1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP xác ĐỊNH GIÁ THÀNH và CHI PHÍ THEO mục TIÊU

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Phương Pháp Xác Định Giá Thành và Chi Phí Theo Mục Tiêu
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 9
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Hiên
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 210,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãng sản xuất ô tô Nhậtbản Toyota đã thừa nhận rằng mức giá bán của sản phẩm được quyết định bởithị trường, sau đó chi phí mục tiêu được tính theo công thức: Mức giá bán mục tiêu – Lợi n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA

QUẢN TRỊ KINH DOANH -

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ CHI PHÍ THEO

MỤC TIÊU

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 9

Ninh Thị Quỳnh Như – 2011210077 Lê Thị Gia Tuệ – 2014210165 Nguyễn Thuỳ Dương – 2011210024 Đặng Thị Phương Hoa –

1912210059 Lương Ngọc Khánh – 2011210052 Đỗ Thùy Trang –

1912210192

Trần Mai Chiều – 2111210023

Môn học: Kế toán quản trị Lớp tín chỉ: KTE310(GD2-HK1-2223).1 Giáo viên giảng dạy: Ths Lê Thị Hiên

Hà Nội, tháng 11 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lịch sử hình thành của phương pháp chi phí mục tiêu 4

2 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục

2.1 Khái niệm phương pháp chi phí mục tiêu 4

2.3 Mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu 7

4 Các nghiên cứu liên quan đến chi phí mục tiêu 10

4.1 Chi phí mục tiêu với chu kỳ sống sản phẩm 10

4.2 Ưu điểm của phương pháp chi phí mục tiêu 12

4.3 Nhược điểm của phương pháp chi phí mục tiêu 12

5 Mô hình phương pháp xác định chi phí theo mục tiêu 14

Trang 3

Nhiều nghiên cứu cho rằng doanh nghiệp không thể đạt được lợi thế cạnhtranh khi vẫn duy trì các công cụ truyền thống bởi các công cụ truyền thống dầnbộc lộ những thiếu sót, không phải hoàn toàn áp dụng cho hiện tại do tính phứctạp của chi phí và những thay đổi trong công nghệ; không thể kiểm soát đượcmức độ hoạt động; hơn nữa, không thể phân bổ chi phí sản xuất một cách chínhxác bởi vì tập trung vào chi phí nhân công Những thay đổi này đòi hỏi thông tin

có liên quan, hữu ích và kịp thời để hỗ trợ quản lý trong việc lập kế hoạch vàmục đích kiểm soát, do đó làm nảy sinh nhu cầu về sự phát triển của các công cụhiện đại Phương pháp kế toán theo chi phí mục tiêu là một trong các phươngpháp hiện đại trong kế toán quản trị Tính ưu việt của Phương pháp đã được thừanhận trên thế giới vì chi phí mục tiêu là một công cụ khích lệ và tạo thuận lợicho việc liên kết giữa các bộ phận của quy trình chế tạo (Kaplan và Atkinson,1998)

Vì lí do đó, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu phương pháp xác định giá thành và chi phí theo mục tiêu” cho tiểu luận này.

Bài viết này nghiên cứu mô hình tính giá thành theo chi phí mục tiêu, từ

đó đưa ra các ví dụ minh họa, ứng dụng tại Việt Nam và rút ra tầm quan trọngcủa việc vận dụng phương pháp kế toán chi phí mục tiêu đối với các doanhnghiệp trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh của mình Qua đó, bài viếtđồng thời cũng phân tích một số vấn đề đặt ra khi áp dụng phương pháp kế toánmục tiêu tại Việt Nam

Chương I Cơ sở lý luận của đề tài NỘI DUNG

1 Lịch sử hình thành của phương pháp chi phí mục tiêu

Phương pháp chi phí mục tiêu có nguồn gốc từ Nhật Bản Phương phápnày được phát minh từ tập đoàn xe hơi Toyota và nó được phát triển tại NhậtBản từ những năm 1960 như là một biện pháp thích nghi với điều kiện thị

Trang 4

trường phức tạp và phương pháp này cũng xuất hiện lần đầu tiên tại các bàigiảng các nước Phương Tây những năm 1990 Phương pháp chi phí mục tiêu lầnđầu tiên được xuất hiện tại Nhật bản với tên gọi “Genka Kikaku”.

Sự mở rộng của phương pháp này có thể được đánh dấu sau thế chiến thứ

2 Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhiều hãng sản xuất Nhật bản phải gồng mìnhlên đấu tranh với việc phải cung cấp các sản phẩm tại mức giá bằng hoặc thấphơn với giá thị trường Sản xuất theo số lớn của các công ty Nhật từ những năm

1960 đã nảy sinh nhu cầu phải cung cấp sản phẩm với những kỳ vọng của kháchhàng Khách hàng trở nên có quyền lực hơn trong việc lựa chọn loại hàng hóa

mà họ tiêu dùng Môi trường cạnh tranh gay gắt hơn là nhân tố chủ yếu khiếncho các công ty Nhật bản hướng tới việc phát triển phương pháp Phương phápchi phí mục tiêu Sakurai (1989) chỉ ra rằng yêu cầu của khách hàng ngày giatăng và chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn lại chính là những lý do để củaviệc ứng dụng phương pháp Phương pháp chi phí mục tiêu tại nước Nhật Hầuhết các công ty lắp máy và sản xuất xe hơi của Nhật đều áp dụng phương phápnày Một số các doanh nghiệp Mỹ như Ford và Chrysler và một số các công tytrên các nước khác cũng ứng dụng phương pháp này nhằm mục đích có thể cạnhtranh trên thị trường Pierre năm 2002 đã nhấn mạnh từ một bản điều tra vềPhương pháp chi phí mục tiêu là một kỹ thuật được vận dụng rộng rãi Có hai lý

do chính cho việc phát triển phương pháp này là: công ty ngày càng mất kiểmsoát về giá cả bởi vì giá cả được quyết định theo nhu cầu thị trường và lý do thứhai là hầu hết các chi phí sản phẩm đều được quyết định từ giai đoạn thiết kế sảnphẩm

Năm 1988, Hiromoto trong nghiên cứu của ông đã chỉ ra rằng phươngpháp chi phí theo mục tiêu là một công cụ giúp định vị vững chắc vị thế cạnhtranh của các doanh nghiệp Nhật bản trong thị trường cạnh tranh toàn cầu nhữngnăm 1980

2 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu

2.1 Khái niệm phương pháp chi phí mục tiêu

Phương pháp chi phí theo mục tiêu được vận dụng đầu tiên tại các hãng

xe hơi Nhật bản để sản xuất ra các sản phẩm tương lai với sự cân bằng giữa mụctiêu chi phí thấp nhất và những đặc tính cốt yếu nhất Hãng sản xuất ô tô Nhậtbản Toyota đã thừa nhận rằng mức giá bán của sản phẩm được quyết định bởithị trường, sau đó chi phí mục tiêu được tính theo công thức:

Mức giá bán mục tiêu – Lợi nhuận mục tiêu = Chi phí mục tiêu/ Mức chi phí chophép

Trang 5

Công thức này liên quan đến việc quyết định mức chi phí mục tiêu có thểchấp nhận được tại thời điểm phát triển sản phẩm để nhằm đạt được lợi nhuậnmột cách đầy đủ khi sản phẩm được tung ra ngoài thị trường Phương pháp chiphí mục tiêu thiết lập mức chi phí mục tiêu bằng việc trừ khoản lợi nhuận mụctiêu cần đạt được từ mức giá bán mục tiêu Mức giá bán mục tiêu này được xácđịnh dựa trên cơ sở thị trường Hệ thống chi phí mục tiêu được thực thi kể từgiai đoạn phát triển sản phẩm mới thông qua việc lập kế hoạch, kiểm soát và cắtgiảm chi phí từ sự phối hợp của nhiều bộ phận trong toàn bộ doanh nghiệp.Phương pháp này được xác định như là công cụ để kiểm soát chi phí và sản xuất

ra những sản phẩm đáng giá nhất đến tay khách hàng đồng thời cũng mang lạimức lời hấp dẫn cho cả doanh nghiệp Đây là phương pháp quan tâm nhiều hơntới việc kiểm soát chi phí trong dài hạn, phối hợp từ những hoạt động của ngườithiết kế sản phẩm và có thể được xem xét như là hệ thống kế toán quản trị chiếnlược của công ty

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp này theo Cooper & Slagmulder,

1999 là “Mức chi phí theo mục tiêu không bao giờ bị vượt quá” Phương phápnày đòi hỏi tính sáng tạo, sự cam kết, và sự cộng tác làm việc cởi mở của nhiều

bộ phận trong doanh nghiệp đồng thời với sự hỗ trợ của nhà cung cấp

Hầu hết các định nghĩa từ các nhà nghiên cứu đều đặt trọng tâm củaphương pháp này vào việc cắt giảm chi phí nhưng với các phạm vi khác nhau.Một số tác giả cho rằng Phương pháp chi phí mục tiêu là một phương pháp quảntrị chi phí hiệu quả hơn là một kỹ thuật xác định chi phí đơn thuần (Tani, 1995).Một số tác giả xem xét phương pháp này chỉ ở giai đoạn thiết kế và phát triểnsản phẩm trong khi các tác giả khác lại xem xét phương pháp này trong toàn bộvòng đời của sản phẩm Có thể xem xét một số cách nhìn nhận về Phương phápchi phí mục tiêu khác nhau dưới đây:

Theo Takao Tanaka (1993), “phương pháp chi phí mục tiêu là các nỗ lực

được thực hiện trong các giai đoạn kế hoạch hóa và sản xuất sản phẩm nhằm đạtđược mục tiêu chi phí đã được xác lập mục tiêu là cho phép sản xuất ra cácsản phẩm với mục tiêu lợi nhuận trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm”

Tani và cộng sự (1994) định nghĩa Phương pháp chi phí mục tiêu là một

thành phần của hệ thống quản lý chi phí sản phẩm/dịch vụ toàn bộ liên quan đếnviệc đạt được đồng thời mục tiêu về chi phí với việc lập kế hoạch và phát triểnsản phẩm mới

Trang 6

Langfield và cộng sự (2006) giải thích rằng Phương pháp chi phí mục tiêu

là một hệ thống quản lý chi phí và lập kế hoạch lợi nhuận trong toàn bộ vòngđời của sản phẩm nhằm tạo ra mức lợi nhuận như mong muốn của doanh nghiệpvới mức giá bán sản phẩm chấp nhận được

Trang 7

Williamson (1997) cho rằng Phương pháp chi phí mục tiêu là một quá

trình đảm bảo sản phẩm được thiết kế theo phương thức mà doanh nghiệp có thểbán được sản phẩm với mức giá cạnh tranh mà vẫn tạo ra mức lợi nhuận mongmuốn

Monden & Hamada (1994) đưa ra định nghĩa về Phương pháp chi phí

mục tiêu như sau: “Hệ thống để hỗ trợ quá trình cắt giảm chi phí trong suốt giaiđoạn phát triển và thiết kế sản phẩm mới một cách toàn diện, một sự thay đổimẫu sản phẩm mới hoàn toàn, hoặc một sự thay đổi mẫu sản phẩm thứ cấp”

Hilton (2008) cho rằng Phương pháp chi phí mục tiêu như chiến lược

quản lý chi phí dài hạn cho phép doanh nghiệp tham gia và duy trì vị thế cạnhtranh trên thị trường cho một loại sản phẩm và cạnh tranh thành công với cácđối thủ

Một tổ chức quốc tế được thành lập do một số các tập đoàn công nghiệp lớn, gọi là Consortium for Advanced Management-International (gọi tắt là CAM-I), để phát triển các phương pháp kế toán quản trị hiện đại đã định nghĩa

về chi phí mục tiêu như sau: “Phương pháp chi phí mục tiêu là tổng thể cácphương pháp, công cụ quản trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêuhoạt động ở giai đoạn thiết kế và kế hoạch hóa sản phẩm mới Phương phápcũng cho phép cung cấp một cơ sở kiểm soát ở giai đoạn sản xuất và bảo đảmcác sản phẩm này đạt được mục tiêu lợi nhuận đã được xác định phù hợp vớichu kỳ sống của sản phẩm”

Từ những khái niệm trên, phương pháp chi phí mục tiêu có thể được khái

quát lại như sau: Phương pháp chi phí mục tiêu là một quá trình xác định chi phí mục tiêu cho sản phẩm ngay từ giai đoạn đầu của quá trình phát triển sản phẩm và hỗ trợ quá trình đạt được chi phí mục tiêu thông qua việc cung cấp các thông tin chi phí cần thiết để nhóm phát triển sản phẩm có thể thiết kế sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường, giá cả cạnh tranh, đồng thời đảm bảo đạt được lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp khi sản phẩm được tung ra thị trường.

2.2 Đặc điểm phương pháp chi phí mục tiêu

Nhiều nhà khoa học đã định nghĩa Phương pháp chi phí mục tiêu theo cáccách khác nhau, nhưng về cơ bản đều nêu ra những đặc điểm của Phương phápchi phí mục tiêu như sau:

● Phương pháp Phương pháp chi phí mục tiêu là phương pháp thíchhợp với môi trường cạnh tranh ngày càng cao, ngược lại phương pháp nàykhông thích hợp với những loại sản phẩm độc quyền, mang tính độc nhất

Trang 8

● Phương pháp chi phí mục tiêu tuân thủ theo nguyên tắc “chi phí mụctiêu không thể bị vượt quá”, theo nguyên tắc này sản phẩm nếu trong khâu thiết

kế có mức chi phí cao hơn mức chi phí mục tiêu đã xác định trước thì sẽ khôngđược sản xuất hoặc sẽ được thiết kế lại

Trang 9

● Phương pháp chi phí mục tiêu là một phương pháp khác biệt với các

hệ thống chi phí truyền thống; phương pháp này không đơn thuần chỉ là mộtphương pháp kiểm soát chi phí mà định hướng đến cắt giảm chi phí để đạt mụctiêu chi phí

● Giá bán mục tiêu và lợi nhuận mục tiêu được thiết lập trong suốtgiai đoạn lập kế hoạch về sản phẩm

● Thực hiện cắt giảm chi phí với sự hợp tác toàn bộ với chuỗi cungứng từ nhà cung cấp, sản xuất, phân phối, đại lý và khách hàng

● Yêu cầu một hệ thống thông tin hiệu quả và thông suốt để cung cấpnhững thông tin khác nhau

● Phương pháp chi phí mục tiêu chủ yếu xem xét việc cắt giảm chi phítrực tiếp/chi phí biến đổi và ứng dụng trong suốt giai đoạn phát triển và thiết kếtrong vòng đời của sản phẩm

● Mức chi phí mục tiêu được thiết lập trước khi quá trình sản xuấtđược đưa vào thực tế và nó được phân chia đến từng các bộ phận cấu thành khácnhau, chức năng và các khoản mục chi phí

2.3 Mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu

Theo Monden (1995) có hai điểm trọng tâm của chi phí mục tiêu là: (1)chi phí của sản phẩm mới nên thấp hơn để đảm bảo lợi nhuận biên mục tiêu vớichất lượng cao, thời gian giao hàng đúng hạn và giá cả cạnh tranh theo thịtrường và (2) để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong việc phát triển sản phẩm mớithì người lao động trong toàn công ty phải được khích lệ Mục tiêu cơ bản củaPhương pháp chi phí mục tiêu là nhằm tăng lợi nhuận, tăng trưởng và gia tănggiá trị Mục tiêu trọng tâm và tổng quát của Phương pháp chi phí mục tiêu là đểđảm bảo rằng không có một sản phẩm nào không có lợi nhuận được đưa vào sảnxuất và nó xác định sự đánh đổi tốt nhất giữa 3 yếu tố: chất lượng, chi phí vàtính năng sản phẩm (Cooper, 1995) Theo các nghiên cứu trước đây, mục tiêucủa Phương pháp chi phí mục tiêu có thể được tóm lược như sau:

● Nâng cao mức sinh lời

● Hiện thực hóa và xác định mục tiêu chi phí thấp để tạo ra sự cắt giảm chi phí của sản phẩm mới

● Bảo đảm được chất lượng của sản phẩm

● Cải thiện quá trình phát triển sản phẩm

● Giá cả được xác định đáng tin cậy

● Vươn tới kỹ năng sản xuất và tiếp thị tốt hơn

Trang 10

● Tập trung tốt hơn vào sức mạnh tập thể thông qua phương thức làm việc theo các nhóm liên chức năng

● Tập trung tốt hơn vào độ thỏa dụng khách hàng

Trang 11

● Sản xuất sản phẩm đáp ứng tốt với thị hiếu khách hàng với mức giá cạnh tranh chi phí

● Tiên phong thực hiện kế hoạch chi phí và thực hiện các biện pháp cắt giảm

3 Cụ thể các giai đoạn của phương pháp.

Các giai đoạn của phương pháp: gồm 7 bước thực hiện:

Bước 1: Mô tả những đặc tính của sản phẩm, dịch vụ rồi đưa ra khối lượng bán hàng

- Đưa ra khái niệm về sản phẩm mới, xác định lợi thế cạnh tranh của sảnphẩm mới Từ đó, tổ chức nhận thấy được những cơ hội và thách thức

- Dựa vào dữ liệu nghiên cứu thị trường & các đối thủ cạnh tranh, nguồn

dữ liệu nội bộ để hoàn thiện sản phẩm

VD: tại Mỹ, khi nghiên cứu thị trường về các sản phẩm mới, dữ liệu

marketing đã có sự trao đổi với các nhà cung cấp, người thiết kế, R & D

Bước 2: Thiết lập giá bán mục tiêu

Trong bước này, giá bán ước tính dựa vào công dụng và thuộc tính của sảnphẩm, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trang 12

Tại một số tổ chức, đối với một số khách hàng công nghiệp lớn giá bán cóthể được thoả thuận bởi bộ phận tiếp thị hay bán hàng cùng lúc với việc quyếtđịnh đặc trưng của sản phẩm.

Trang 13

Bước 3: Xác định chi phí mục tiêu tổng thể của sản phẩm

Tại bước này, trước khi xác định chi phí mục tiêu tổng thể nên xác định chiphí theo từng bộ phận cấu thành sản phẩm Phải xác định tầm quan trọng củatừng bộ phận tạo nên sản phẩm, từ đó xác định tỷ lệ thuận tương ứng của chi phítừng bộ phận so với chi phí mục tiêu tổng thể sản phẩm Việc phân tích, xácđịnh chi phí mục tiêu của từng bộ phận được tiến hành theo phương pháp làmviệc nhóm

● Thực hiện việc chi tiết hoá chi phí mục tiêu tổng thể theo dạng hìnhcây, chia theo các nhóm chi phí: nghiên cứu thị trường, sản xuất, chế tạo, phânphối, bán hàng

● Dựa vào mức độ quan trọng khác nhau của từng đặc điểm, từng bộphận cấu thành sản phẩm đã được xây dựng trong bước 1, phân bổ chi phí tỷ lệthuận với mức độ quan trọng của mỗi bộ phận

Sau đó, bộ phận quản trị nguồn cung ứng sẽ tiếp tục làm việc với nhà cungcấp đồng thời xem xét máy móc thiết bị, chi phí và giá bán đưa ra

Cách tính chi phí mục tiêu trên thực tế:

Chi phí mục tiêu = Giá bán ước tính - Lợi nhuận mong muốn.

Lợi nhuận mong muốn = tỷ lệ lợi nhuận bắt buộc cam kết của các doanhnghiệp, là một phần quy trình hoạch định chiến lược

Bước 4: So sánh chi phí dựa trên thiết kế ban đầu với chi phí mục tiêu

đã đưa ra (HĐ quản lý chi phí)

Quá trình thực hiện quản lý chi phí cần phát hiện những bộ phận của sảnphẩm có chi phí quá cao hay quá thấp so với tầm quan trọng của tổng thể sảnphẩm Từ đó, có những biện pháp cắt giảm hay điều chỉnh chi phí tương ứng.Cần áp dụng các nguyên tắc và phương pháp quản lý nghiêm ngặt để giảmchi phí sản xuất Bên cạnh đó nên có sự phối hợp giữa các bộ phận: quản trịnguồn cung ứng, bộ phận R&D & thiết kế, bộ phận sản xuất Nếu cần phải ứngdụng linh hoạt các cách sau: thay đổi thiết kế hoặc vật liệu, mở rộng nhà cungcấp, cân nhắc các chi phí cơ hội

Sau đó tính khoảng cách cụ thể giữa chi phí thực tế & chi phí mục tiêu

Bước 5: Tiếp tục cải tiến

Khi doanh nghiệp tối thiểu hóa được khoảng cách chi phí đã tính ở b4, tiếptheo cần theo dõi hoạt động đưa sản phẩm mới ra thị trường

Có cách thức kiểm soát, thay đổi chi phí mục tiêu khi có sự thay đổi

Trang 14

Nhà quản trị cung ứng phải tiếp tục vai trò lãnh đạo, quản lý chi phí cungứng có thể phát sinh và giữ mối quan hệ với các bên không đạt yêu cầu, khôngtham gia vào quá trình cắt giảm chi phí.

Cách xác định chi phí mục tiêu

Trang 15

Trong phương pháp chi phí truyền thống, giá thành sẽ được xác địnhtrước, sau đó xác định lợi nhuận và từ đó hình thành nên giá bán sản phẩm Tuynhiên, trong một thị trường cạnh tranh, chúng ta không thể xác định giá bán dựatrên giá thành sản xuất của mình được Chúng ta phải đưa ra mức giá bán hợp lýdựa theo giá cả thị trường chung trước, trừ đi lợi nhuận mong muốn và từ đó xácđịnh được giá thành sản phẩm mục tiêu.

Trong phương pháp chi phí mục tiêu, giá bán tương lai được dự đoánbằng cách sử dụng các khái niệm dựa trên nhu cầu hoặc dựa trên cạnh tranh Chiphí mục tiêu sau đó được xác định bằng cách trừ đi lợi nhuận mong muốn từ giábán dự kiến như sau:

Chi phí mục tiêu = Giá bán mục tiêu - Lợi nhuận mục tiêu

Giá mục tiêu là mức giá ước tính mà khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ

Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn đạt được

Công thức này liên quan đến việc quyết định mức chi phí mục tiêu có thểchấp nhận được tại thời điểm phát triển sản phẩm để nhằm đạt được lợi nhuậnmột cách đầy đủ khi sản phẩm được tung ra ngoài thị trường Phương pháp chiphí mục tiêu thiết lập mức chi phí mục tiêu bằng việc trừ khoản lợi nhuận mụctiêu cần đạt được từ mức giá bán mục tiêu Mức giá bán mục tiêu này được xácđịnh dựa trên cơ sở thị trường Theo Garrison (2006), phương pháp chi phí mụctiêu quyết định giới hạn tối thiểu của mức chi phí cho phép (Allowable Cost)của một sản phẩm và sau đó phát triển sản phẩm mới có khả năng sinh lời Giá

cả thị trường là yếu tố được quyết định trước, sau đó trừ đi mức lợi nhuận yêucầu từ mức giá thị trường đã quyết định, cuối cùng là sản phẩm được thiết kế vàsản xuất trong giới hạn cao nhất là mức chi phí cho phép (Allowable cost)

Ví dụ: A đang thực hiện mô hình Target Costing A là một công ty sản xuất

game cho máy tính A đang nghiên cứu để tung ra thị trường một mẫu game mới A đã thực hiện nghiên cứu thị trường, lấy ý kiến khách hàng về giá trị của game cũng như tiến hành so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh A xác định giá bán mục tiêu (Target selling price) là $60 Đây là mức giá mà A cho rằng sẽ bán được sản phẩm để đạt được mục tiêu số lượng đặt ra.

Công ty ước tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (profit margin) là 30%, do đó A

sẽ tính được lợi nhuận mong muốn là 30% x $60 = $18

Trang 16

Chi phí ước tính (Target cost) = $60 - $18 = $42.

Trang 17

4 Các nghiên cứu liên quan đến chi phí mục tiêu

4.1 Chi phí mục tiêu với chu kỳ sống sản phẩm

Phương pháp chi phí mục tiêu nhấn mạnh mục tiêu cần phải đạt được vàthời gian phân tích là chu kỳ sống của sản phẩm Trong đó, chu kỳ sống của sảnphẩm được thể hiện qua các hoạt động nghiên cứu, triển khai sản phẩm mới;hoạt động sản xuất sản phẩm đại trà; hoạt động hậu cần phục vụ sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Chu kỳ sống thường được chia thành 3 giai đoạn Cụ thể:

Trong sơ đồ mô tả chi phí chu kỳ sống của sản phẩm được chia thành bagiai đoạn: giai đoạn hoạch định, giai đoạn sản xuất, và giai đoạn loại bỏ Giaiđoạn hoạch định là giai đoạn quan trọng nhất trong chi phí chu kỳ sống sảnphẩm, vì đây là giai đoạn ước lượng các chi phí cho cả vòng đời sản phẩm Chiphí mục tiêu thì được dùng trong suốt giai đoạn hoạch định, hướng quá trình lựachọn sản phẩm và quá trình thiết kế sản phẩm mà một sản phẩm được sản xuấtvới chi phí thấp, mức lợi nhuận có thể chấp nhận, và đưa ra giá bán sản phẩm

Trang 18

cạnh tranh, và đảm bảo chức năng sản phẩm Chi phí kaizen (cải tiến liên tục)thì tập trung vào nhận biết cơ hội để cải tiến chi phí trong suốt giai đoạn sảnxuất Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung

Trang 19

vào nghiên cứu giai đoạn hoạch định cũng chính là nghiên cứu xác định chi phí mục tiêu.

- Giai đoạn hoạch định: Trong giai đoạn này, chi phí phát sinh nhiều

nhất là chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm,tiếp đó đến chi phí sản xuất thử nghiệm và chi phí marketing Đội ngũ thiết kếphải xác định một hệ thống các tính năng của sản phẩm mà khách hàng sẵn sàngmua và số tiền họ sẽ trả cho những tính năng này, sau đó nhà quản trị xác địnhgiá bán dự kiến của sản phẩm, chuẩn bị các điều kiện sản xuất Tiếp theo, nhàquản trị xác định được lợi nhuận mục tiêu trên cơ sở giá bán dự kiến Dựa vàogiá bán dự kiến và lợi nhuận mục tiêu, nhà quản trị xác định chi phí trần có thểchấp nhận Các yếu tố này được coi là cố định trong phương pháp chi phí mụctiêu

- Giai đoạn sản xuất: Giai đoạn này chủ yếu là chi phí sản xuất sản

phẩm, do giai đoạn này sản phẩm cơ khí đã được ổn định Và một số chi phí liênquan đến tiêu thụ, tiếp thị sản phẩm cơ khí

- Giai đoạn loại bỏ: Giai đoạn này nhà quản trị có phương án cắt giảm

chi phí hợp lý, bởi đây là giai đoạn chuẩn bị đóng lại chu kỳ sống của một sảnphẩm

4.2 Ưu điểm của phương pháp chi phí mục tiêu

Cải tiến quy trình: Phương pháp này cho thấy cam kết của công ty đối

với việc cải tiến quy trình để cạnh tranh trong cùng ngành Ban quản lý cần cảitiến quy trình của mình với ít tài nguyên hơn mà không làm giảm chất lượng sảnphẩm

Khuyến khích đổi mới: Chi phí mục tiêu thúc đẩy công ty khởi xướng

những ý tưởng mới hiệu quả và hiệu quả hơn Một số công ty có thể đưa robotvào sản xuất để tiết kiệm chi phí đáng kể Ví dụ, Tesla đã đưa robot vào quytrình sản xuất xe hơi của mình Do đó, dây chuyền thân Model 3 hiện được tựđộng hóa 95%, bao gồm cả việc chuyển, tải và hàn

Khuyến khích cạnh tranh: Bằng cách sử dụng giá thị trường, chúng tôi

đã cạnh tranh với các đối thủ khác Chúng tôi không có ý định đặt giá cao hơncác đối thủ cạnh tranh của mình Đồng thời, chúng tôi vẫn duy trì lợi nhuận mụctiêu cho cổ đông Để đạt được giá mục tiêu và tỷ suất lợi nhuận mục tiêu, chúngtôi chỉ có một sự lựa chọn là khấu trừ chi phí Khi công ty hoạt động phù hợpvới sự thay đổi của thị trường (thay đổi giá cả), nó phù hợp hơn với thị trườngcạnh tranh

Trang 20

Sản phẩm giá trị tốt nhất cho khách hàng: Với chi phí mục tiêu, công ty

sẽ cố gắng giảm bớt các tính năng không có giá trị của sản phẩm vì chúng sẽkhông làm giảm chất lượng của sản phẩm Những tính năng đó chỉ phát sinh chiphí cho công ty mà không mang lại giá trị cho khách hàng Làm như vậy, kháchhàng sẽ nhận được sản phẩm đúng với giá trị đồng tiền bỏ ra

Trang 21

4.3 Nhược điểm của phương pháp chi phí mục tiêu

Ngay cả khi có nhiều lợi ích, chi phí mục tiêu vẫn có những nhược điểm

và hạn chế riêng, bao gồm:

● Thiết kế ngân sách thấp: Do yêu cầu về giá thành của sản phẩm, đội

ngũ thiết kế sẽ khó thực hiện công việc của mình Họ phải làm việc chặt chẽ vớicác bộ phận khác để đảm bảo rằng sản phẩm nằm trong phạm vi chi phí Họphải hạn chế khả năng sáng tạo nếu điều đó dẫn đến tăng chi phí

● Phụ thuộc vào giá thị trường: Khi chúng tôi nhận được chi phí mục

tiêu từ việc sử dụng biên độ giá thị trường ít hơn, nếu có sai sót với giá thịtrường, toàn bộ hệ thống sẽ thất bại Chúng tôi thường phải dựa trên giá thịtrường mà chúng tôi nhận được từ nghiên cứu thị trường, vì vậy bất kỳ vấn đềnào trong nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến chi phí của chúng tôi Một số sản phẩmtương tự nhưng có các tính năng khác nhau, do đó, chúng tôi sẽ không phù hợp

để sử dụng giá bán của chúng

● Vật liệu hoặc công nghệ rẻ hơn: Một số công ty có thể coi vật liệu

chất lượng thấp dẫn đến sản phẩm chất lượng thấp cho khách hàng Công ty muathiết bị lạc hậu để tiết kiệm chi phí, nhưng nó ảnh hưởng về lâu dài khi chúng tôigắn bó với chúng trong một vài năm (thời gian hữu dụng của tài sản cố định)

● Chi phí sản xuất không thực tế, chi phí ước tính quá thấp: Để đạt

được chi phí mục tiêu, nhóm thiết kế có thể đi kèm với ngân sách sản xuất rất eohẹp Kết quả là, nó là rất tích cực cho đội sản xuất Chi phí mục tiêu sẽ khôngđáp ứng nếu có một phương sai bất lợi nhỏ Nhóm sẽ cần phải loại bỏ bất kỳ saisót hoặc sai sót nào để hoàn thành công việc một cách hoàn hảo vốn chỉ xảy ratrên giấy

● Không ước tính đúng số lượng: Mặc dù chúng tôi có thể đạt được

chi phí mục tiêu, chúng tôi có thể không có lãi nếu số lượng bán không đáp ứngngân sách Tỷ suất lợi nhuận không thể bao gồm tổng chi phí cố định

4.4 Các nguyên tắc của chi phí mục tiêu

Để ứng dụng thành công công cụ chi phí mục tiêu trong quản lý chi phíthì phải tuân thủ sáu nguyên tắc cơ bản sau của Ansari et al., (1997)

- Nguyên tắc thứ nhất, xác định chi phí phải hướng đến giá cả

Giá cả được hiểu là giá thị trường, giá thị trường được áp dụng để quyếtđịnh sự phù hợp và cũng là giá bán mục tiêu Chi phí mục tiêu được tính bằngcách sử dụng một công thức tương tự như sau: Giá thị trường – (trừ) biên lợi

Trang 22

nhuận = chi phí mục tiêu Điều này cho thấy chúng ngược lại với quy trình xácđịnh chi phí theo phương pháp truyền thống mà ở đó các chi phí lập nên giá cả -chi phí tăng thì giá cả tăng.

- Nguyên tắc thứ hai, đặt trọng tâm vào khách hàng

Ngày đăng: 21/12/2022, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Lê Thị Huyền Trâm. 2021. Chi phí mục tiêu - Công cụ quản lý hữu hiệu trong các doanh nghiệp. Tạp chí tài chính Việt Nam Khác
2. Nông Thị Nhung. 2021. Một số lý luận cơ bản về phương pháp chi phí mục tiêu Khác
3. Marquộs, E., 1998. ôLes mộthodes nouvelles de comptabilitộ de gestionằ. Chương trong comptabilités des gestion. Nhà Xuất bản Nathan Khác
4. Trương Bá Thanh. 2008. Giáo trình Kế toán quản trị. NXB Giáo dục Khác
5. ThS. Lê Thị Thúy. Lợi ích của hệ thống kế toán chi phí mục tiêu và những vấn đề đặt ra. Tạp chí Tài chính Kỳ 1+2 Tháng 2/2020 Khác
6. Trần Ngọc Diệp. 2019. Nghiên cứu phương pháp chi phí mục tiêu. Tạp chí Kinh tế tài chính Việt Nam.7. MỤC LỤC8. LỜI MỞ ĐẦU9. NỘI DUNG Khác
10.1. Lịch sử hình thành của phương pháp chi phí mục tiêu Khác
11.2. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu 12. 2.1. Khái niệm phương pháp chi phí mục tiêu Khác
14. 2.3. Mục tiêu áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu 15.3. Cụ thể các giai đoạn của phương pháp Khác
21.5. Mô hình phương pháp xác định chi phí theo mục tiêu 22.Chương II: Tính ứng dụng của phương pháp23. KẾT LUẬN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w