Một số khái niệm chung v Chi phí thay thế § Là CHI PHÍ HIỆN HÀNH tại thời điểm thẩm định giá để xây dựng, sản xuất hay chế tạo tài sản có CÔNG DỤNG TƯƠNG TỰ như tài sản cần thẩm định giá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THẨM ĐỊNH GIÁ – KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
CHƯƠNG 4:
CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA THẨM ĐỊNH GIÁ – KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ
1 Một số khái niệm chung
2 Trường hợp áp dụng
3 Các bước tiến hành
4 Ưu nhược điểm
v Phương pháp chi phí
Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo
ra một tài sản tương tự tài sản thẩm định giá để xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
(Theo: TĐGVN09)
Trang 2v Chi phí tái tạo
§ Là CHI PHÍ HIỆN HÀNH tại thời điểm thẩm định giá để
XÂY DỰNG, SẢN XUẤT HAY CHẾ TẠO tài sản GIỐNG
NGUYÊN MẪU với tài sản cần thẩm định giá;
§ Bao GỒM TẤT CẢ NHỮNG ĐIỂM LỖI THỜi, lạc hậu của
tài sản cần thẩm định giá.
(Theo: TĐGVN09)
1 Một số khái niệm chung
v Chi phí thay thế
§ Là CHI PHÍ HIỆN HÀNH tại thời điểm thẩm định giá để xây dựng, sản xuất hay chế tạo tài sản có CÔNG DỤNG TƯƠNG TỰ như tài sản cần thẩm định giá
§ Có LOẠI TRỪ các bộ phận có chức năng LỖI THỜI,
nhưng có tính đến tiến bộ khoa học, công nghệ tại thời điểm cần thẩm định giá;
§ Để tạo ra sản phẩm thay thế có tính năng ưu việt hơn
so với tài sản cần thẩm định giá.
(Theo: TĐGVN09)
1 Một số khái niệm chung
2 Trường hợp áp dụng
§ Thẩm định giá tài sản có mục đích sử dụng đặc biệt,
tài sản chuyên dùng; Tài sản không có đủ thông tin
để áp dụng phương pháp so sánh, thu nhập.
§ Thẩm định giá tài sản phục vụ mục đích bảo hiểm;
tính toán mức tiền hỗ trợ, bồi thường khi Nhà nước
giải tỏa, đền bù.
§ Kiểm tra các phương pháp khác.
3 Các bước tiến hành
Đối với bất động sản
Ước tính giá trị của bất động sản cần TĐG Ước tính giá trị của CTXD
Xác định&ước tính tổng giá trị hao mòn Ước tính các chi phí tái tạo, chi phí thay thế
Ước tính riêng giá trị của lô đất trong tổng giá trị BĐS
Bước 5
Bước 4 Bước 3
Bước 2
Bước 1
Trang 3Ví dụ:
vThông tin tài sản:
- Đất:
§ S=64m2(4mx16m)
§ Vị trí mặt tiền, một bên giáp hẻm 4m
- Công trình xây dựng:
§ Nhà cấp 3
§ S sàn XD: 150 m2
§ Chi phí xây dựng mới: 6,8 trd/m2;
§ Tỷ lệ hao mòn 40%
v Ước tính giá trị BĐS tại thời điểm 7/2017.
3 Các bước tiến hành
Bước 1:
Ước tính giá trị riêng của lô đất thuộc bất động sản
bằng cách coi như LÔ ĐẤT TRỐNG , đang được sử dụng trong điều kiện TỐT NHẤT & HIỆU QUẢ NHẤT
3 Các bước tiến hành
Bước 2: Ước tính chi phí thay thế, tái tạo CTXD.
Chi phí xây dựng công trình bao gồm:
− Chi phí trực tiếp: các chi phí nguyên vật liệu, nhân công,
chi phí sử dụng máy thi công, các chi phí trực tiếp khác.
− Chi phí gián tiếp: chi phí phục vụ thi công, điều hành
sản xuất tại công trường, và các chi phí gián tiếp khác
− Lợi nhuận, các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định
3 Các bước tiến hành
Bước 2: Ước tính chi phí thay thế, tái tạo CTXD
Việc tính toán chi phí xây dựng công trình căn cứ vào:
Chi phí xây dựng công trình bao gồm:
− Mặt bằng giá thị trường của nguyên, nhiên vật liệu tại thời điểm định giá.
− Các quy định của cơ quan có thẩm quyền về định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Trang 43 Các bước tiến hành
Bước 3: Xác định, ước tính tổng hao mòn
− Xác định các loại hao mòn (hao mòn vật lý, hao mòn
chức năng, hao mòn kinh tế).
− Ước tính giá trị hao mòn lũy kế của công trình xây dựng
hiện có.
3 Các bước tiến hành
Bước 4: Ước tính giá trị công trình xây dựng
Giá trị hiện tại của công trình xây dựng được tính bằng:
(Chi phí tái tạo/thay thế mới) – (Tổng hao mòn tích lũy)
3 Các bước tiến hành
Bước 5: Ước tính giá trị BĐS cần thẩm định giá
Tổng giá trị BĐS cần thẩm định giá bằng:
(Giá trị lô đất) + (Giá trị hiện tại công trình xây dựng)
Hay:
Bất động sản
Giá trị đất trống
Hao mòn luỹ kế
Chi phí tái tạo/
thay thể của công trình
-Giá trị
BĐS =
Các phương pháp phổ biến ước tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây dựng
Dựa trên cơ sở so sánh tổng chi phí xây dựng của công trình tương tự.
Tổng chi phí của tất cả các hạng mục công trình.
Tổng chi phí dựa trên bảng dự toán thiết kế.
Text in here
Xác định chi phí
3.1 Ước tính chi phí thay thế, tái tạo CTXD
Trang 5Company Logo
Phương pháp so sánh theo đơn vị
Ví dụ: Tính chi phí xây dựng nhà kho diện tích 500m2,
biết thông tin như sau:
Chi phí xây dựng thô là 3,26 triệu đồng/m2, Cp gián tiếp bằng 7% chi phí trực tiếp Lợi nhuận cho nhà đầu
tư bằng 10% tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp.
Phương pháp so sánh theo đơn vị
NỘI DUNG CHI PHÍ
1 Chi phí xây dựng thô 3,26tr/m2
2 Chi phí gián tiếp [(1)*0,05] 0,163tr/2
3 Lợi nhuận nhà thầu [7%*(1+2)] 0,240tr/m2
4 Tổng chi phí công trình [1+2+3] 3,662tr/m2
5 Giá trị công trình thay thế mới
500m2 *3,662tr/m2 1.831,3 tr
Hao mòn tích luỹ là khác biệt giữa chi phí xây dựng công trình tại thời điểm thẩm định và giá trị thị trường của công trình tại cùng thời điểm
Nguyên nhân do sự hư hỏng hay không dùng được nữa của tài sản.
Nguyên nhân từ đặc điểm bên trong của tài sản như thiết kế nền yếu, cấu trúc không tương thích
do những điều kiện bên ngoài tác động như nhu
Text in here
Các loại hao mòn 3.2 Xác định hao mòn của tài sản
Trang 6Các phương pháp phổ biến ước tính chi phí tái tạo hoặc
chi phí thay thế công trình xây dựng
Dựa trên cơ sở so sánh hao mòn của của công trình tương tự.
Dựa trên tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của tài sản
Tổng giá trị hao mòn (hao mòn vật lý, chức năng, ngoại vi.)
Text in here
Xác
định
hao
mòn
3.2 Xác định hao mòn của tài sản 3.2.1 Xác định hao mòn bằng phương pháp so sánh
vBước 1: Chọn các bất động sản đã/đang được giao
dịch trên thị trường có đặc điểm tương đồng về mức độ hao mòn với BĐS cần thẩm định giá
vBước 2: Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất
động sản so sánh nhằm tìm ra giá trị hiện tại của công trình xây dựng
vBước 3: Xác định chi phí thay thế (hoặc tái tạo) mới
100% của công trình tương tự
Company Logo
3.2.1 Xác định hao mòn bằng phương pháp so sánh
vBước 4: Gía trị hao mòn lũy kế của công trình tại thời
điểm thẩm định giá, bước 3 trừ (-) bước 2
vBước 5: Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế, bước 4 chia (:)
bước 3;
vBước 6: Xác định tuổi đời hiệu quả (năm) của công
trình so sánh;
vBước 7: Xác định tỷ lệ hao mòn hàng năm của TSSS,
bước 5 chia (:) bước 6;
3.2.1 Xác định hao mòn bằng phương pháp so sánh
vBước 8: Xác định tỷ lệ hao mòn hàng năm của TSTĐ
(Bình quân tỷ lệ hao mòn của các TSSS);
vBước 9: Xác định hao mòn TSTĐ (bước 8 nhân TĐHQ).
Trang 73.2.1 Xác định hao mòn bằng phương pháp so sánh
Cần xác định tỷ lệ hao mòn của một ngôi nhà 2 tầng, có
tuổi đời hiệu quả 22 năm Qua điều tra thị trường, thẩm
định viên thu được thông tin sau:
ØTại thị trường lân cận có 2 BĐS mà CTXD có mức độ
hao mòn tương tự với ngôi nhà cần TĐG, đã được bán
với giá 3,55 tỷ đồng (BĐS 1) và 3,1 tỷ (BĐS 2)
ØTuổi đời hiệu quả của 2 BĐS này lần lượt là 21 năm và
22 năm
ØChi phí xây dựng ngôi nhà tương tự, mới 100% của
BĐS 1 là 1,765 tỷ và BĐS 2 là 1,8 tỷ
ØGía đất qua điều tra thị trường của 2 BĐS này lần lượt là
2,485 tỷ và 2,015 tỷ.ĐS: 42,62% Tuổi đời kinh tế = Tuổi đời hiệu quả + Tuổi đời kinh tế còn lại
Xác định hao mòn bằng phương pháp tuổi đời
% Hao mòn = Tuổi đời hiệu quả *100%
Tuổi đời kinh tế
Ví dụ:
Cần xác định tỷ lệ hao mòn theo phương pháp tuổi đời
của một công trình có các thông tin sau:
- Tuổi đời hiệu quả: 10 năm
- Tuổi đời kinh tế còn lại: 40 năm
Xác định hao mòn bằng phương pháp tuổi đời Cần xác định tuổi đời kinh tế, tuổi đời kinh tế còn
lại, tuổi đời thực tế và tuổi đời hiệu quả, tỷ lệ hao mòn một ngôi nhà có các thông số sau:
§ Hoàn thành xây dựng vào năm 1990
§ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật thì ngôi nhà sẽ tồn tại trong 70 năm (đến năm 2060 bị phá bỏ) Trong đó, giá trị ngôi nhà đóng góp vào giá trị chung của bất động sản sẽ giảm dần, ước tính đến năm 2058 giá trị ngôi nhà đóng góp giá trị BĐS bằng 0 đ và từ sau năm 2058 ngôi nhà đóng góp giá trị âm (chi phí sửa chữa nhà lớn hơn giá trị mang lại cho BĐS)
§ Năm 2000 ngôi nhà được nâng cấp sửa chữa Do được nâng cấp nên tuổi thọ kinh tế của ngôi nhà được kéo dài thêm 8 năm nữa
§ Năm 2008 tiến hành thẩm định giá
Trang 83 Các bước tiến hành
Đối với máy thiết bị
Ước tính giá trị của máy thiết bị
cần TĐG
Xác định tổng giá trị hao mòn
Ước tính chi phí tái tạo,
thay thế mới
Đánh giá toàn diện về tình trạng
máy thiết bị cần TĐG
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 1
3 Các bước tiến hành
Bước 1:
Đánh giá toàn diện về tình trạng Máy – Thiết bị cần thẩm định giá.
Bước 2:
− Ước tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế để sản xuất và đưa Máy – thiết bị vào sử dụng.
− Gồm lợi nhuận cho nhà sản xuất, thuế, phí phải nộp theo quy định
4 Công thức tính
Lưu ý:
Phương pháp chi phí tái tạo
Thành phần: Trường hợp không thể tìm được vật liệu, máy móc kỹ
thuật để tạo ra sản phẩm giống hệt với tài sản thẩm định giá, cần
cân nhắc áp dụng loại vật liệu hoặc máy móc kỹ thuật tương tự với
tài sản thẩm định giá
Phương pháp chi phí thay thế
Thành phần: Để xác định chi phí thay thế thay thế, thẩm định viên
cần xác định tài sản thay thế trên cơ sở hiểu biết về các chức năng và
công dụng của tài sản thẩm định giá Sau đó xác định chi phí để tạo ra
hoặc mua tài sản thay thế.
3 Các bước tiến hành
Bước 3:
Xác định các loại HAO MÒN HỮU HÌNH, hao mòn VÔ HÌNH và giá trị lũy kế của tổng các hao
mòn.
Bước 4:
Ước tính giá trị của Máy – thiết bị bằng kết quả bước(2) trừ (-) kết quả bước (3).
Trang 93 Các bước tiến hành
Công thức:
Máy thiết bị
Giá trị của
máy, thiết bị hay thay thế mới Chi phí tái tạo
Hao mòn tích luỹ
-Ước tính giá trị hiện tại của máy thiết bị cần thẩm định biết:
§ Tuổi đời kinh tế 10 năm;
§ Thiết bị vừa trải qua một đợt sửa chữa lớn cách đây 2 năm, sau khi sửa chữa hoạt động của thiết bị này được đánh giá 70% so với lúc mới.
§ Giá mua mới tài sản là 1 tỷ đồng.
3 Ưu, nhược điểm
Áp dụng đối với những tài sản không có cơ sở
để so sánh trên thị trường do sử dụng cho mục
đích riêng biệt.
nào cũng bằng với giá trị.
trường;
hẳn là giá trị của từng bộ phận
cộng lại;
Xác định hao mòn theo các kết cấu chính
Trong đó:
• i = 1…n: là số kết cấu của tài sản thẩm định giá
• H: là hao mòn của tài sản TĐG tính theo tỷ lệ %
• Hki: là hao mòn của kết cấu thứ i tính theo tỷ lệ %
• Tki: là tỷ trọng của kết cấu thứ i trong tổng giá kết cấu của tài sản TĐG
H = S H ki x T ki
ST ki
3 Các bước tiến hành
Trang 10Xác định hao mòn theo các kết cấu chính
Kết cấu chính Tỷ lệ kết cấu
Tỷ lệ hao mòn của công trình 22,4% / 56% = 40%
3 Các bước tiến hành
Bộ phận
Hao mòn của
bộ phận kỹ thuật chủ yếu
Tỷ trọng giá trị của
bộ phận i trong tổng giá trị
Giá trị hao mòn
Company Logo
Cần xác định tỷ lệ hao mòn của một ô tô tải nhẹ hiệu TOYOTA
HI, thẩm định viên sau khi khảo sát từ kinh nghiệm thực tế có các thông số sau:
Cần xác định tuổi đời kinh tế, tuổi đời kinh tế còn
lại, tuổi đời thực tế và tuổi đời hiệu quả một ngôi
nhà có các thông số sau:
§ Hoàn thành xây dựng vào năm 1990
§ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật thì ngôi nhà sẽ tồn tại trong 70
năm (đến năm 2060 bị phá bỏ) Trong đó, giá trị ngôi
nhà đóng góp vào giá trị chung của bất động sản sẽ
giảm dần, ước tính đến năm 2058 giá trị ngôi nhà đóng
góp giá trị BĐS bằng 0 đ và từ sau năm 2058 ngôi nhà
đóng góp giá trị âm (chi phí sửa chữa nhà lớn hơn giá trị
mang lại cho BĐS)
§ Năm 2000 ngôi nhà được nâng cấp sửa chữa Do được
nâng cấp nên tuổi thọ kinh tế của ngôi nhà được kéo dài
thêm 8 năm nữa
§ Năm 2008 tiến hành thẩm định giá