Lim Lan Yuan Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước $nh giá trị cho một mục đích cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả các đặc điểm tài sản và yếu tố kinh tế thị
Trang 41 Khái niệm thẩm định giá
2 Đối tượng của thẩm định giá
3 Mục đích cuả thẩm định giá
I Thẩm định giá
4 Vai trò của thẩm định giá
Trang 5THẨM ĐỊNH GIÁ LÀ GÌ??
Trang 61 Khái niệm về thẩm định giá
tệ cho một mục đích đã được xác định”
Gs Lim Lan Yuan
Thẩm định giá là
một nghệ thuật hay
khoa học về ước $nh giá trị cho một mục đích cụ thể tại một thời điểm, có cân
nhắc đến tất cả các
đặc điểm tài sản và yếu tố kinh tế thị trường
Trang 71 Khái niệm về thẩm định giá
Tha$m định giá là việc cơ quan, to$ chức có chức năng tha$m định giá xác định giá trị ba=ng tie>n của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá trị trường tại một địa đie$m, thời đie$m nhaEt định phục vụ cho mục đı́ch nhaEt định theo tiêu chua$n tha$m định giá.
(Theo Luật giá)
Trang 81 Khái niệm về thẩm định giá
W.seabrooke Ước tính giá
trị Bằng tiền
Quyền sở hữu tài sản Mục đích
Luật giá Ước tính giá
trị Bằng tiền
Tài sản theo quy định
Mục đích Thời điểm Thị trường Phù hợp với tiêu chuẩn tdg
Trang 9Tài sản theo quy định
TIỀN
Quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm
quyền tài sản đối với đối tượng quyền SHTT ,
quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác
Quyền trị giá được bằng tiền
Đối với các SP trí tuệ
chiếm hữu/sử dụng
hợp pháp
Giấy phép
do Nhà nước cấp
Đoạn 6, chuẩn mực kế
toán số 4
Trang 101 Khái niệm về thẩm định giá
Trang 112 Vai trò thẩm định giá
Ø Thẩm định giá đưa ra kết quả tư vấn về giá trị, giá cả
tài sản GIÚP các chủ thể tài sản, các bên có liên quan
và công chúng đầu tư ĐƯA RA CÁC QUYẾT ĐỊNH liên
quan đến việc mua –bán, đầu tư, cầm cố - cho vay tài sản;
Ø Định giá đúng các nguồn lực trong nền kinh tế;
Ø Góp phần làm minh bạch thị trường;
Ø Góp phần hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hóa
Trang 123 Mục đích thẩm định giá
Mục đích thẩm định giá có ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn phương pháp thẩm và cơ sở thẩm định giá Hoạt động thẩm định giá chuyên nghiệp nhằm rất nhiều mục đích khác nhau.
Trang 133 Mục đích thẩm định giá
Các mục đích thẩm định giá phổ biến, có thể kể đến như:
Ø Chuyển nhượng quyền sở hữu như mua bán, liên
doanh
Ø Các mục đích của Chính phủ như định giá để Fnh thuế,
đền bù, duyệt chi từ ngân sách
Ø Bảo hiểm, thế chấp
Ø Thực hiện các lệnh của tòa án, tư vấn đầu tư, lập báo
cáo tài chính, định giá trị chứng khoán, khiếu nại, phá sản doanh nghiệp,…
Trang 144 Đối tượng của thẩm định giá
• Ba$t động sản
Trang 154 Đối tượng của thẩm định giá
• Ba#t động sản là các tài sản không di dời được.
• Ba#t động sản có đặc đie:m là ga<n co# định với một không gian, vị trı́ nha#t định, không di dời được, bao goBm:
• Đa#t đai;
• Công trı̀nh xây dựng trên đa#t ga<n lieBn với đa#tđai, ke: cả các tài sản ga<n lieBn với công trı̀nhxây dựng đó;
• Các tài sản khác ga<n lieBn với đa#t đai;
• Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Bất
động
sản
Trang 164 Đối tượng của thẩm định giá
Đối với đất đai:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng Đất hoặc giấy tờ về QSDĐ
đủ điều kiện để Nhà nước cấp Giấy chứng nhận QSDĐ
Đối với công trình xây dựng:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ởHoặc một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở,công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở
Nhận biết tính hợp pháp
Bất
động
sản
Trang 174 Đối tượng của thẩm định giá
Động sản là những tài sản không phải là ba4t động sản Động sản có đặc đie;m là không ga=n co4 định với một không gian, vị trı́ nha4t định và có the; di dời được.
Vı́ dụ: máy, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dây
chuyền công nghệ.
Động
sản
Trang 184 Đối tượng của thẩm định giá
Việc nhận biết tính hợp pháp của động sản được căn
cứ vào hồ sơ, tài liệu, chứng từ, hóa đơn mua bán, chứng từ nhập khẩu và các căn cứ khác của tài sản
Nhận biết tính hợp pháp Động
sản
Trang 194 Đối tượng của thẩm định giá
Trang 204 Đối tượng của thẩm định giá
Ø Có khả năng tạo thu nhập
Ø Giá trị của tài sản vô hình
có thể định lượng được
Trang 214 Đối tượng của thẩm định giá
Tài sản tài chính bao gồm:
TS tài
chính
Trang 224 Đối tượng của thẩm định giá
ØQuyền tài sản là quyền trị giá được bằng 7ền theoquy định của pháp luật bao gồm quyền sở hữu trí tuệ
ØQuyền tài sản là một khái niệm pháp lý, nó bao gồmtất cả các quyền lợi và lợi ích liên quan tới quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng mà người chủ sở hữu/sửdụng tài sản được hưởng một các hợp pháp
Quyền
Tài
sản
Trang 234 Đối tượng của thẩm định giá
Ø Quyền sở hữu tài sản là một nhóm những quyền năng được xác lập bởi pháp luật cho người chủ sở hữu tài sản Mỗi quyền năng có thể tách rời với quyền sở hữu và chuyển giao trong giao dịch dân
sự Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
Quyền
Tài
sản
Trang 244 Đối tượng của thẩm định giá
• Nếu có các quyền năng khác nhau được xác lập cho cùng mộttài sản thì khoản thu nhập có được từ các quyền năng đó
cũng khác nhau
• Càng có nhiều quyền năng thì khả năng thu được từ thu nhập
do tài sản mang lại càng cao và giá trị tài sản càng cao
• Người sở hữu tài sản được hưởng tất cả các quyền gắn với tàisản cũng như tất cả các khoản thu nhập do tài sản mang lạitheo quy định của pháp luật
Quyền
Tài
sản
Trang 254 Đối tượng của thẩm định giá
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến Vêu thụsản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi
Giá trị thực tế của doanh nghiệp gồm tổng giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ sản xuất kinh doanh.
Doanh
nghiệp
Trang 264 Đối tượng của thẩm định giá
Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp được căn cứ vào các giấy tờ như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ liên quan khác được pháp luật quy định.
Nhận biết tính hợp pháp Doanh
nghiệp
Trang 271 Điều kiện hành nghề TĐG
2 Quản lý hoạt động TĐG
II Quản lý nhà nước về hoạt động TDG
Trang 282.1 Điều kiện hành nghề TĐG
• Có bằng cấp chuyên môn nghiệp vụ
• Có kinh nghiệm nghề nghiệp
• Thủ quy tắc hành nghề
• Có giấy phép hành nghề
Đối với Thẩm định viên chuyên nghiệp
• Tuân thủ quy định thành lập (Nghị định số89/2013/NĐ-CP ngày 6/8/2013, thông tư số38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014)
Đối với các công ty TĐG
Trang 292.2 Quản lý hoạt động TĐG
Hệ tho(ng đie-u hành quản lý chung:
Ø Hệ tho(ng pháp luật: Luật giá và các Nghị định,
Thông tư có liên quan.
Ø Cơ quan Chı́nh phủ quản lý hoạt động TĐG: Bộ Tài
chı́nh – Cục Quản lý giá.
Ø Các hội nghe- nghiệp phi Chı́nh phủ: Hội thaIm định
giá Việt Nam.
Trang 30III Tiêu chuẩn TĐG VN
TĐGVN 06 – Báo cáo keVt quả TĐG, Chứng thư TĐG, Hod sơ TĐG TĐGVN 07 – Phân loại tài sản trong thẩm định giá
Trang 31IV Đạo đức hành nghe0 TĐG
• Độc lập;
• Chính trực;
• Khách quan;
• Bảo mật;
• Công khai, minh bạch;
Tiêu chuẩn đạo đức
• Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;
• Tư cách nghề nghiệp;
• Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn
Trình độ chuyên môn
Trang 324.1 Tiêu chuẩn đạo đức
• Khi thẩm định:
Tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, thực sự không bị chiphối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinhthần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan củahoạt động thẩm định giá và kết quả thẩm định giá
• Khi xem xét báo cáo kết quả TĐ:
Nhận xét một cách độc lập, khách quan và kết luận thốngnhất hay không thống nhất với một phần hay toàn bộ nộidung của báo cáo đó
Độc lập
Trang 334.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø Tha$m định viên (TĐV) phải thẳng thắn, trung thực và
có chính kiến rõ ràng khi thực hiện tha$m định giá.
Ø TĐV phải trung thực về trình độ, kinh nghiệm và năng
lực chuyên môn của mình; phải bảo đảm bản thân và
các trợ lý, nhân viên dưới quyeFn của mı̀nh tuân thủnghiêm túc các quy định của pháp luật
Ø TĐV phải từ chối thực hiện TĐG nếu xét thấy không có
đủ điều kiện thực hiện TDG hoặc nếu bị chi phối bởi những ràng buộc có thể làm sai lệch kết quả.
Chính trực
Trang 344.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø TĐV phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được
thành kiến, thiên vị trong việc thu thập tài liệu và sửdụng tài liệu để phân tích các yếu tố tác động khi thẩmđịnh giá
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG không được tiến hành công
việc thẩm định giá khi những ý kiến, kết luận thẩm định và kết quả thẩm định giá đã được đề ra có chủ ý
từ trước.
Khách quan
Trang 354.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG phải thẩm tra những thông
tin, dữ liệu do khách hàng cung cấp đe1 kha3ng định tı́nh
phù hợp hay không phù hợp của thông tin, dữ liệu đó.Trường hợp việc tha1m tra những thông tin, dữ liệu bị hạncheF thı̀ tha1m định viên phải nêu rõ sự hạn cheF đó trongbáo cáo, chứng thư TĐG
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG không được tiến hành thẩm
định dựa trên những điều kiện có tính giả thiết mà không có biện luận chặt chẽ, khả thi, xác đáng.
Khách quan
Trang 364.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG không được tiết lộ thông tin về
hồ sơ, khách hàng và tài sản TĐG khi không được sựđồng ý của khách hàng hoặc không được pháp luật chophép
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG có trách nhiệm yêu cầu những
cá nhân khác tham gia vào quá trình thẩm định giá vàlưu trữ hồ sơ thẩm định giá cũng tôn trọng nguyên tắcbảo mật
Bảo mật
Trang 374.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø Mọi tài liệu thể hiện tính pháp lý và đặc điểm kỹ thuật
của tài sản và thể hiện kết quả thẩm định giá phảiđược trình bày đầy đủ, rõ ràng trong báo cáo kết quảthẩm định giá
Ø Báo cáo kết quả thẩm định giá phải nêu rõ các điều
kiện ràng buộc về công việc, phạm vi công việc, điềukiện hạn chế, giả thiết đặt ra của thẩm định viên
Công khai , minh bạch
Trang 384.1 Tiêu chuẩn đạo đức
Ø TĐV, doanh nghiệp TĐG phải công khai những đie6ukiện hạn che8 và những đie6u kiện kha;c phục theo thỏathuận với khách hàng trong báo cáo ke8t quả TĐG
Ø Giá dịch vụ TĐG thực hiện theo thỏa thuận giữa doanhnghiệp với khách hàng trên cơ sở các căn cứ do Luật Giávà các văn bản hướng daEn quy định và được ghi tronghợp đo6ng thaGm định giá;
Công khai , minh bạch
Trang 394.2 Tiêu chuẩn chuyên môn
Về phía thẩm định viên
• TĐV phải thực hiện công việc TĐG với đầy đủ năng lựcchuyên môn cần thiết, tinh thần làm việc chuyên cần,thận trọng
• TĐV phải không ngừng nâng cao kiến thức, kinh nghiệmthực tiễn, trong môi trường pháp lý
• Hàng năm, thẩm định viên có nghĩa vụ tham gia bồidưỡng kiến thức chuyên môn về TĐG do cơ quan, tổ chứcđược phép tổ chức
Năng lực chuyên môn
Trang 404.2 Tiêu chuẩn chuyên môn
Về phía doanh nghiệp TĐG:
Ø Có trách nhiệm khuyến khích, bố trí, tạo điều kiện choTĐV tham gia bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyênmôn
Ø Cần thực hiện các biện pháp để bảo đảm những ngườilàm công tác chuyên môn tại doanh nghiệp phải đượcđào tạo, bồi dưỡng và giám sát thích hợp
Ø Có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpđối với hoạt động tđg hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ronghề nghiệp
Năng lực chuyên môn
Trang 414.2 Tiêu chuẩn chuyên môn
Doanh nghiệp, to chức tha.m định giá và tha.m định viên
phải bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được có những
hành vi làm giảm uy tı́n nghe> nghiệp tha.m định giá Doanhnghiệp, to chức tha.m định giá và tha.m định viên có quye>ntham gia Hiệp hội doanh nghiệp tha.m định giá hoặc Hiệphội tha.m định viên ve> giá
Tư cách nghề nghiệp
Trang 424.2 Tiêu chuẩn chuyên môn
§Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viênphải thực hiện công việc thẩm định giá theo những kỹthuật và tiêu chuẩn chuyên môn đã quy định trong hệthống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và các quy địnhpháp luật hiện hành
§Thẩm định viên, doanh nghiệp thẩm định giá có quyềnthuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ các điều kiện theoquy định của pháp luật hiện hành để thực hiện tư vấn vàđưa ra các kết luận chuyên môn phục vụ cho hoạt độngthẩm định giá
Tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn
Trang 43Qua rà soát, công ty không có nhân sự như
yêu cầu, nhưng công ty vẫn lấy hồ sơ của
một nhân sự bên ngoài để làm hồ sơ thầu
TH3: Thẩm định viên vì lợi ích cá nhân đã thực hiện “bán” thông tin để thu lợi; rò rỉ thông tin gây ảnh hưởng đến một số bên liên quan
TH5: Thẩm định viên thực hiện thẩm định giá doanh nghiệp bằng cách tiếp cận thu nhập; do lĩnh vực kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện tương đối mới, nên thẩm định viên không có hiểu biết nhiều về thị trường, thẩm định viên sử dụng luôn
dữ liệu tương lai do khách hàng cung cấp
để tiến hành thương vụ
TH4: Lãnh đạo doanh nghiệp thẩm định giá tạo áp lực nhằm buộc thẩm định viên đưa
ra kết quả thẩm định giá theo chỉ đạo của lãnh đạo
Trang 44"CẢM ƠN!"