1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

3.Tai lieu hoc tap chuong 1 (gửi SV online)

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 660,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word tai lieu hoc tap PLDC Chuong 1 gui SV 1 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1 1 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 1 1 1 Nguồn gốc của nhà nước a Các quan[.]

Trang 1

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC 1.1.1 Nguồn gốc của nhà nước

a Các quan điểm phi macxit về nguồn gốc của nhà nước

- Thuyết thần quyền, với quan niệm mang tính chất duy tâm thần bí, cho rằng nhà nước là một sản phẩm của Thượng đế, do Thượng đế mang đến cho xã hội loài người; chỉ có những người được Thượng đế ban cho quyền lực cai trị mới được nắm và sử dụng quyền lực nhà nước

- Thuyết gia trưởng cho rằng nhà nước chỉ là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước là quyền gia trưởng được nâng cao lên

- Thuyết bạo lực cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh xâm lược chiếm đất mà trong đó thị tộc chiến thắng đặt ra một bộ máy cai trị đặc biệt để nô dịch các thị tộc chiến bại Bộ máy đó là nhà nước

- Thuyết tâm lý cho rằng nhà nước xuất hiện từ nhu cầu về tâm lý của con người Con người, từ thời nguyên thủy đã có tâm lý luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ… từ đó họ đã suy tôn người mạnh nhất lên làm vua, thiết lập ra nhà nước

- Thuyết “khế ước xã hội” cho rằng nhà nước là sản phẩm của “khế ước xã hội” hay hợp đồng xã hội

- Thuyết vũ trụ cho rằng nhà nước có nguyên nhân ngoài trái đất, là kết quả du nhập

từ một nền văn minh của “người ngoài trái đất”

Nhận xét: đều đã không thể giải thích được một cách đúng đắn khoa học về nguồn gốc của nhà nước vì thế chúng đã trở thành công cụ để các giai cấp bóc lột thống trị luận giải bênh vực lợi ích ích kỷ, mang tính đặc quyền, đặc lợi của mình

b Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước

Nhà nước là một hiện tượng lịch sử xã hội, xuất hiện một cách khách quan trong lịch sử xã hội loài người nhưng không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến

Xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước bởi vì trong xã hội đó chưa có những điều kiện cần thiết để nhà nước ra đời, xã hội chưa cần đến nhà nước

Nhà nước chỉ xuất hiện khi trong xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng phát triển đến mức gay gắt không thể điều hòa

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của nhà nước là đấu tranh giai cấp gay gắt không thể điều hòa Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của nhà nước là từ kinh tế: Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở phân hóa xã hội thành giai cấp, đấu tranh giai cấp Mặt khác, nguyên nhân xuất hiện của nhà nước nói trên cũng chỉ ra rằng khi đã

Trang 2

ra đời nhà nước sẽ không những có chức năng, bản chất giai cấp, xã hội mà còn có chức năng kinh tế

1.1.2 Bản chất của nhà nước

a Bản chất giai cấp của nhà nước

Nhà nước chỉ xuất hiện, tồn tại trong xã hội có giai cấp, là kết quả của đấu tranh giai cấp, do giai cấp thống trị trong kinh tế lập ra nhằm giải quyết mâu thuẫn giai cấp theo quan điểm của giai cấp thống trị cho nên nhà nước trước hết và luôn luôn mang bản chất giai cấp sâu sắc Bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện tập trung ở chỗ nhà nước

là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ sắc bén nhất,

có hiệu quả nhất để duy trì sự thống trị giai cấp trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, tư tưởng

b Bản chất xã hội của nhà nước

xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như trường học, bệnh viện, công viên, bảo vệ môi trường Thiếu hoặc giải quyết không tốt những vấn đề chung nói trên thì xã hội không thể tồn tại, phát triển một cách bình thường được

c Mối quan hệ giữa bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước

Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước quan hệ chặt chẽ với nhau, phản ánh mối quan hệ bản chất, khách quan giữa những vấn đề của xã hội có phân hóa giai cấp Tuy nhiên, việc nhà nước giải quyết những vấn đề của giai cấp và những vấn đề chung của xã hội như thế nào tùy thuộc vào bản chất giai cấp, trình độ phát triển về kinh

tế, trình độ nhận thức, năng lực quản lý của nhà nước trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể của từng quốc gia

1.1.3 Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

Thứ nhất: Sự tồn tại của nhà nước về mặt không gian được xác định bởi yếu tố lãnh thổ

Lãnh thổ cùng với dân cư, tổ chức chính quyền cấu thành quốc gia Dân cư trên lãnh thổ, tùy thuộc vào điều kiện lịch sử xã hội mà tổ chức ra nhà nước của mình Nhà nước đại diện cho nhân dân thực hiện chủ quyền trên toàn lãnh thổ

Thứ hai: Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt

Nhà nước là hiện thân của chính trị và quyền lực chính trị Quyền lực chính trị của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan quyền lực từ trung ương đến cơ sở và có các lực lượng bạo lực kèm theo như quân đội, cảnh sát, nhà tù… Thứ ba: Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Chủ quyền quốc gia thể hiện trên cả ba yếu tố cấu thành quốc gia là quyền quản lý lãnh thổ, dân cư và tổ chức chính quyền

- Thứ tư: Nhà nước đặt ra và thu thuế một cách bắt buộc

Thuế là những khoản đóng góp bắt buộc đối với các tổ chức, công dân có sản xuất, kinh doanh do nhà nước độc quyền thiết lập và sử dụng Mục đích của thuế là tạo nguồn

Trang 3

lực tài chính vật chất để nhà nước duy trì bộ máy thống trị và thực hiện các chức năng cần thiết của mình

- Thứ năm: Nhà nước ban hành pháp luật và xác lập trật tự pháp luật đối với toàn

xã hội

Các quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước Ngoài nhà nước, không một tổ chức chính trị xã hội nào có quyền thiết lập hệ thống pháp luật và trật tự pháp lý

Từ nguồn gốc, bản chất và những đặc trưng của nhà nước đã phân tích ở trên chúng

ta có thể rút ra khái niệm chung về nhà nước như sau:

Nhà nước là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội

1.2 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

1.2.1 Định nghĩa chức năng của nhà nước

Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản, có tính định hướng lâu dài trong nội bộ quốc gia và trong quan hệ quốc tế, thể hiện vai trò của nhà nước, nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

1.2.2 Phân loại chức năng của nhà nước

a Căn cứ vào tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước

- Chức năng lập pháp là mặt hoạt động cơ bản của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng pháp luật nhằm tạo ra những quy định pháp luật để điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng của xã hội Cơ quan thực hiện chức năng này là quốc hội (nghị viện)

- Chức năng hành pháp là phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, đồng thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật để điều chỉnh trực tiếp các hoạt động của các chủ thể chịu sự quản

lý của nhà nước trong khuôn khổ luật định

- Chức năng tư pháp là phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm bảo vệ, xét xử các vụ án, giải quyết các tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của nhà nước

b Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động

- Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước như: Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, bảo vệ chế độ chính trị xã hội; tổ chức và quản lý kinh tế; tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục; bảo vệ trật tự pháp luật…

- Chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan

hệ quốc tế như: phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao với các quốc gia khác

Trang 4

- Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ, tác động lẫn nhau, trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò chủ đạo, có tính chất quyết định đối với chức năng đối ngoại Việc thực hiện chức năng đối ngoại phải xuất phát từ chức năng đối nội và nhằm phục vụ chức năng đối nội

1.3 KIỂU, HÌNH THỨC, BỘ MÁY CỦA NHÀ NƯỚC

1.3.1 Kiểu của nhà nước

a Định nghĩa kiểu nhà nước

Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

b Các kiểu nhà nước trong lịch sử

Trong lịch sử nhân loại đã tồn tại các kiểu nhà nước sau: Kiểu nhà nước chủ nô; kiểu nhà nước phong kiến; kiểu nhà nước tư sản; kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

Các kiểu nhà nước tồn tại trên cơ sở chế độ tư hữu và chế độ người bóc lột người gọi là kiểu nhà nước bóc lột; bao gồm kiểu nhà nước nô lệ, phong kiến và tư sản Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới và cũng là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử nhân loại Nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽ tự tiêu vong khi chủ nghĩa cộng sản được thiết lập đầy đủ

1.3.2 Hình thức của nhà nước

a Khái niệm hình thức nhà nước

- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và biện pháp thực hiện quyền lực nhà nước

- Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị

b Các hình thức nhà nước

 Hình thức chính thể

- Khái niệm: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước ở trung ương với ba nội dung: Cách thức, trình tự thành lập các cơ quan nhà nước

ở trung ương; xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau; sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực nhà nước ở trung ương

- Các hình thức chính thể: Căn cứ vào nguồn gốc quyền lực của nhà nước người ta phân loại hình thức chính thể thành Chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà

 Chính thể quân chủ là hình thức chính thể nhà nước mà trong đó quyền lực cao nhất của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế Chính thể quân chủ được chia thành quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế

Trang 5

o Quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế) có đặc điểm là tất cả quyền lực nhà nước hoàn toàn thuộc về nhà vua Đây là hình thức chính thể của nhiều nhà nước phong kiến trước đây

o Quân chủ hạn chế có đặc điểm quyền lực cao nhất của nhà nước được phân chia cho người đứng đầu và một cơ quan nhà nước khác được bầu ra theo thời gian nhất định Quyền lực nhà nước chủ yếu nằm trong tay nghị viện và chính phủ Nhà vua hầu như không tham gia vào việc giải quyết các công việc của nhà nước

 Chính thể cộng hoà có đặc điểm là quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một nhiệm kỳ nhất định Chính thể cộng hoà có hai hình thức là cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ

o Cộng hoà quý tộc: Quyền tham gia thiết lập các cơ quan quyền lực nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc và quyền đó có thể được quy định cụ thể trong pháp luật (tồn tại trong chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến)

o Cộng hoà dân chủ: Quyền tham gia thành lập các cơ quan quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Cộng hoà dân chủ bao gồm cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống:

Cộng hoà đại nghị, tổng thống là nguyên thủ quốc gia, do nghị viện bầu ra và có vai trò không lớn vì không có quyền trực tiếp quản lý hoạt động của chính phủ

Cộng hoà tổng thống, tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ, do nhân dân bầu ra nên quyền lực rất lớn Tổng thống lập ra chính phủ nhưng không có chức thủ tướng

Cộng hoà lưỡng thể, một hình thức hỗn hợp giữa cộng hoà đại nghị và cộng hoà tổng thống Hình thức này được thiết lập với mong muốn khắc phục được những hạn chế của hình thức cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống nói trên

Cộng hoà dân chủ nhân dân (cộng hòa xã hội chủ nghĩa), các cơ quan quyền lực nhà nước được thiết lập do bầu cử Chế độ bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, bình đẳng, trực tiếp

 Hình thức cấu trúc nhà nước

- Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau, cũng như giữa trung ương với địa phương

- Hình thức cấu trúc nhà nước được chia thành nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang

 Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ thống nhất, có một hệ thống pháp luật thống nhất, có hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính thống nhất từ trung ương đến địa phương, có các đơn vị hành chính bao gồm tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường)

Trong nhà nước đơn nhất, các đơn vị hành chính không có sự độc lập về chính trị

mà trực thuộc vào trung ương, các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương hoạt động trên cơ sở các quy định của chính quyền trung ương Các nước có hình thức nhà nước

Trang 6

 Nhà nước liên bang là nhà nước do hai hay nhiều nước (bang) thành viên hợp lại

o Đặc trưng của nhà nước liên bang là có hai hệ thống cơ quan nhà nước và tương ứng với nó là hai hệ thống pháp luật: một hệ thống chung cho toàn liên bang, một

hệ thống riêng cho mỗi nước (bang) thành viên Trong nhà nước liên bang, quyền tự trị của các nước (bang) thành viên có thể rất lớn Mỗi nước thành viên có hệ thống pháp luật riêng và chỉ tuân theo pháp luật của liên bang về những vấn đề cơ bản, vấn đề chung

Ví dụ: các nước như Mỹ, Nga, Ấn Độ, Malayxia

 Chế độ chính trị

- Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà nhà nước (thông qua các cơ quan nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

- Trong lịch sử nhà nước đã có nhiều hình thức chế độ chính trị khác nhau Dựa vào tính chất của phương pháp thực hiện quyền lực người ta phân loại thành: Chế độ dân chủ và chế độ phản dân chủ

 Chế độ dân chủ là chế độ chính trị mà trong đó nhà nước sử dụng phương pháp

có tính chất dân chủ để thực hiện quyền lực của mình Trên thực tế, mặc dù tuyên bố thực hiện dân chủ nhưng do nhà nước mang bản chất giai cấp và do những nguyên nhân khác cho nên chế độ dân chủ của một nước nhất định có thể là dân chủ thật sự hoặc dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi hoặc dân chủ hạn chế; dân chủ trực tiếp hoặc dân chủ gián tiếp…

 Chế độ phản dân chủ hay chế độ độc tài là chế độ chính trị mà trong đó nhà nước

sử dụng các phương pháp phản dân chủ để thực hiện quyền lực của mình Trong lịch sử nhà nước đã tồn tại nhiều chế độ phản dân chủ thể hiện ở tính độc tài của người (nhóm người) đứng đầu nhà nước Khi phương pháp này phát triển đến cao độ sẽ hình thành chế độ tàn bạo như chủ nghĩa phát xít Nhân loại tiến bộ luôn tiến hành đấu tranh nhằm khắc phục xu hướng hình thành, tồn tại của chế độ chính trị phản dân chủ

1.3.3 Bộ máy nhà nước

a Khái niệm bộ máy nhà nước

- Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng

bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước1 theo quy định của pháp luật

 Một tổ chức muốn được xác định là cơ quan nhà nước nhất thiết phải có đầy đủ

ba đặc điểm cơ bản sau:

o Thứ nhất, cơ quan nhà nước là tổ chức thuộc bộ máy nhà nước, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất Các cơ quan nhà nước là những tổ chức chuyên làm nhiệm vụ quản lý và không trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế như các doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

1 Nguyễn Cửu Việt (2008), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 56

Trang 7

o Thứ hai, cơ quan nhà nước có quyền nhân dânh nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước Các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đều đại diện cho nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước trên những phương diện nhất định

o Thứ ba, cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động trong phạm vi thẩm quyền của mình trên cơ sở pháp luật quy định

b Các thiết chế cơ bản trong bộ máy nhà nước hiện đại

Bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay được cấu thành bởi các thiết chế cơ bản sau đây:

- Nguyên thủ quốc gia

Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu nhà nước, có quyền thay mặt nhà nước

về đối nội và đối ngoại Tùy theo từng nước mà nguyên thủ quốc gia có thể mang tên gọi khác nhau như tổng thống, chủ tịch nước, quốc vương, nữ hoàng…

- Nghị viện

Trong nhà nước hiện đại, nghị viện được trao quyền lập pháp nên còn gọi là cơ quan lập pháp Ngoài ra, nghị viện còn có chức năng khác như giám sát chính phủ, quyết định các vấn đề ngân sách nhà nước, đại diện cho nhân dân…

- Chính phủ

Chính phủ còn được gọi là cơ quan hành pháp hay cơ quan thi hành pháp luật Chức năng chủ yếu của chính phủ là quản lý xã hội trên cơ sở hiến pháp và các luật đạo luật do nghị viện ban hành Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, chính phủ có thể ban hành những văn bản pháp luật theo quy định, gọi là hoạt động lập quy

- Tòa án

Tòa án thực hiện chức năng xét xử dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và được xem là cơ quan có vai trò bảo vệ công lý

1.4 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1.4.1 Cấu trúc bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tiếp cận theo chức năng của nhà nước, bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể được chia thành bốn hệ thống cơ quan sau đây:

 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước: Bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Đó là những cơ quan do nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn thể nhân dân; thay mặt cho nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước

 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước: Bao gồm Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp

 Hệ thống cơ quan xét xử: Bao gồm Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân các cấp, Toà án quân sự các cấp

 Hệ thống cơ quan kiểm sát: Bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp

Trang 8

- Tiếp cận theo Hiến pháp năm 2013, bộ máy Nhà nước Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm các thành tố sau:

 Quốc hội: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra Quốc hội có Chủ tịch quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Quốc hội thành lập các Ban của Quốc hội để phụ trách từng mảng công tác có tính chuyên biệt; số lượng các ban này thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu thực tế và cách vận hành của Quốc hội Nhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm

 Chủ tịch nước: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về mặt đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội

 Chính phủ: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Chính phủ do Quốc hội thành lập ra và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Chính phủ gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, do Thủ tướng đứng đầu Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội

 Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan bảo vệ pháp luật Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật Chánh án toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu

 Tổ chức chính quyền nhà nước ở địa phương: Khoản 1, Điều 4, Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định: “Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Trong đó:

o Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

o Uỷ ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra và là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

1.4.2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp 2013 đã xác định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các nguyên tắc đó bao gồm:

a Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Cơ sở hiến định của nguyên tắc là Điều 2 của Hiến pháp (2013)

b Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước

Cơ sở hiến định của nguyên tắc là Điều 4 Hiến pháp (2013) Khoản 1, Điều 4 của Hiến pháp quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác

Trang 9

– Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo nhà nước

và xã hội”

c Nguyên tắc nhà nước được tổ chức, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý

xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật

Cơ sở hiến định của nguyên tắc là Điều 8 Hiến pháp (2013): “Nhà nước được

tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật”

d Nguyên tắc tập trung dân chủ

Cơ sở hiến định của nguyên tắc là Điều 8 Hiến pháp (2013): “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ” “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”

e Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

Cơ sở hiến định của nguyên tắc là Điều 5 Hiến pháp (2013): “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc”

Ngày đăng: 07/04/2022, 13:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w