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp tính trên lợi ích, khoản thu nhập

có được của cá nhân hoặc các tổ chức kinh tế Đối với thuế trực thu thì người nộp thuế chính là người chịu thuế

 Một số loại thuế trực thu: Thuế TNDN, thuế môn bài Thuế TNCN

Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế

1. Tên gọi

2. Đối tượng nộp thuế

3. Đối tượng tính thuế

4. Mức thuế

5. Miễn giảm thuế

6. Quy trình khai báo và thủ tục nộp thuế

Tổng quan về thuế

Trang 17

Tên gọi

 Tên gọi của một sắc thuế thường phản ánh nội dung chính của nó và để phân biệt với những loại thuế khác

 Đặt tên theo đối tượng đánh thuế: thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN…

 Đặt tên theo nội dung: thuế XNK, thuế TTĐB…

Tổng quan về thuế

Đối tượng nộp thuế

 Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tính thuế, cần phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế

 Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho Nhà nước

 Người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết…

 Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu

Tổng quan về thuế

Trang 18

Đối tượng tính thuế

Đối tượng tính thuế là căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp, là cơ sở tính thuế được thể hiện dưới dạng tiền tệ, đó là:

 Giá trị hàng hóa và dịch

 Giá trị tài sản

 Thu nhập

Thuế suất

 Thuế suất tuyệt đối: 1.000.000 đồng; 3.000.000 đồng…

 Thuế suất tỷ lệ (tương đối): 5%; 10%; 25%

Tổng quan về thuế

Quy trình cơ bản về khai báo và thủ tục thu nộp thuế

 Kê khai: Theo mẫu quy định, theo định kỳ quy định; thời hạn phải nộp tờ

kê khai

 Nộp thuế: Nộp ở đâu, nộp bằng gì, thời gian nộp thuế, xử lý vi phạm

 Chế độ miễn giảm thuế: Có thể miễn giảm thuế trong thời gian đầu mới thành lập, theo vùng, miền khó khăn, theo ngành nghề ưu đãi…

Tổng quan về thuế

Trang 19

Tổng quan về thuế

Quản lý thuế tại Việt Nam

Quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế gồm các nội dung:

1 Đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế

2 Ấn định thuế

3 Nộp thuế

4 Uỷ nhiệm thu thuế

5 Trách nhiệm hòan thành nghĩa vụ nộp thuế

6 Thủ tục miễn, giảm thuế, xoá nợ thuế

7 Hoàn thuế, bù trừ thuế

8 Kiểm tra, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế

9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về thuế

Tổng quan về thuế

Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế, chính sách thuế

1. Tiêu thức pháp lý: xuất phát từ nguyên tắc bắt buộc

2. Tiêu thức hiệu quả

• Hiệu quả đối với nền kinh tế: điều chỉnh tốc độ tăng trưởng cao, bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội

• Hiệu quả với số thu NSNN: bao quát hết các nguồn thu, trang trải hợp

lý trên mọi đối tượng chịu thuế, vừa công bằng hơn vừa tăng thu NSNN

3. Tiêu thức công bằng: Công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc

Trang 20

Tổng quan về thuế

Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế, chính sách thuế

4 Tiêu thức ổn định: Ổn định trong một khoảng thời gian thích hợp

5 Tiêu thức thuận lợi: dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý và tăng khả năng thu nộp thuế vào NSNN

• Thuận tiện về nhận thức nội dung chính sách thuế:mạch lạc, rõ ràng từng nội dung và bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ, các từ dùng trong văn bản phải phổ thông

• Thuận tiện trong việc thực hiện thu – nộp thuế: mang tính chất hành chính thuế

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

 Thời phong kiến: - Vào thời nhà Trần có 2 loại thuế chính: Thuế thân (thuế đinh) và thuế điền (thuế ruộng)

 Thời nhà Hồ có thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm

 Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh, miền Bắc ra thêm thuế tuần ty (đánh vào thuyền buôn), thuế muối, thuế thổ sản Còn ở miền Nam, ngoài thuế điền, thuế mỏ, chúa Nguyễn đặt ra thêm thuế xuất cảng, nhập cảng

 Thời nhà Nguyễn có thêm thuế yến, thuế sản vật

Trang 21

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

 Thời Pháp thuộc: Thuế được huy động vào hệ thống ngân sách thuộc địa gồm nhiều tầng nấc và chuyển về chính quốc.

 Sau cách mạng tháng 8/1945 - 1975 (ở miền Bắc)

• Từ 8/945 – 1954: gồm 7 thứ thuế là thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ, thuế tem.

• Từ 1954 - 1975:Chính phủ chỉ lần lượt ban hành các loại thuế mới trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Thuế công thương nghiệp được sửa đổi đáng kể.

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

 Thời kỳ 1975 – 1980:tiếp tục thực hiện hệ thống thu quốc doanh và thuếnhư trước năm 1975 Miền Nam thì có áp dụng một số các thuế cũ của chính quyền Sài Gòn

 Thời kỳ 1980 – 1990cả nước áp dụng hệ thống thu và thuế thống nhất

 Giai đoạn từ năm 1990: Bao gồm 9 sắc thuế: Thuế nông nghiệp; Thuếdoanh thu; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế lợi tức; Thuế xuất, nhập khẩu(mậu dịch và phi mậu dịch); Thuế tài nguyên; Thuế thu nhập; Thuế nhà đất; Thuế vốn Ngoài ra còn một số phí và lệ phí

Trang 22

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

Hiện nay, sau hơn 25 năm đổi mới (1990-2019), hệ thống thuế VN gồm các loại thuế sau:

8 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

9 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

10 Thuế tài nguyên

11 Thuế bảo vệ môi trường

12 Các khoản thu liên quan đến đất đai

13 Các loại phí và lệ phí

Thảo luận

 Phân biệt thuế, phí và lệ phí

Trang 23

Tổng quan về kế toán thuế

 Bản chất của kế toán thuế

Kế toán thuế là một phận của hệ thống thông tin, thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để lập các báo cáo thuế theo đúng quy định của pháp luật

Thảo luận

 Phân biệt kế toán thuế với kế toán quản trị và kế toán tài chính

Trang 24

Tổng quan về kế toán thuế

Tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị Kế toán thuế

Đối tượng cung

Nội bộ và bên ngoài DN

Nội dung thông tin

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh Mọi vấn đề của SXKD Số thuế phải nộp

Yêu cầu báo cáo

Có tính bắt buộc Tuân thủ chuẩn mực , chế độ

kế toán

Linh hoạt phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý

Có tính bắt buộc Tuân thủ các quy định của luật thuế

thuế

Phân biệt Các loại kế toán

Tổng quan về kế toán thuế

Nhiệm vụ

1. Lập hồ sơ đăng ký thuế

2. Hạch toán các loại doanh thu, chi phí theo luật thuế

3. Lập tờ khai các loại thuế

4. Lập dự toán thuế TNDN tạm tính theo quý

5. Lập báo cáo quyết toán thuế theo năm

6. Lập chứng từ nộp thuế

7. Giải trình các vấn đề khi có yêu cầu của cơ quan thuế

Trang 25

Tổng quan về kế toán thuế

 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán thuế

 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán thuế

Trang 26

Nhiệm vụ

 Chuẩn bị các văn bản pháp luật về thuế xuất nhập khẩu

Trang 27

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN THUẾ XUẤT KHẨU,

THUẾ NHẬP KHẨU

Mục tiêu học phần

Hiểu được thuế xuất nhập khẩu là gì.

Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế xuất nhập khẩu.

Nắm được căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu.

Nắm được phương pháp xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp.

Nắm được quy trình kê khai nộp thuế xuất nhập khẩu.

Nắm được phương pháp kế toán ủy thác xuất nhập khẩu.

Nắm được phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.

Trang 28

Văn bản pháp luật

 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số: 107/2016/QH13

 Luật số 71/2014/QH13

 Luật hải quan 2014

 Luật quản lý thuế, luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế

 Nghị định Số: 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật hải quan

Nội dung

Những vấn đề chung về thuế XNK

Căn cứ và phương pháp tính thuế

Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Kê khai, nộp thuế

Thuế XNK

Kế toán thuế XNK

Trang 29

1 Những vấn đề chung về thuế XNK

Bản chất, vai trò của thuế XNK

Nội dung cơ bản của thuế XNK

Bản chất, vai trò của thuế XNK

Trang 30

Khái niệm

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế

Đặc điểm

Là loại thuế gián thu

Là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương

Chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế…

Trang 31

Vai trò

Là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương

Là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước

Là nguồn thu của ngân sách nhà nước

Nội dung cơ bản của thuế XNK

Đối tượng nộp thuế XNK

Đối tượng chịu thuế XNK

Đối tượng không chịu thuế XNK

Nội dung 01 Nội dung 02 Nội dung 03

Trang 32

Đối tượng nộp thuế

 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa quacửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưngkhông sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thươngnhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theoquy định của pháp luật

 Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưngsau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Đối tượng chịu thuế

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhậpkhẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanhnghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

Trang 33

Đối tượng không chịu thuế XNK

 Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

 Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nướcngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóachuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

 Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

2 Căn cứ và phương pháp tính thuế XNK

Căn cứ tính thuế

xác định thuế XNK phải nộp

Nội dung 01 Nội dung 02

Trang 34

Với mỗi phương pháp tính thuế có những căn cứ tính thuế tương ứng

Căn cứ tính thuế theo tỷ lệ %

Trị giá tính thuế

Thuế suất

Trang 35

Căn cứ tính thuế theo tỷ lệ %

Đối với hàng hóa xuất khẩu

 Nguyên tắc chung: là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.

 Hàng hóa xuất khẩu theo đường biển:

Giá FOB

 Hàng hóa xuất khẩu theo đường đất liền: Giá DAF

Trị giá tính thuế

Đối với hàng hóa nhập khẩu

 Nguyên tắc chung: là giá thực tế phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế

 Các phương pháp xác định giá tính thuế:

 Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu

 Trị giá giao dịch của hàng hóa NK giống hệt

 Trị giá giao dịch của hàng hóa NK tương tự

 Trị giá khấu trừ

 Trị giá tính toán

 Suy luận

Thuế suất thuế xuất khẩu

 Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

 Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này

Thuế suất

Trang 36

Thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

 Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh

thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc

vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

 Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định

tại điểm a và điểm b Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Thuế suất

Số tiền thuế XNK phải nộp theo phương pháp tính thuế tuyệt đối được xác định căn cứvào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trênmột đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế

Căn cứ tính thuế tuyệt đối

Thuế XK, NK phải nộp =

Số lượng hàng hóa XK, NK x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên 1 đơn vị hàng hóa

Trang 37

Căn cứ tính thuế hỗn hợp

Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối

Thời điểm xác định giá tính thuế

 Nguyên tắc chung: ngày đăng ký tờ khai hải quan

 Trường hợp trì hoãn xác định giá tính thuế: ngày xác định được trị giá tính thuế

Trang 38

Đồng tiền tính thuế và tỷ giá tính thuế

 Đồng tiền tính thuế: Đồng Việt Nam

 Tỷ giá tính thuế: Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội

sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm tuần trước liền kề trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần

Phương pháp tính thuế

Công thức

Thuế XNK phải nộp =

Số lượng hàng hoá XNK x

Giá tính thuế XNK x

Thuế suất thuế XNK

Trang 39

VÍ DỤ

– Nhập khẩu 100 tấn NVL, giá CIF.Hải phòng là 10.000$, thuế nhập khẩu 30%, – Nhập khẩu một TSCĐ, giá FOB.London là 50.000$ Chi phí vân tải là 5.000$, phí bảo hiểm quốc tế

là 1.500$, thuế nhập khẩu 80%, – Uỷ thác nhập khẩu một lô hàng, giá tính thuế nhập khẩu 15.000$, thuế nhập khẩu 20%, – Nhập khẩu 1.000 linh kiện điện tử, giá FOB.Liverpool là 17.000$ Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc

tế cho cả lô hàng là 2.500$, thuế nhập khẩu 45%, thuế GTGT 10%.

– Xuất 50.000 sản phẩm A, giá FOB là 15.000$, thuế xuất khẩu 5%

– Xuất khẩu 100 tấn đường, giá CIF là 5,5trđ/tấn, thuế xuất khẩu 4%.Chi phí vận tải là 0,7trđ/tấn và bảo hiểm quốc tế là 0,3trđ/tấn.

– Uỷ thác xuất khẩu 20.000sản phẩm, giá FOB là 10.000$, thuế xuất khẩu 4%, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế 500$.

– Xuất khẩu 100 tấn gạo, giá CIF là 17.000$, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 45$/tấn, thuế xuất khẩu 4%.

– Yêu cầu: Tính thuế XNK công ty phải nộp?

– Biết tỷ giá $1= 20.000VNĐ

3 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Nội dung 01 Nội dung 02 Nội dung 03

Trang 40

 Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm.

 Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài mang vào Việt Nam và từ Việt Nam mang

ra nước ngoài trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết

 Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết

 Hàng là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong một số trường hợp đặc biệt

Giảm thuế

Việc xét giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ được thực hiện đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng mất mát, tai nạn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ, lũ lụt, có lý do xác đáng được

cơ quan giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam chứng nhận, mức giảm tương ứng với tỷ lệ hư hỏng, mất mát, thiệt hại.

Ngày đăng: 05/01/2022, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Bài giảng Kế toán thuế và các ví dụ kèm theo các nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
Bảng c ân đối kế toán (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm