1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ CHI PHÍ THEO MỤC TIÊU

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu luận phương pháp xác định giá thành và chi phí theo mục tiêu
Tác giả Nguyễn Thùy Dương
Người hướng dẫn TS.Vũ Thị Quế Anh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 52,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tốquyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do conngườitạora,trongđól

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOALÝLUẬNCHÍNHTRỊ

===============

TIỂULUẬNKINHTẾCHÍNHTRỊ

VAITRÒ CỦANGƯỜILAOĐỘNGTRONG QUÁTRÌNH SẢNXUẤTVẬTCHẤTVÀVẤNĐỀNGUỒNNHÂNLỰC Ở

VIỆTNAM

Họ và tên :Nguyễn Thùy

DươngMãsinhviên: 2011210024

Lớp :

TRI115(1+2.2/2021)59.3SBD :

18

Giảngviên giảngdạy:TS.VũThịQuếAnh

HàNội,tháng03năm2021

Trang 2

Trang

LỜIMỞĐẦU………

NỘIDUNG………

1 Lýl u ậ n c h u n g v ề n h â n t ố n g ư ờ i l a o đ ộ n g t r o n g q u á t r ì n h s ả n xuấ t………

1.1 LýluậncủaTriếthọcMác-Lêninvềconngười………

1.2 Nhữngkháiniệmcơbản………

2 Vaitròcủangườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuấtvậtchất………

2.1 Quátrìnhsảnxuấtvậtchất………

2.2 Ngườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuấtvậtchất………

2.2.1.Lựclượngsảnxuất………

2.2.2.Vai tròcủangườilaođộngtrongquátrìnhsản xuấtvậtchất………

3 NguồnnhânlựcởViệtNam………

3.1 Đặcđiểmđộingũlaođộngcủanướctahiệnnay………

3.2.BiệnpháppháttriểnnguồnnhânlựctạiViệtNam………

KẾTLUẬN………

TÀILIỆUTHAMKHẢO………

Trang 3

LỜIMỞĐẦU

TrongTriếthọc cổđạihayhiệnđại,conngườiluônlàmộtđốitượngđược quantâmhàng đầu Đặc biệt, trong học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin, vai trò củaconngườitrong quá trìnhsảnxuấtcủa

cảivậtchấtlàvôcùng tolớn

Con người giữ vai trò quyết định, không thể thiếu trong sản xuất phát triển nền

kinhtế Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tốquyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do

conngườitạora,trongđólaođộngđóngvaitròtrựctiếpsảnxuấtracủacảiđó.Vìthếmàmột nước phát triển đến đâu đều được đánh giá qua trình độ của người lao động Tuyvậy, vai trò của người lao động trong quá trình sản xuất từ xưa đến nay ngoài mặt tíchcựcthì luôncónhững mặt

tiêucựccầnphảikhắcphục

Lý luận về người lao động trong quá trình sản xuất, chủ nghĩa Mác – Lênin đã

cónhữngluậnđiểmkhoa học,toàndiệnvà biệnchứng.Trêncơsởđó, tạotiềnđề vữngchắc cho việc

lý giải và áp dụng vào thực tiễn xã hội những giải pháp nhằm ổn địnhvà pháttriểnthịtrườngngườilao độngcùngnhững vấnđề liên quanđếnnó

Hiệnnay,cùngvớisựpháttriểncủakhoahọcCôngnghệ laođộngtrítuệ ngàycàngđóng vai trò chủ đạo Tuy nhiên, ở nước ta, một nước sản xuất nông nghiệp chính làtiến lên CNXH không qua giai đoạn phát triển TBCN cùng với sự tiếp thu khoa họcCông nghệ tiên tiến của các nước phát triển thì vấn đề nguồn nhân lực cũng là mộttrongnhững sựquantâm hàng đầucủanướcta

Đểtìmhiểurõhơnvề vaitròcủangườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuấtcũngnhưtìm những phương pháp giải quyết và phát huy vai trò của người lao động trong cácdoanh nghiệp Việt Nam, tôi chọn đề tài: “ Vai trò của người lao động trong quá trìnhsảnxuất vật chấtvàvấnđềnguồn nhânlực ởViệtNam” Tuynhiêndotrìnhđộcònhạnchếnênbàitiểuluậncủatôicònnhiềusaisót, mongcácthầycôvà cácbạngópýđểvấnđềnghiêncứu đượchoànthiệnhơn

Nộidungcủabàitiểuluậnđượcchiathành3phần:

1 Lýluậnchungvềnhântốngườilaođộngtrongquá trìnhsảnxuất

2 Vaitròcủa ngườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuấtvậtchất

3 Nguồnnhânlực ởViệtNam

Trang 4

1 Lýluậnchungvềnhântốngườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuất

1.1. LýluậncủaTriếthọcMác-Lêninvềconngười

Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội; có sự thống nhất biệnchứnggiữahaiphương diệntự nhiên vàxãhội

Tiền đề vật chất đầu tiên qui định sự hình thành, tồn tại và phát triển của conngười chính là giới tự nhiên, vì vậy bản tính tự nhiên là một trong những phươngdiệncơbảncủaconngười,loài người

Bảntínhtựnhiêncủa conngườiđượcphântíchtừhaigiácngộsau:

Thứ nhất, con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên.Cơ sở khoa học của kết luận này được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển củachủnghĩaduyvậtvàkhoahọctựnhiên,đặcbiệtlàhọcthuyếtcủaĐácuynvềsự tiếnhóacủacácloài

Thứ hai, con người là một bộ phận của giới tự nhiên và đồng thời giới tựnhiêncũnglà“thânthểvô cơcủaconngười”

Bảntínhxã hộicủa conngườiđượcphântíchtừgiác ngộsauđây:

Một là, xét từ giác ngộ nguồn gốc hình thành con người, loài người thì khôngphải chỉ có nguồn gốc từ sự tiến hóa, phát triển của vật chất tự nhiên mà có nguồngốc xã hội của nó, mà trước hết và cơ bản nhất là nhân tố lao động Chính nhờ laođộng mà con người có khả năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và phát triểnthành người Đó là một trong những phát hiện mới của chủ nghĩa Mác- Lênin, nhờđó mà có thể hoàn chỉnh học thuyết về nguồn gốc loài người mà tất cả các họcthuyếttrong lịchsửđềuchưacó lờigiảiđápđúng đắnvàđầyđủ

Hai là, xét từ góc độ tồn tại và phát triển của con người, loài người thì sự tồntại của nó luôn luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội và các qui luật xã hội Xã hộibiến đổi thì mỗi con người cũng do đó mà cũng có sự thay đổi tương ứng và ngượclại, sự phát triển của mỗi cá nhân là tiền đề cho sự phát triển của xã hội Ngoài mốiquan hệ xã hội thì mỗi con người chỉ tồn tại với tư cách là một thực thể sinh vậtthuầntúymàkhôngthể là“conngười”với đầyđủý nghĩa của nó

Trang 5

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại đã có nhiều quan niệm khác nhau về bảnchất, “bản tính người” của con người, nhưng về cơ bản những quan niệm đó thườnglà những quan niệm phiến diện, trừu tượng và duy tâm, thần bí Trong tác phẩmLuậncươngvề Phoiơbắc,C.Mácđãphêphánvắttắtnhưngquanniệmđóvàxáclậpquan niệm mới củamình: “Bản chất củacon người không phải làm ộ t c á i t r ừ u tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất của conngườilàtổnghòanhững quanhệxãhội”

Như vậy, với tư cách là thực thể xã hội, con người trong hoạt động thực tiễn,thông qua hoạt động thực tiễn, tác động vào giới tự nhiên, làm cải biến giới tự nhiêntheo nhu cầu sinh tồn và phát triển của nó thì đồng thời con người cũng sáng tạo ralịchsửcủa chính nó, thựchiện sựphát triểncủalịchsửđó

1.2. Nhữngkháiniệmcơbản

Người lao động:Là các cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có thể

làlàm việc bằng sức lao động hay là lao động trí óc, thông qua hành vi lao động trênthựctế màđượctrả lương,làmviệc dướisựquảnlýcủa ngườisửdụnglaođộng

Quá trình sản xuất:Thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức laođộngđểsảnxuấtrahànghóamàtronggiátrịcủanócógiátrịthặngdư.Gồmcóquá trình sản xuất và quá trình tái sản xuất xã hội Có ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsảnxuấtlàsứclao động, đốitượnglaođộngvàtưliệulaođộng

Nềnkinhtế:

a Nền kinh tế nông nghiệp: Là nền kinh tế sản xuất vật chất cơ bản của xãhội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làmtư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một sốnguyênliệuchocông nghiệp

b Nền kinh tế công nghiệp: Là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuấthàngh óa v ậ t c h ấ t m à s ả n p h ẩ m đ ư ợ c “ c h ế t ạ o , c h ế b i ế n ” c h o n h u c ầ u t i ê u

d ù n g hoặc phụcvụnhu cầu kinhdoanhtiếp theo

Trang 6

c Nền kinh tế tri thức: Là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phânphối và sử dụng tri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạoracủacải vàviệclàmtrong tất cảcác ngànhkinh tế

2.Vait r ò c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g t r o n g q u á t r ì n h s ả n x u ấ t v ậ t chất

2.1.Quátrìnhsảnxuấtvậtchất

Sảnxuất vật chất là hoạt động khi con người sử dụng công cụ lao động tác động(trực tiếp hay gián tiếp) vào đối tượng lao động nhằm cải biến các dạng vật chất củatự nhiên, tạo ra của cải cần thiết mà các dạng vật chất trong tự nhiên không có đểthoảmãnnhu cầu tồntại vàphát triển

Sản xuất vật chất có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng được tạo nên từ ba yếu tố cơ bản là sức laođộng của người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Sản xuất vật chấtluôn giữ vai trò quy định sự tồn tại, phát triển của con người và xã hội loài người; làhoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội; là cơ sở củasựhình thành, biến đổivàpháttriển củaxã hộiloàingười

Dù được xem xét trong toàn bộ lịch sử của sự hình thành và phát triển xã hộiloài người nói chung, hay được xem xét trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể của cácxã hội hiện thực nói riêng thì sản xuất vật chất vẫn luôn luôn đóng vai trò là cơ sở,nềntảngcủasựtồntại vàpháttriển xãhội

2.2.Ngườilaođộngtrongquátrìnhsảnxuấtvậtchất

2.2.1. Lựclượngsảnxuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên Nghĩa làtrong quá trình thực hiện sự sản xuất xã hội, con người chinh phục giới tự nhiênbằng tổng hợp các sức mạnh hiện thực của mình, sức mạnh đó được chủ nghĩa duyvậtlịchsửkháiquáttrong kháiniệm lựclượngsảnxuất

Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và kỹ năng lao động và tư liệu sảnxuất.Trongquátrìnhsảnxuất côngcụ laođộngtácđộngvàođối tượnglaođộng để

Trang 7

tạo ra của cải vật chất thì tư liệu lao động được hoàn thiện nhằm đạt được năng suấtlaođộng cao

Trình độ phát triển công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiêncủa con người Như vậy có thể nói yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuấtchínhlàconngười

2.2.2. Vaitrò củangườilaođộngtrongquátrìnhsản xuấtvậtchất

Theo C.Mác, sản xuất vật chất là hoạt động đầu tiên và cơ bản của con người.Đó

là quá trình con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào tự nhiên,tạo ra những của cải vật chất nhằm phục vụ nhu cầu của bản thân mình và phát triểnxã hội Để tiến hành sản xuất, con người phải sử dụng những tư liệu sản xuất nhưđốitượng laođộng,côngcụ laođộngvànhữngđiều kiệnvậtchấtkhác

Ngoàiviệcnhấnmạnhđếnvaitròcủatưliệusảnxuất–yếutốcầnthiếtcủamỗiquá trình sản xuất, C.Mác đã khẳng định, để quá trình sản xuất được tiến hànhkhông thể thiếu vai trò của người lao động Con người không chỉ chế tạo ra công cụlao động, không chỉ đề ra kế hoạch, lựa chọn phương pháp lao động, mà còn trựctiếp sửdụng công cụlaođộng đểsản xuất racủacảivậtchất.TheoC.M á c :

“ Nhữngthờiđạikinhtếkhácnhaukhôngphảiởchỗchúngsảnxuấtra cáigì, màlàởchỗchúngsảnxuấtbằngcách nào,vớinhững tưliệulaođộng nào”

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, trước hết con người đem nhập vào các yếutố của lực lượng sản xuất sức mạnh cơ bắp của mình Tuy nhiên, nếu chỉ tiến hànhsản xuất bằng các khí quan vật chất thuần túy của cơ thể thì con người sẽ không baogiờtiếnxahơnđộngvật.Vìconngườilàmộtsinhvậtxãhộinênngoàisứcmạnhcơ bắp, khi tham gia vào quá trình sản xuất, con người còn có cả trí tuệ và toàn bộhoạt động tâm sinh lý và ý thức của

họ Cái phần vật chất của con người trong lựclượng sản xuất được điều khiển bằng trí tuệ nên nó trở nên khéo léo, linh hoạt, năngđộnghơnkhiếnconngườitrởthành yếutốquyếtđịnhcủalực lượng sảnxuất

Theo C.Mác, con người là một “động vật biết chế tạo công cụ” Con người vớitrí tuệ và khả năng của mình đã chế tạo ra tư liệu lao động và sử dụng nó để thựchiệnsảnxuất.Tưliệulaođộngdùcóýnghĩalớnlaođếnđâunhưngnếutáchkhỏi

Trang 8

người lao động thì cũng không thể phát huy được tác dụng, không thể trở thành lựclượng sản xuất của xã hội Như thế có thể nói, nhân tố con người (người lao động)cóvaitròhếtsứcquantrọngvà trởthànhđộnglực củasựpháttriểnsảnxuấtxãhội

Như vậy, quan điểm của các nhà Triết học Mác – Lênin về nhân tố người laođộng đã cho thấy vai trò quyết định của con người đối với quá trình sản xuất cũngnhư quá trình lịch sử - xã hội Quan điểm này không chỉ bác bỏ những quan điểmduytâmvềconngườimàcònlàcơsởkhoahọcđểmỗichúngtacónhữngnhậ nthức đúng đắn về vai trò tol ớ n c ủ a c o n n g ư ờ i , n h ấ t l à n g ư ờ i l a o đ ộ n g

đ ố i v ớ i s ự phát triển của lịch sử Quan điểm đó có ý nghĩa to lớn trong việc nhận thức và pháttriểnnguồn nhânlựcởnướcta hiện nay

3.NguồnnhânlựcởViệtNam

3.1.Đặcđiểm độingũlaođộngcủanướctahiệnnay

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực Việt nam có 6 đặc điểm nổi bậtchủyếu:

- Nguồnnhânlựccóquy môlớn,tăngnhanhhàngnăm

Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm 2018 ướctínhxấpxỉ94,665 triệungười, trong đó,lực lượnglao độngtừ15 tuổitrởlê nlà55,4 triệu người, chiếm 58,52% Khi xem xét cơ cấu lao động theo nhóm tuổi, doViệt Nam vẫn đang trong giai đoạn được hưởng lợi từ cơ cấu dân số, nên đa sốngười lao động từ 15 tuổi trở lên tại Việt Nam nằm trong độ tuổi từ 25-49, dao độngquanhmức60%

Với quy mô nguồn nhân lực lớn, tăng nhanh hàng năm, với đa phần nhân lực bổsung trẻ, khỏe, có kiến thức chuyên môn và khả năng nhanh nhạy thích ứng đượcvới cơ chế thị trường, có thu nhập đang tăng lên sẽ là điều kiện thuận lợi đáp ứngyêu cầu của nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế đang trong giai đoạn tăng lênnhanhchóng

- Nguồnnhânlựctrẻ, tỷlệnam-nữkhácâncânbằng

Xét cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính, % lao động nam lại nhiều hơn nữvới trên 50% lao động là nam giới tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể vàcho thấy lao động nữ chiếm một lượng đông đảo Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữkhá cao so với lao động nam do hạn chế về thể trạng, những tranh chấp giữa sinh đẻvà làmviệc, cơhộitìm đượcviệclàmvừaýsau khisinhlàthấp

Trang 9

- Cơcấunguồnnhânlựcphânbổchưahợplý giữathànhthị,nôngthôn, giữavùng,miềnlãnhthổ;giữacác ngànhkinhtế và các thànhphần kinhtế

Ngày nay, lực lượng lao động luôn luôn hội tụ đông nhất ở khu vực Đồng bằngsông Hồng (chiếm trên 22%), tiếp đến là khu vực Bắc trung bộ, Duyên hải miềnTrung(trên21%)vàĐồngbằngsôngCửuLong.Đâylàcáckhuvựccódiệntíc hđất rộng, hội tụ nhiều Tp lớn, khu đô thị và nhiều khu công nghiệp, thuận lợi choviệc sản xuất kinh doanh nên thu hút đông đảo lao động tập trung ở những khu vựcnày Những khu vực chiếm phần trăm thấp, là những khu vực có diện tích đất hẹp,nhiều đồi núi, ít khu đô thị và khu công nghiệp nên không thu hút nhiều lao độngđếnđây

Đối với Việt Nam có đặc điểm nổi bật lên là quá trình chuyển dịch cơ cấu nhânlựcdiễn ra nhanh hơn chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Nguyên nhân cơ bản củat ì n h hình đó là do xuất phát điểm tỉ lệ nhân lực trong nông nghiệp quá cao, năng suất laođộng trong nông nghiệp thấp, tình trạng thất nghiệp trá hình diễn ra trong sản xuấtnôngnghiệp làphổbiến

-Nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, bố trí khôngđều,sứckhẻ chưađáp ứngyêu cầucủakinhtế thịtrường

Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêmtrọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng,

tàichính,thôngtinviễnthông,dulịch…)vàcôngnghiệpmới Tỷlệlaođộngđư ợcđàot ạ o n g h ề c ò n t h ấ p , k ỹ n ă n g , t a y n g h ề , t h ể l ự c v à t á c p h o n g l a o đ ộ n

g c ô n g nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh thấp Tình trạng thể lực của lao động ViệtNamởmứctrungbìnhkém,cảvềchiềucao,cânnặngcũngnhưsứcbền,sựdẻod

ai, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máymócthiếtbị theotiêu chuẩnquốc tế

- Nguồn nhân lực có tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao và thời gian lao độngởkhu vựcnôngthôn không thấp

Tỷ lệ thất nghiệp giữa các vùng lãnh thổ còn nhiều bất hợp lí, ba vùng kinh tếtrọng điểm có mức thất nghiệp cao hơn trung bình cả nước, đó là vùng Đồng bằngsông Hồng tỷ lệ thất nghiệp 5,42%, vùng Duyên hải Nam Trung bộ là 5,24%, vùngĐôngN a m b ộ l à 5 , 4 7 % T r o n g k h i đ ó 3 v ù n g n à y đ ư ợ c t ậ p t r u n g đ ầ u t ư đ ể

đ ẩ y

Trang 10

mạnhcôngnghiệphóa,nhưngquanhệcungcầuvềviệclàmlạimấtcânđối,điềuđó dẫn đến vấn đề đầu tư tăng nhưng không giải quyết được nhiều việc làm, khôngtươngquan giữa tốcđộtăng đầutưvà việcgiatăngviệclàm

- Nguồnnhânlựccónăngsuấtlaođộngvàthunhậpthấp

Theo một nghiên cứu gần đây của Viện Khoa học lao động xã hội, hiện năngsuất lao động ở Việt Nam và trình độ quản trị doanh nghiệp rất thấp và hiện 2/3người lao động đang thiếu hụt kỹ năng về lao động và kỹ thuật; 55% số doanhnghiệp cho rằng rất khó tìm kiếm nguồn lao động có chất lượng cao Trong khi trên60% số doanh nghiệp FDI đang có kế hoạch mở rộng đầu tư tại Việt Nam, nhưngnếukhôngnângcaochấtlượngnguồnlaođộngthìrất khócóthể thuhútđầutư

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năng suất lao động của Việt Nam năm2016 đạt 9.894 USD, chỉ bằng 7% của Singapore; 17,6% của Malaysia; 36,5% củaThái Lan; 42,3% của Indonesia; 56,7% của Phillipine và bằng 87,4% của Lào Đánglo là chênh lệch về năng suất lao động giữa Việt Nam với các nước vẫn tiếp tục giatăng

3.2.BiệnpháppháttriểnnguồnnhânlựctạiViệt Nam

Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các bậc học, đặc biệt là bậc đại học, caođẳng

Đây là giải pháp quan trọng có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra nguồn nhânlực chất lượng cao ở nước ta hiện nay Ngay từ các bậc học, nhất là bậc học Phổthôngtrunghọc,giáoviênvàphụhuynhhọcsinhphảiđịnhhướngtươnglai chocon em mình trong việc chọn lựa ngành nghề phù hợp với năng lực, thế mạnh củabảnthân.Từđó,tậptrungđàotạo,bồidưỡngchuyênsâuvềmộtngành,lĩnhvực màmìnhyêuthích, cóđầyđủkiếnthức,kỹnăngsaukhihoànthànhkhoáhọc

Đặc biệt, các trường cao đẳng, đại học phải làm tốt công tác tuyển chọn, xâydựng chương trình đào tạo phù hợp với trình độ nhận thức của người học, đáp ứngnhu cầu, nhiệm vụ của xã hội, của quá trình hội nhập, mở cửa, phát triển nền kinh

tếtrit h ứ c h i ệ n n a y C h ú t r ọ n g đ ế n v i ệ c t h ự c h à n h c á c t h a o t á c , c á c b ư ớ c c ủ a h

o ạ t động lắp ráp, sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ; sử dụng thành thạo cáctrangthiếtbịkỹthuật, nhấtlàmáymóc hiệnđại,điềukhiểntừxa, tựđộnghoá

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w