1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bdhsg sinh 9

66 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Sinh Học 9
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 262,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau: Dạng 1: P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính

Trang 1

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9

Ngày dạy: 15/9Ngày dạy: 22/9

Buổi 1+2: CHUYÊN ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (6 tiết)

BÀI TOÁN THUẬN: Biết kiểu hình của P => xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2

Cách giải:

B 1 : Cần xác định tính trạng trội, lặn

Dạng 1- Nếu P thuần chủng tương phản mà F1 đồng tính về một bên thì tính trạng đó là trội

so với tính trạng còn lại

Dạng 1- Nếu bố mẹ giống nhau, con sinh ra xuất hiện KH khác bố mẹ thì tính trạng xuất

hiện ở đời con là tính trạng lặn (P: Đỏ x Đỏ -> F1: Trắng)

Dạng 1- Nếu đời con phân li theo tỉ lệ 3:1 thì tính trạng chiếm ¾ là tính trạng trội so với

tính trạng chiếm ¼

B 2 : Quy ước gen để xác định kiểu gen của P (nếu đề bài đã có quy ước gen thì không phải

tiến hành bước này)

B3: Xác định quy luật di truyền

B 3 : Xác định KG P

B4: Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau:

Dạng 1: P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn

toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

Ví dụ 1: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với màu quả vàng Khi lai hai giống cà

chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau thì kết quả ở F1 và F2 thế nào?

Giải: - Quy ước gen: Gen A quy định quả đỏ; Gen a quy định quả vàng

- Xác định KG: Ở P: cây quả đỏ thuần chủng có KG là: AA; cây quả vàng thuầnchủng có KG là: aa

Ta có SĐL: P: AA x aa

GP: A aKGF1: Aa

KHF1: Đồng tính quả đỏF1: Aa x AaGF1: 1A:1a 1A:1a KGF2: 1AA: 2Aa:1aa

Trang 2

- Xác định KG: Vì quả trong tội không hoàn toàn so với quả dài nên:

+ Cây quả tròn có KG là: AA

+ Cây quả vàng có KG là: aa

+ quả bầu dục là tính trạng trung gian giữa quả tròn nên có KG dị hợp: Aa

Ta có SĐL: P: AA (quả tròn) x aa (quả dài)

GP: A a

KHF1: Đồng tính bầu dụcF1: Aa (2bầu dục) x Aa (bầu dục)GF1: 1A:1a 1A:1a KGF2: 1AA: 2Aa:1aa

KHF2: 1 quả tròn: 2bầu dục: 1 quả dài

Dạng 3: Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1

Ví dụ 3: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với màu quả vàng Khi lai hai giống càchua quả đỏ dị hợp và quả vàng với nhau thì kết quả ở F1 thế nào?

Giải: - Quy ước gen: Gen A quy định quả đỏ

Gen a quy định quả vàng

- Xác định KG: Ở P: cây quả đỏ dị hợp có KG là: Aa

cây quả vàng có KG là: aa

Ta có SĐL: P: Aa x aa

GP: 1A:1a 1a KGF1: 1Aa:1aa

KHF1: 1 quả đỏ: 1 quả vàng

Dạng 4: Nếu ở P, cơ thể có kiểu hình trội chưa xác định rõ là thu ầ n chủng hay không thì khi xác định KG P, ta đưa ra 2 trường hơp: cơ thể có kiểu hình trội có thể có KG là AA hoặc Aa.

Ví dụ 4: Ở lúa, hạt tròn là trội so với hạt dài Hãy xác định kết quả lai ở F1 nếu cho cây hạt tròn lai với cây hạt dài

Giải: - Quy ước gen: gen A quy định hạt tròn

Gen a quy định hạt dài

KHF1: Đồng tính hạt tròn

TH2: P: Aa x aa

GP: 1A: 1a aKGF1: 1Aa: 1aa

Trang 3

KHF1: 1 tròn : 1dài

BÀI TOÁN NGHỊCH: Biết kết quả F1 , F 2, xác định kiểu gen, kiểu hình của P.

Trường hợp 1: Đề bài đã xác định đầy đủ kết quả về tỉ lệ KH ở con lai.

B1: Rút gọn tỉ lệ KH ở con lai Dựa trên tỉ lệ KH rút gọn để suy ra KG, KH bố mẹ

B1: Viết SĐL

(Lưu ý: Nếu đề bài chưa cho biết tính trội, lặn thì có thể dựa vào tỉ lệ rút gọn ở B1 để xác

định và quy ước gen)

Dạng 1: Nếu F1 đồng tính, P tương phản 🡪 P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x

aa

Ví dụ 5: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Xác địnhkiểu gen và kiểu hình ở F1

Giải: Vì thân cao xuất hiện ngay ở F1 nên thân cao là tính trạng trội so với thân thấp

=> Quy ước: Gen A quy định thân cao;

Gen a quy định thân thấp

Vì P là căp tính trạng tương phản mà F1 toàn thân cao nên P thuần chủng

=> KG của P là: Thân cao thuần chủng: AA

Giải: - Xét tỷ lệ KH ở đời con: 92 quả ngot/31 quả chua = 3/1

Vì F1 phân li theo tỉ lệ 3/1 => tính trạng ngọt là trội so với tính trạng quả chua

Quy ước: Gen A quy định quả ngọt Gen a quy định quả chua

F1 phân li tỉ lệ 3/1 => P đều mang KG dị hợp Aa (quả ngọt)

- SDL: P: Aa x Aa

GP: 1A: 1a 1A: 1a

KGF1: 1AA: 2Aa: 1aa

KHF1: 3 quả ngọt : 1 quả chua

Dạng 2: F1 phân li theo tỉ l ệ 1:1,

F: (1:1) 🡪 P: Aa x aa (trội hoàn toàn)

Ví dụ 7: Ở ruồi giấm, gen B quy định cánh bình thường, gen b quy định cánh ngắn

Cho giao phối giữa một ruồi giấm ♂ cánh bình thường với một ruồi giấm ♀ cánh ngắn thuđược thế hệ lai F1 50% cánh bình thường: 50% cánh ngắn Giải thích kết quả lai trên

Giải: - Xét tỷ lệ KH ở đời F1: 50% cánh bình thường: 50% cánh ngắn = 1/1

Vì F1 phân li tỉ lệ 1/1 => P có một bên mang KG dị hợp Bb (cánh bình thường) và một bên mang KG đồng hợp lặn bb

- SDL: P: Bb x bb

GP: 1B: 1b bKGF1: 1Bb: 1bb

Trang 4

KHF1: 1 cánh bình thường: 1 cánh bình thường

Aa x AA (trội không hoàn toàn)

F: (1:2:1) 🡪 P: Aa x Aa (trội không hoàn toàn).

Ví dụ 8: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm

chó, người ta thu được kết quả sau:

P: Hoa hồng x Hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ : 49.9% hoa hồng: 25% hoa trắng? Giải thích

kết quả phép lai trên

Giải: Xét tỷ lệ KH ở con lai F1: 25,1% hoa đỏ : 49.9% hoa hồng: 25% hoa trắng = 1: 2:1,F1 xuất hiện hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng Tỷ lệ 1trội:2trunggian:1lặn nghiệm đúng với quy luật trội không hoàn toàn của Menđen

- Đặc điểm di truyền của phép lai: Lai một cặp tính trạng theo hiện tượng di truyền trunggian

- Quy ước gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng

KG AA cho hoa đỏ, aa cho hoa trắng, Aa cho hoa hồng

Ta có SDL: P: Aa (hồng) x Aa (hồng)

GP: 1A:1a 1A:1a KGF1: 1AA: 2Aa:1aa

KHF1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng

Trường hợp 1: Đề bài không cho biết đầy đủ KH và tỉ lệ ở đời con thì dựa vào kiểu hình

lặn của đời con hoặc của bố mẹ để suy ra kiểu gen của bố mẹ (Cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh).

Dạng 1:.Nếu P đều Trội (Trội x trội) mà F1 xuất hiện KH lặn thì dựa vào KH lặn ở đời

con.

+ P có KH trội Kg là: A- (gạch ngang biểu thị gen chưa biết)

+ Vì con sinh ra có KH lặn KG đồng hợp lặn aa là kết quả của sự kết hợp 1 gen lặn a

có nguồn gốc từ bố và 1 gen lặn a có nguồn gốc từ mẹ => Cả bố và mẹ đều sinh giao tử genlặn

⇨ Cả bố và mẹ đều có KG dị hợp

Dạng 2: Bố chưa biết x mẹ KH lặn 🡪 con KH trội

+ mẹ KH lặn có KG aa chỉ sinh một loại giao tử duy nhất là a

+ Con có KH trội (A-) lại nhận được giao tử a từ mẹ 🡪 Con có KG Aa chắcchắn nhận được gt a từ mẹ thì gt A phải dứt khoát nhận từ bố

+ Để bố sinh được gt A thì KG của bố có thể là AA hoặc Aa

Dạng 3: Bố KH trội thuần chủng x mẹ chưa biết 🡪 con đồng tính trội

+ Bố KH trội thuần chủng có KG là AA chỉ sinh được duy nhất một loại gt A, gt nàykhi kết hợp với bất kì gen nào cũng cho ra KH trội (A-)

� KG của mẹ có thể là AA, Aa, aa

Dạng 4: Bố KH trội x mẹ chưa biết 🡪 con KH lặn

+ Vì con sinh ra có KH lặn KG đồng hợp lặn aa là kết quả của sự kết hợp 1 gen lặn a

có nguồn gốc từ bố và 1 gen lặn a có nguồn gốc từ mẹ => Cả bố và mẹ đều sinh giao tử genlặn

+ để bố có KH trội Kg là: A-, lại sinh gt a => KG của bố là Aa, KH trội

Dạng 5:Bố mẹ chưa biết KH, KG, nhưng biết KH con có cả trội và lặn

Trang 5

+ Để con có KH trội (A-) thì ít nhất phải có 1 bên bố hoặc mẹ sinh giao tử A 🡪 bên

đó có KG Aa

+ Bên còn lại sinh được giao tử a có thể có KG Aa hoặc aa

Dạng 6: Bố mẹ chưa biết KH, KG, nhưng biết con có KH lặn

+Vì con sinh ra có KH lặn KG đồng hợp lặn aa là kết quả của sự kết hợp 1 gen lặn a

có nguồn gốc từ bố và 1 gen lặn a có nguồn gốc từ mẹ => Cả bố và mẹ đều sinh giao tử genlặn

+ để sinh ra con có KH lặn thì cả bố và mẹ phải sinh ra giao tử a có thể có KG: aa xaa; Aa x aa; Aa x Aa

Dạng 6: Bố có KH lặn, mẹ chưa biết 🡪 con có KH trội

+Vì Bố có KH lặn KG đồng hợp lặn aa chỉ sinh 1 loại giao tử gen lặn a

Ví dụ 9: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng năm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn Trong phép lai giữa cặp bố mẹ đều có cánh dài, thu được con lai đều mang cánh dài Hãy giải thích để xác định KG của bố mẹ và các con lai

Giải: Quy ước: Gen A quy định cánh dài Gen a quy đinh cánh ngắn

- Bố mẹ đều có cánh dài, KG AA hoặc Aa

- Con lai đều mang cánh dài => con lai đồng tính trội (A-) Suy ra ít nhất có một cơ thể bố hoặc mẹ chỉ tạo ra một loại giao tử tức có KG đồng hợp trội AA

- Cơ thể còn lại có thể có KG AA hoặc Aa

- KG của các con lai được xác định một trong 2 SĐL sau: P: AA x AA; P: AA x Aa P: AA x AA

GP: A A

KGF1: Aa

KHF1: Đồng tính hoa vàng

P: AA x AaGP: A 1A: 1aKGF1: 1AA: 1AaKHF1: Đồng tính hoa vàng

CÁC SƠ ĐỒ LAI CÓ THỂ GẶP KHI LAI MỘT TÍNH TRẠNG

KHF1: Đồng tính trung gian P: AA x Aa

GP: A 1A: 1a

KGF1: 1AA: 1Aa

KHF1: Đồng tính trội

P: AA x AaGP: A 1A:1aKGF1: 1AA: 1AaKHF1: 1trội: 1 trung gian P: AA x AA

GP: A A

KGF1: Aa

KHF1: Đồng tính trội

P: AA x AAGP: A AKGF1: AA

KHF1: Đồng tính trội P: Aa x aa

GP: 1A: 1a a

P: Aa x aaGP: 1A: 1a a

Trang 6

KGF1: 1Aa: 1aa

KHF1: 1 trội : 1lặn

KGF1: 1Aa: 1aa KHF1: 1 trung gian: 1 lặn P: aa x aa

GP: a a

KGF1: aa

KHF1: Đồng tính lặn

P: aa x aaGP: a aKGF1: aa

KHF1: Đồng tính lặn P: Aa x Aa

GP: 1A: 1a 1A: 1a

KGF1: 1AA: 2Aa: 1aa

KHF1: 3 trội : 1 lặn

P: AA x AaGP: 1A: 1a 1A: 1aKGF1: 1AA : 2Aa : 1aaKHF1: 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn

BÀI GIẢI MẪU

Bài 1: Ở lúa, hạt tròn là trội so với hạt dài Hãy xác định kết quả lai ở F1 nếu cho cây hạt

tròn lai với cây hạt dài

Giải:

- Quy ước gen: gen A quy định hạt tròn

Gen a quy định hạt dài

Giải: Vì thân cao xuất hiện ngay ở F1 nên thân cao là tính trạng trội so với thân thấp

=> Quy ước: Gen A quy định thân cao; Gen a quy định thân thấp

Vì P là căp tính trạng tương phản mà F1 toàn thân cao nên P thuần chủng

=> KG của P là: Thân cao thuần chủng: AA

Trang 7

KHF2: 3 thân cao: 1 thân thấp

Bài 3: Ở người gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ

và bố phải có KG và KH ntn để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh

Giải: - Người con mắt xanh KG aa là kết quả của sự tổ hợp giữa 1 gt ♀a và 1 gt ♂a => cả

bố và mẹ đều sinh gt a

- Để sinh ra người con mắt đen (A-) thì ít nhất một cơ thể bố hoặc mẹ phải cho 1 gt A => Pchắc chắn phải có ít nhất 1 người có KG Aa, người còn lại có thể có KG Aa hoặc aa

Vậy, có 2 trường hợp xảy ra: P: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)

Hoặc P: Aa (mắt đen) x aa (mắt xanh)

- Viết SDL

TH1: P: Aa x Aa

GP: 1A: 1a 1A: 1aKGF1: 1AA: 2Aa: 1aaKHF1: 3 đen : 1 xanh

TH2: P: Aa x aa

GP: 1A: 1a aKGF1: 1Aa: 1aa KHF1: 1 đen : 1 xanh

Bài 4: Ở một loài thực vật, nếu giao phấn giữa bố và mẹ có hoa vàng và hoa trắng với nhau

thì đời con tiếp theo đều đồng loạt hoa vàng Người ta thực hiện phép lai giữa các cây có màu hoa vàng với nhau Xác định kết quả lai ở thế hệ F1

Giải: Theo bài ra,khi giao phấn giữa cây hoa vàng với cây hoa trắng thì đời con đều có hoa vàng => Bố mẹ mang cặp tính trạng tương phản, con lai đồng tính => Tính trạng màu vàng

là tính trạng trội so với tính trạng màu trắng

Quy ước: Gen A quy định hoa vàng Gen a quy đinh hoa trắng

Trong phép lai giữa bố mẹ có KH hoa vàng, có thể có KG AA hoặc Aa

Vậy có thể xảy ra các TH lai sau: P: AA x AA; P: AA x Aa; P: Aa x Aa

1aKGF1: 1AA: 1AaKHF1: Đồng tính hoa vàng

P: Aa x AaGP: 1A: 1a 1A:1a

KGF1: 1AA: 2Aa: 1aaKHF1: 3 vàng : 1 xanh

Bài 5: Ở ruồi giấm, gen quy định màu thân nằm trên NST thường và thân xám trội hoàn

toàn so với thân đen

Giao phối giữa các ruồi thân xám thì đời con xuất hiện ruồi thân đen Hãy xác định KG của các ruồi P và lập SĐL

Giải: Gen A quy định thân xám Gen a quy định thân đen

Ruồi thân đen có KG aa KG này là kết quả của sự tổ hợp giữa 1 giao tử a có nguồn gốc từ

bố và 1 giao tử a có nguồn gốc từ mẹ => cả bố và mẹ đều sinh giao tử a

Mặt khác, theo đề bài các ruồi bố, mẹ đều có thân xám (A-), tạo được giao tử a nên có KG Aa

Ta có SĐL: P: Aa x Aa

GP: 1A: 1a 1A: 1aKGF1: 1AA: 2Aa: 1aaKHF1: 3 thân xám : 1 thân đen

Trang 8

LUYỆN TẬP Bài 1: Ở cà chua, quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng.

a Khi lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau thì kết quả ở F1 và F2thế nào?

b Bằng cách nào để xác định được KG của cây quả đỏ ở F2

c Cho thụ phấn ngẫu nhiên giữa các cây quả đỏ với nhau thì có những trường hợp nào xảyra? Xác định tỉ lệ KG và KH ở đời con

d Lai hai thứ cà chua quả đỏ với nhau, thế hệ con lai xuất hiện một số cây quả vàng thì KGcủa cây quả đỏ đem lai như thế nào?

Bài 2: Trong một phép lai giữa một cặp ruồi giấm, người ta thu được con lai có 84 con cánh

dài, 27 con cánh ngắn Xác định KG,KH của cặp bố mẹ đem lai và lập sơ đồ lai

Bài 3: Khi cho hai dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng lai với nhau được F1toàn lông xám Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau, được F2 có 32 con lông xám, 10 con lôngtrắng

a Giải thích và viết sơ đồ lai từ P 🡪 F2

b Cho chuột F1 giao phối với chuột lông trắng thì kết quả của phép lai như thế nào? Cho biết màu lông do một gen quy định

Bài 4: Ở một loài thực vật cho biết hạt tròn là trội so với hạt dài Hãy xác định kết quả ở

cây lai F1 nếu cho cây hạt tròn giao phấn với hạt dài

Bài 5: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao với cây bắp thân thấp thu được F1 đều có thânthấp

a Giải thích kết quả và lập SĐL của P

b Cho các cây F1 nói trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả ở F2 sẽ ntn?

c Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì SĐL được viết ntn?

Bài 6: ở chuột, tính trạng đuôi cong là trội so với chuột đuôi thẳng.

a Chuột đuôi cong giao phối với chuột đuôi thẳng, thì kết quả KG, KH F1 sẽ ntn?

b Cho chuột đuôi cong F1 giao phối với nhau Xác định con lai F2

c Cho một cặp chuột bố, mẹ lai với nhau, chuột con F1 có 50% số chuột đuôi cong và50% số chuột đuôi thẳng Xác định KG, KH của chuột bố mẹ và con lai thế hệ F1

Bài 7: Một người làm vườn lấy cà chua quả đỏ thụ phấn cho cà chua quả đỏ để mong được

giống cà chua quả đỏ thuần chủng nhưng kết quả thu được cả cà chua quả đỏ lẫn cà chuaquả vàng.Giải thích tại sao có hiện tượng trên và xác định KG của cây bố, mẹ và các con.Tính tỉ lệ cà chua quả đỏ thuần chủng thu được từ phép lai trên

Bài 8: Ở ruồi giấm, gen B quy định cánh bình thường, gen b quy định cánh ngắn.

a Cho giao phối giữa một con ruồi giấm ♀cánh bình thường với ruồi giấm ♂ cánh ngắn thuđược F1 đồng loạt cánh bình thường Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ KG,

KH F2 ntn?

b Cho giao phối giữa một ruồi giấm ♂ cánh bình thường với một ruồi giấm ♀ cánh ngắnthu được thế hệ lai F1 50% cánh bình thường: 50% cánh ngắn Giải thích kết quả lai trên

Bài 9: Người ta thực hiện 3 phép lai sau:

1, P: Đậu thân cao x đậu thân cao thu được F1

2, P: Đậu thân cao x đậu thân thấp thu được 120 cây đều thân cao

3, P: Đậu thân cao x đậu thân thấp thu được F1 69 cây thân cao và 24 cây thân thấp

Trang 9

Hãy biện luận và viết SĐL các trường hợp nói trên.

Bài 10: Ở người tóc xoăn là trội so với tóc thẳng

a Một gia đình có mẹ tóc thẳng sinh được một con gái tóc xoăn Xác định KG, KH của bố

Bài 12: Ở lúa, tính trạng hạt chín sớm là trội hoàn toàn so với hạt chín muộn.

a Làm cách nào để biết được cây lúa có hạt chín sớm là thuần chủng? Hãy giải thích

b Lập SDL từ P 🡪 F2 Khi cho cây lúa thuần chủng chín sớm giao phấn với cây lúa chínmuộn

Bài 13: Ở bí, tính trạng quả tròn là trội so với quả dài, quả bầu dục là tính trạng trung gian

giữa 2 tính trạng trên

a Lập quy ước gen và viết KG tương ứng với mỗi KH

b Nếu cho lai ngẫu nhiên giữa các cây mang KG nói trên Hãy lập SĐL có thể có

Bài 14: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội so với quả vàng Dưới đây là kết quả một số

phép lai:

Bài 15: Ở một loài, quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài Tính trạng

trung gian là quả bầu dục

a Cho cây quả tròn giao phấn với cây quả dài Hãy lập SĐL từ P 🡪 F2

b Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả lai sẽ ntn?

Bài 16: Cho các cây F1 giao phấn với nhau, người ta thu 456 cây hạt đen,150 cây hạt nâu

a Hãy dựa vào một định luật di truyền của Men đen để xác định tính trội, lặn và lập quyước gen

b Lập SĐL giao phấn của F1

c Suy ra cặp P đã lai tạo ra các cây nói trên và lập SĐ minh họa

Bài 17: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đen trội so với mắt nâu Gen quy định tính

trạng màu mắt nằm trên NST thường Khi giao phối giữa cá thể mắt đen với cá thể mắt nâuđược F1 đều có mắt xám

a Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên và lập SĐL

b Cho một các thể mắt đen giao phối với cá thể khác thu được 50% mắt đen: 50% mắt xám.Hãy biện luận và viết SĐL

c Cho một các thể mắt nâu giao phối với cá thể khác thu được 50% mắt nâu : 50% mắtxám Hãy biện luận và viết SĐL

Trang 10

Bài 18: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen v quy định cánh

ngắn Gen nằm tren NST thường Dưới đây là bảng thống kê của một số phép lai

ST

T

Hãy giải thích và lập SĐL cho mỗi phép lai nói trên

Bài 19: Ở chuột, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định Lông xám trội

hoàn toàn so với lông đen

Cho một chuột đực giao phối với hai chuột cái khác nhau, thu được tổng số tổ hợp giao tửtạo ra từ 2 phép lai là 6 Biết số loại giao tử của cá thể cái thứ nhất nhiều hơn số loại giao tửcái thứ hai Biện luận để xác định KG, KH của mỗi cá thể nói trên Lập SĐL cho mỗi phéplai

Bài 20: Lai giữa hai cây P về một cặp tính trạng, thu được các cây F1 đều giống nhau Tiếptục cho F1 giao phấn, F2 thu được 4 tổ hợp

a Hãy biện luận để xác định đặc điểm về KG của P và F1

b Tự nêu ví dụ và lập SĐL từ P đến F2 cho mỗi trường hợp sau:

Bài 22: Ở cà chua, người ta chú ý đến 2 tính trạng quả tròn và quả dài Có 3 nhóm HS tiến

hành thí nghiệm trên cùng một giống cà chua

1 Nhóm thứ nhất, cho 2 cây cà chua thụ phấn với nhau thu được F1 đồng loạt giống nhau.Tiếp tục cho F1 thự thụ phấn thu được F2 có 452 cây có quả tròn và 151 cây có quả dài

2 Nhóm thứ hai, cho các cây cà chua dạng quả tròn lai với nhau thu được các cây F1

3 Ở nhóm thứ 3, do sơ suất trong lúc thống kê, người ta chỉ còn nhớ KG của cây bố là dịhợp tử và KH của các cây con đều có dạng quả tròn Biện luận và lập lại SĐL cho 3 nhóm

TN trên

Bài 23: Ở người, thuận tay phải là tính trạng trội so với thuận tay trái.

a Hãy xác định KG và KH các con của những cặp vợ chồng thuận tay phải

b Người đàn ông thuận tay trái muốn chắc chắn có đứa con thuận tay phải thì phải cưới vợ

có KG và KH ntn ?

c Bố và mẹ đều thuận tay phải mà đứa con thuận tay trái Nếu họ thắc mắc thì phải giảithích cho họ như thế nào?

Bài 24: Ở ruồi giấm, tính trạng lông mềm là trội so với tính trạng lông cứng Hãy xác định

KG và lập SĐL trong các trường hợp sau:

1 P: Ruồi giấm thuần chủng lông mềm lai với ruồi giấm thuần chủng lông cứng

2 P: Ruồi giấm lông mềm lai với ruồi giấm lông mềm

Trang 11

3 P: Ruồi giấm lông mềm lai với ruồi giấm lông cứng 🡪 F1:50%lông mềm:50%lông cứng

4 P: đều là ruồi lông mềm F1 cho tỷ lệ 3 ruồi lông mềm: 1 ruồi lông cứng

Bài 25: Ở người, tóc thẳng là trội hoàn toàn so với tóc quăn.

a Người đàn ông thứ nhất tóc quăn phải chọn người vợ thế nào để đảm bảo chắc chắn consinh ra không có người nào tóc quăn?

b Người đàn ông thứ 2 có tóc thẳng muốn sinh được con có tóc quăn Hãy xác định xemtrong điều kiện nào thì người đàn ông này đạt được mong muốn

Biện luận và lập SĐL cho các trường hợp trên

Bài 26: Sự di truyền nhóm máu A B AB và O do 3 gen chi phối IA;IB;IO Nhóm máu đượcquy định bởi các kiểu gen tương ứng như sau:

+ Bố nhóm máu AB, mẹ nhóm máu B dị hợp tử

b Người có nhóm máu AB có thể sinh được con có nhóm máu O được không? Vì sao?

c Bố có nhóm máu A (hoặc nhóm máu B) có thể sinh được con máu O được không ? Giảithích và nếu được thì KG, KH của mẹ phải như thế nào?

Bài 27: Liên quan đến hệ thống nhóm máu A, B, O ở người có 4 KH: nhóm máu A, nhóm

máu B, nhóm máu AB, nhóm máu O Biết rằng:

- Nhóm máu A do gen IA quy định

- Nhóm máu B do gen IB quy định

- Nhóm máu O tương ứng với KG IOIO

- Nhóm máu AB tương ứng với KG IAIB

Gen IA và gen IB là trội hoàn toàn so với IO

a Trong một quần thể người có bao nhiêu KG quy định về nhóm máu.

b Trong một gia đình, chồng có nhóm máu AB, mẹ có nhóm máu O thì con có nhóm

máu như thế nào?

c Trong một gia đình đông con có đủ 4 KH nhóm máu A,B,O,AB thì bố mẹ phải có

KG, KH như thế nào

d Có bao nhiêu KG đồng hợp, dị hợp về cả 3 tính trạng trên.

e Có 2 anh em đồng sinh cùng trứng kết hôn với 2 chị em đồng sinh cùng trứng thì con

của họ sinh ra có hoàn toàn giống nhau không? Vì sao?

Bài 28: Ở đậu, hạt nâu (B) là trội hoàn toàn so với hạt trắng (b).

a Xác định KG của P và F1 trong các trường hợp sau:

+ Hạt nâu x hạt trắng 🡪 F1 300 hạt nâu

+ Hạt nâu x hạt nâu 🡪 F1 400 hạt nâu

b Hạt nâu x hạt nâu 🡪 F1: 601 hạt nâu; 199 hạt trắng

c Hạt nâu x hạt trắng 🡪 F1:452 hạt nâu; 453 hạt trắng

Trang 12

Bài 29: Đem lai hai giống hoa thuần chủng của cùng một loài thu được F1 100% cá thể có màu hoa hồng Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ: 148 cây hoa màu đỏ: 300 cây hoa hồng : 152 cây hoa trắng.

a Nếu biết màu sắc cánh hoa do 1 cặp alen quy định Biện luận và viết SĐL

b Nếu ngay ở F1 đã có sự phân li theo tỷ lệ 1hồng: 1 trắng thì KG và KH của bố mẹ phải thế nào?

Bài 30: Ở bò, tính trạng không sừng là trội hoàn toàn so với tính trạng có sừng.

a Đem lai bò cái không sừng thuần chủng với bò đực có sừng thì KG,KH F1 sẽ như thế nào?

b Cho các cá thể F1 giao phối trở lại với bò bố, mẹ thì KG,KH ở F1 sẽ như thế nào?

c Cho bò cái không sừng l lần lượt giao phối với 3 con A,B,C:

- bò đực A có sừng 🡪 bê A1 có sừng

- Bò đực B không sừng 🡪 bê B1 có sừng

- Bò đực C có sừng 🡪 bê C1 không sừng

Xác định KG của các con bò cái không sừng, bò đực A,B,C và bê A1, B1, C1

Bài 31: Ở thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền theo

hiện tượng trội hoàn toàn

Thỏ đực (1) và thỏ cái (2) đều có lông nâu giao phối với nhau sinh được 2 thỏ con là số (3)

là lông trắng và số (4 lông nâu)

- Thỏ (3) lớn lên cho giao phối với thỏ lông nâu (5) đẻ được 1 thỏ lông nâu (6)

- Thỏ (4) lớn lên giao phối với thỏ lông trắng (7) để được một con thỏ lông trắng (8).

Hãy biện luận để xác định tính trội lặn và xác định KG của các con thỏ đã nêu

Bài 32: Ở ruồi giấm, tính trạng đặc điểm của lông do gen nằm trên NST thường quy định.

Lông mềm là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông cứng Cho giao phối giữa 3ruồi P thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thấy xảy ta các trường hợp sau:

- TH1: F1: lông mềm x lông mềm 🡪 F2: 180 ruồi đều có lông mềm

- TH2: F1: lông mềm x lông cứng 🡪 F2: 190 ruồi đều có lông mềm

- TH3: F1: lông mềm x lông mềm 🡪 F2: 210 ruồi lông mềm và 72 ruồi lông cứng

a Hãy giải thích kết quả và lập SĐl từ F1 🡪 F2 cho mỗi TH trên

b Rút ra kết luận về KG, KH của P và lập SĐL minh họa

Bài 33: Người có lông mi dài là trội so với lông mi ngắn và gen nằm trên NST thường.

a Gia đình 1: sinh được con có đứa lông mi dài và có đứa lông mi ngắn

b Gia đình 2: mẹ có lông mi ngắn sinh được con có lông mi dài

c Gia đình 3: Mẹ có lông mi dài sinh được con có lông mi ngắn

Bài 34: Ở đậu, hạt xám là trội so với hạt trắng Dưới đây là KQ lai ở một số phép lai:

Hãy giải thích và lập SĐL cho mỗi phép lai trên

Bài 35: Người ta tiến hành lai các cây đậu tương với nhau thì xảy ra một số TH sau đây:

a Một trong hai cây đậu P có một cây hạt nhăn, các cây F1 có cây cho hạt trơn, có cây chohạt nhăn

Trang 13

b Hai cây bố mẹ lai với nhau, F1 gồm có 71 cây cho hạt trơn và 30 cây hạt nhăn

c Một trong hai cây đậu P có cây hạt nhăn Các cây con đồng loạt hạt trơn

Giải thích và biện luận cho mỗi phép lai sau

Bài 36: Ở người, 3 gen IA, IB, IO là 3 alen quy định các nhóm máu A, B, O, AB Gen IA, IBtương đương nhau và đều trội hoàn toàn so với IO Ông Bảy có nhóm máu A, vợ ông cónhóm máu O Họ có 4 người con, trong số này có một đứa con nuôi

- Bé Hai và bé Ba đều có nhóm máu A

- Bé Tư có nhóm máu B, bé Năm có nhóm máu O.

- Hãy xác định đứa nào là con nuôi, đứa nào là con đẻ Xác định KG của ông bà Bảy

và các con

Bài 37: Ở người hệ thống nhóm máu ABO do 3 alen IA = IB > IO còn hệ thống nhóm máu

MN do 2 alen LM và LN quy định.(do đó: nhóm máu M có KG LMLM, nhóm máu N có KG

LNLN, nhóm máu MN có KG LMLN)

Có hai cặp vợ chồng cùng tranh chấp một đứa con nhóm O và cho đó là con đẻ của mình.Biết cặp thứ nhất có nhóm máu O x O; cặp thứ 2 có nhóm máu O x A Vậy phải giải quyếtnhư thế nào?

Nấu theo nhóm máu MN, CẶp thứ nhất có nhóm M x MN, cặp thứ 2 có nhóm N x MN,còn đứa trẻ có nhóm N

Bài 38: Sự di truyền cá nhóm máu A, B, O, AB do các gen IA, IB, IO chi phối Có hai anh emsinh đôi cùng trứng (cùng kiểu di truyền) vợ người anh có nhóm máu A con cái của họ cónhóm máu A và AB Vợ người em có nhóm máu B, con cái họ có nhóm máu A,B,AB

1 Xác định KG cảu 2 anh em, vợ người anh và vợ người em.

2 Xác định KG của những người con có nhóm máu A

3 Những người con có nhóm máu B nếu lấy vợ hoặc chồng có nhóm máu O thì con họ có

nhóm máu gì?

Bài 39: Trong nhà bảo sinh có một cặp vợ chồng có cùng nhóm máu A và một cặp vợ

chồng khác có nhóm máu AB và O Hai đứa trẻ của họ có đứa nhóm máu A và đứa nhómmáu O Xác định bố mẹ và con của tường gia đình

Bài 40: Một người đàn ông quả quyết đứa bé thứ ba có nhóm máu B không phải là con

mình Hai đứa con đầu của ông có nhóm máu O và AB

Cuộc thử nhóm máu MN cho biết ông ta thuộc nhóm máu M, vợ ông ta có nhóm máu MN

và đứa trẻ thứ 3 nói trên có nhóm máu N Hãy giải thích sự phủ nhận của ông ta đúngkhông?

Bài 41: Một nhà chăn nuôi nhận thấy có một nòi thỏ màu trắng điểm đen (thỏ lang) rất đẹp

nên chọn nuôi Khi ông cho 1 đôi thỏ lang lai với nhau thì lứa thứ nhất thu được 3 thỏ langtrắng và một thỏ trắng

1 Dựa vào kết quả trên, nhà chăn này kết luận là tính trạng lông trắng điểm đen là trội hoàntoàn so với tính trạng lông trắng Nhận định này đúng hay sai? tại sao?

2 Với ý định gây giống thỏ lang thuần chủng nhà chăn nuôi mua thêm 20 thỏ lang đem vềgiao phối với con đực Kết quả thu được gồm 55 thỏ đen, 99 thỏ lang, 52 thỏ trắng Nhưvậy, ý định nhà chăn nuôi có thể thực hiện được không? Tại sao?

3 Đối với thỏ màu đen và màu trắng, nhà chăn nuôi có thể gây giống thuần chủng đượckhông? Tại sao?

Trang 14

Bài 42: Một nhà nông mua một ít lúa giống hạt dài, đem gieo chung mong được giống lúa

hạt dài thuàn chủng Nhưng khi thu hoạch, ông được cả giống lúa hạt dài và hạt tròn

1 Giải thích tại sao có hiện tượng trên

2 Với ý định loại lúa hạt tròn để có giống hạt dài thuần chủng thì nhà nông này phải tiến

hành lai như thế nào?

3 Một nhà nông khác ưa lúa hạt tròn thuần chủng Hãy cho biết ông này gây giống lúa hạt

tròn là dễ hay khó? Tại sao?

Bài 43: Ở cà chua gen D quy định màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, gen d

1 Xác định sự phân tính về KG, KH ở F2 khi cho lai giống 2 cây cà chua thuần chủng : quả

Kiểm tra ngày 18 tháng 9/2021

- Đủ bài soạn theo quy định

- Bài soạn đảm bảo nội dung kiến thức trọng tâm

Tổ trưởng CM

Kiều Thị Yến

Ngày dạy: 29/9Ngày dạy: 06/10Ngày dạy: 13/10

Buổi 3+4+5: CHUYÊN ĐỀ 2: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (9 tiết)

BÀI TOÁN THUẬN: Biết tính trội, lặn, kiểu hình của bố mẹ tìm con lai.

Cách giải: gồm 4 bước như lai một tính trạng

- B1: Xác định tính trội lặn và quy ước gen (nếu đề bài chưa cho quy ước)

- B2: Xác đinh quy luật di truyền dựa vào tỉ lệ KH đời con: Nếu tích tỉ lệ từng cặp tính

trạng đem lai bằng tỉ lệ KH mà bài toán cho thì các tính trạng đó di truyền độc lập

- B3: Xác định KG của bố mẹ

- B4: Lập SĐL

Dựa vào tỉ lệ KH ở đới con để biện luận KG

1 Bố mẹ thuần chủng, tương phản về 2 cặp tính trạng thì F1 đồng tính trội về cả tính trạng

2 Xác định tỉ lệ KG, KH ở đời con thì ta dùng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó (tức

là lần lượt lấy tỉ lệ riêng của từng cặp đem nhân với nhau)

- P dị hợp 2 cặp gen cả bố và mẹ thì: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)

+ Tỉ lệ KG F1: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

+ Tỉ lệ KH F1: (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)

Trang 15

- P dị hợp 2 cặp gen 1 bên, 1 bên đồng hợp lặn: AaBb x aabb

+ Tỉ lệ KG F1: (1Aa:1aa)(1Bb:1bb)

+ Tỉ lệ KH F1: (1vàng:1xanh)(1trơn:1nhăn)

- Cả bố và mẹ dị hợp một cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp lặn

Tỉ lệ KG F1: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2bb:1bb)

+ Tỉ lệ KH F1: (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)

BÀI TOÁN NGƯỢC: Biết kết quả kiểu hình ở con lai Xác định KG của bố mẹ và lập

Cách 1: Dựa vào tích tỉ lệ riêng từng cặp tính trạng để suy ra KG của bố mẹ (kết hợp biện

luận lai một cặp tính trạng) rồi tổ hợp KG của các tính trạng hợp thành để tìm ra các KGtương ứng

Cách 2: Dựa vào số tổ hợp tạo thành ở đời con để suy ra KG:

+ Nếu đời con có 16 tổ hợp = 4 giao tử đực x 4 giao tử cái🡪 P dị hợp 2 cặp gen cả bố và mẹ+ Nếu đời con có 8 tổ hợp = 4 giao tử đực x 2 giao tử cái (hoặc ngược lại)

🡪 Một bên P dị hợp 2 cặp gen, bên còn lại dị hợp một cặp gen Lúc này để biện luận ra KGcủa cơ thể còn lại ta dựa vào một KH có một tính trạng trội và một tính trạng lặn của conlai

+ Nếu đời con có 4 tổ hợp = 4 giao tử đực x 1 giao tử cái (hoặc ngược lại)🡪 Đây là kết quảcủa phép lai phân tích của một cơ thể dị hợp 2 cặp gen với cơ thể mang tính trạng lặn cả 2cặp gen

= 2 giao tử đực x 2 giao tử cái (hoặc ngược lại) 🡪 bố mẹ mỗi bên

dị hợp một cặp gen cặp gen còn lại là đồng hợp

+ Nếu đời con có 2 tổ hợp = 2 giao tử đực x 1 giao tử cái (hoặc ngược lại)🡪Một bên dị hợpmột cặp gen, cặp gen còn lại là đồng hợp và bên còn lại có KG đồng hợp

+ Nếu đời con không cho rõ tỉ lệ KH mà chỉ cho một KH trong tổng số KH đời con với %tương ứng thì ta đổi % thành phân số để xác định số tổ hợp tạo ra ở đời con từ đó biện luậntheo các trường hợp trên và đồng thời kết hợp với KH đã cho

VD: 9:3:3:1= 56,25%:18,75%:18,75%:6,25%= 9/16: 3/163/16:1/16

3:3:1:1 = 37,7%:37,5%:12,5%:12,5% = 3/8:3/8:1/8:1/8

6:

3:3:2:1:1=37,7%:18,75%:18,75%:12,5%:6,25%:6,25%=6/16:3/16:3/16:2:16:1/16:1/16

Cách 3: Trường hợp không rõ tỉ lệ KH ở đời con vào KH ở đời con để suy ra kiểu giao tử

có thể tạo thành và từ đó suy ra KG có thể có của bố mẹ:

+ Con có KH hình lặn cả 2 tính trạng 🡪 KG aabb = 1giao tử đực ab x 1 giao tử cái ab 🡪 cả

bố và mẹ đều sinh giao tử ab

+ Con có KH một tính trạng trội, một tính trạng lặn 🡪 KG A-bb (hoặc aaB-) chác chắn mộtbên sinh giao tử Ab (hoặc aB)

Trang 16

+ Con đồng tính dị hợp 2 cặp gen = 1AB x 1ab = 1Ab x 1aB 🡪 P thuần chủng

+ Trường hợp bài toán chỉ cho 1 loại KH cùng với tỉ lệ của nó ta dựa vào tỉ lệ để suy ra số

tổ hợp từ đó suy ngược KG của P

VD: Đời con xuất hiện KH thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 6.25%

Thân thấp, hạt dài chiếm 6.25% = 1/16 🡪 đời con có 16 tổ hợp KH = 4gt đực x 4gt cái > P

dị hợp 2 cặp gen

● Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH:

1 Số loại giao tử: 2n (n cặp gen dị hợp)

+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sinh ra 21 loại giao tử

+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sinh ra 22 loại giao tử

+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sinh ra 23 loại giao tử

2 Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái

3 Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen = tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp gen nhân với nhauVD: AaBbdd x aaBbdd = (Aa x aa)(Bb xBb)(dd x Dd) = (1Aa : 1aa)(1BB:2Bb:1bb) x dd

4 Số KG tính chung = số KG riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau

VD: AaBbdd x aaBbDd = 2x3x1

5 Số KH tính chung = số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

VD: AaBbdd x aaBbdd = 2 x 2 x 1

6 Tỉ lệ KH tính chung = tích tỉ lệ KH riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau

VD: AaBbdd x aaBbdd = (1 trội : 1 lặn)(3 trội : 1 lặn) x 1lặn

GIẢI BÀI TẬP MẪU:

Bài 1: Ở lúa, Thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao; hạt chín sớm trội hoàn toàn so với

c Cho lúa F1 lai phân tích thì kết quả lai ntn?

Giải: - Quy ước gen: Gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp

- Gen B quy định hạt chín sớm; gen b quy định hạt chín muộn

a Cây cao hạt chín sớm có thể có các KG: AABB; AaBB; AABb; AaBb

cây cao, chín muộn có thể có các KG: AAbb; Aabb

cây thấp, chín sớm có thể có các KG: aaBB; aaBb

b Vì các tính trạng di truyền độc lập với nhau, P thuần chủng nên KG của P là:

+ thân thấp, hạt chín muộn thuần chủng: aabb

+ thân cao, hạt chín sớm thuần chủng: AABB

Trang 17

F1: AaBb x AaBb GF1: ¼ AB,¼ Ab,¼ aB,¼ ab ¼ AB,¼ Ab,¼ aB,¼ ab

Tỉ lệ KG ở F2: 1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb

1AAbb: 2Aabb1aaBB: 2aaBb1aabb

Tỉ lệ KH ở F2: 9A-B-: 9 thân cao, hạt chín sớm

3A-bb: 3 thân cao, hạt chín muộn 3aaB-: 3 thân thấp, hạt chín sớm 1aabb: 1 thân thấp, hạt chín muộn

¼ thân thấp, hạt chín sớm,¼ thân thấp, hạt chín muộn

Bài 2: Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng; gen B quy định mắt đen,

gen b quy định mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau

Bố có tóc thẳng, mắt xanh Hãy chọn người mẹ có KG phù hợp để con sinh ra đều có mắtđen, tóc xoăn Biện luận và viết SĐL

Giải: Vì các gen quy định tính trạng màu mắt và dạng tóc di truyền độc lập với nhau, nên

- Bố tóc thẳng mắt, xanh có KG là: aabb chỉ sinh một loại giao tử ab

- Để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn thì mẹ phải sinh ra một loại giao tử duy nhất làAB

🡪 KG của mẹ là AABB (mắt đen, tóc xoăn)

KHF1: Toàn mắt đen, tóc xoăn

Bài 3: Khi cho 2 giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục lai với cà chua quả vàng, dạng tròn

thu được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có

901 quả đỏ, dạng tròn, 299 quả đỏ, dạng bầu dục, 301 quả vàng, dạng tròn, 103 quả vàng,bầu dục Hẫy biện luận và viết SĐL từ P🡪F2

Trang 18

F1: AaBb x AaBb GF1: ¼ AB,¼ Ab,¼ aB,¼ ab ¼ AB,¼ Ab,¼ aB,¼ ab

Tỉ lệ KG ở F2: 1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb

1AAbb: 2Aabb1aaBB: 2aaBb1aabb

Tỉ lệ KH ở F2: 9A-B-: 9 quả đỏ, dạng tròn

3A-bb: 3 quả đỏ, dạng bầu dục 3aaB-: 3 quả vàng, dạng tròn 1aabb: 1 quả vàng, dạng bầu dục

Bài 4: Cho biết 2 tính trạng lá xanh và chẻ là trội hoàn toàn so với tính trạng lá vàng và

nguyên Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau Xác định KG của bố mẹ và lập SĐlai cho mỗi trường hợp sau đây:

a P: Bố lá xanh, nguyên và mẹ có lá vàng, nguyên

b P: Bố lá xanh, chẻ thuần chủng và mẹ có là vàng, chẻ

Giải: Theo bài ra, ta quy ước gen:

+ Gen A quy định lá xanh, gen a quy định lá vàng

+ Gen B quy định chẻ, gen b quy định lá nguyên

a + Bố lá xanh, nguyên có thể có KG là: Aabb hoặc AAbb

+ là vàng, nguyên có KG là: aabb

Trang 19

Ta có 2 TH xảy ra: P: AAbb x aabb và P: Aabb x aabb

KGF1: 1Aabb: 1 aabbKHF1: 1lá xanh, nguyên: 1 lá vàng, nguyên

b + Bố lá xanh, chẻ thuần chủng có KG là: AABB

+ Mẹ lá vàng, chẻ có thể có KG là: aaBB hoặc aaBb

Ta có 2 TH xảy ra: P: AABB x aaBB và P: AABB x aaBb

KHF1: toàn lá xanh, chẻ

Bài 5: Từ một phép lai giữa 2 cây người ta thu được:

120 cây thân cao, hạt dài; 119 cây thân cao, hạt tròn; 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 câythân thân thấp, hạt tròn

Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập nhau, thân cao và hạtdài là tính trạng trội

Giải thích kết quả để xác định KG, KH của bố mẹ và lập SĐL

Giải: Quy ước: Gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp

Gen B quy định hạt dài, gen b quy định hạt tròn

- Xét riêng từng cặp tính trạng ở đời con

+ Thân cao/thân thấp = (120+119)/(121+120) ≈1/1 => P: Aa x aa+ hạt dài/ hạt tròn = (120+121)/(119+120) ≈1/1 => P: Bb x bb

Xét chung cho cả hai cặp tính trạng:

Theo bài ra, tính trạng chiều cao thân và tính trạng dạng hạt di truyền độc lập với nhau nên

tổ hợp hai cặp tính trạng suy ra KG, KH của P có thể là:

P: AaBb (cao,dài) x aabb (thấp, tròn)

Hoặc: P: Aabb (cao, tròn) x aaBb (thấp, dài)

1 thấp, dài:1 thấp, tròn

LUYỆN TẬP:

Bài 1: Ở đậu hà lan, A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt vàng; b: hạt xanh Cho dòng đậu thuần

chủng thân cao, hạt xanh giao phấn với dòng thuần chủng thân thấp, hạt vàng thu được F1 Tiếp tục cho F1 thụ phấn với nhau

a Lập SĐL từ P 🡪 F2

b.Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ KH thu được ntn?

Trang 20

Bài 2: Ở bí, quả tròn là trội so với quả dài; hoa vàng trội so với hoa trắng Hai tính trạng

này di truyền độc lập với nhau Xác định KG của bố mẹ và viết SĐL cho các phép lai sau:

a Bố quả tròn, hoa trắng, mẹ quả dài, hoa vàng

b Bố thuần chủng quả tròn, hoa vàng, mẹ thuần chủng quả dài , hoa trắng Sau đó choF1 của phép lai này tự thụ phấn với nhau Không cần lập SĐL có thể xác định tỉ lệ KG, KH

ở F2 không

Bài 3: Khi cho lai hai giống chuột thuần chủng lông đen, dài và lông trắn ngắn với nhau

đều được F1 toàn chuột lông đen, ngắn Cho chuột F1 giao phối với nhau được F2 gồm 27con lông đen ngắn; 10 con lông đen, dài; 8 con lông trắng, ngắn; 4 con lông tắng, dài

a Biện luận và viết SĐL từ P 🡪 F2

b Để sinh ra chuột F3 có tỉ lệ 1 con lông đen, ngắn: 1 con lông đen, dài: 1 con lông trắng,ngắn: 1 con lông trắng, dài thì cặp lai F2 phải có KG ntn?

Bài 4: Cho 2 thứ cà chua thụ phấn với nhau có được F1 có cùng KG Biết mỗi tính trạng do

a Xác định tính trạng trội và lặn trong phép lai trên

b Xác định Kg và KH của F1, cây thứ nhất và cây thứ 2 Viết SĐL từ P 🡪 F2

Bài 5: Ở đậu cà chua, A: quả đỏ; a: quả vàng; B: quả tròn; b: quả bầu dục Hai cặp gen nói

trên nằm trên 2 NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian

a Xác định tỉ lệ KH ở F2 khi lai 2 cây P đều thuần chủng có quả đỏ , tròn và cây quả vàng,bầu dục giao phấn với nhau

b Khi lai 2 cây P đều thuần chủng có quả đỏ, bầu dục và cây quả vàng, tròn giao phấn vớinhau thì kết quả F1 và F2 có gì khác với trường hợp trên

Bài 6: Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền độc lập với nhau Hai

tính trạng cánh dài và mắt dẹt là trội hoàn toàn so với cánh ngắn và mắt tròn Thực hiệnphép lai giữa 2 cá thể đều có KH cánh dài, mắt dẹt thu được F1 có kết quả sau:

Bài 8: Cho thứ bí thuần chủng quả tròn, hoa trắng giao phấn với thứ bí thuần chủng quả dài,

hoa vàng Thu được F1 đều có quả tròn, hoa vàng

a Cho F1 lai với cây khác ở F2 thu được 50% cây có quả tròn, hoa vàng và 50% cây quảtròn, hoa trắng Xác định KG, KH của cây lai với F1 và lập SĐL Biết các tính trạng ditruyền độc lập với nhau

b Cho cây bố có KH quả dài, hoa trắng lai với cây mẹ chưa biết KG thu được các cây conđều có KH quả dài, hoa vàng Xác định KG bố mẹ và lập SĐL

Bài 9: Ở ngô, ,kiểu gen AA quy định màu xanh, Aa: màu tím, aa: màu vàng Gen B quy

định hạt trơn át chế hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn Các gen duy định màu sắc và hìnhdạng hạt di truyền độc lập với nhau

Trang 21

a Cho hai dòng ngô thuần chủng hạt xanh trơn và hạt vàng nhăn giao phấn với nhau được

F1 Sau đó cho F1 tự thụ phấn được F2 có kết quả ntn về KG và KH

b Cho F1 nói trên lai phân tích thì FB sẽ NTN?

Bài 10: Ở người, A: tóc xoăn, a: tóc thẳng; B : mắt đen, b: mắt nâu Hai cặp gen này di

truyền độc lập với nhau

a Bố tóc thẳng, mắt nâu thì mẹ phải có KG, KH ntn để sinh ra con chắc chắn có tóc xoăn,mắt đen

b Trong một gia đình, bố và mẹ đều tóc xoăn, mắt đen sinh con đầu lòng tóc thẳng, mắtnâu Hỏi những người con kế tiếp có thể có KG, KH ntn?

c Khi cho lai hai cơ thể có KG AaBb x AaBb thì ở đời con, só cá thể mang 2 cặp genđồng hợp là bao nhiêu?

Bài 11: Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng hoa đỏ (do gen A quy định) trội không

hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (do gen a quy định); tính trạng thân cao (do gen B quyđịnh) trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp (do gen b quy định); tính trạng có tua cuốn(do gen D quy định) trội hoàn toàn so với tính trạng không có tua cuốn (do gen b quy định).Khi lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác, đời con có tỉ lệ phân li KH:1:2:1:1:2:1:1:2:1:1:2:1

Hãy biện luận để xác định KG của cây bố mẹ

Bài 12: Cho các thỏ có cùng KG giao phối với nhau, thu được ở F1 như sau:

57 thỏ đen, lông thẳng; 20 thỏ đen, lông xù; 18 thỏ trắng, lông thẳng; 6 thỏ trắng, lông xù.Biết mỗi gen quy định một tính trạng

a Xác định tính trội lặn và giải thích kết quả lai trên

b Cho thỏ màu trắng, lông thẳng giao phối với thỏ màu tráng lông xù Kết quả lai thế nào

c Làm thế nào để xác định được KG của thỏ đen, lông trắng

Bài 13: Ở lúa, gen A quy định tính trạng thân cao , gen a quy định tính trạng thân thấp; gen

B quy định hạt trong, gen b quy định hạt dài 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau

a Xác định KG, KH ở F1 và F2 khi lai 2 thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt dài với thân thấp,hạt tròn

b Làm thế nào để phân biệt được cây lúa thân cao, hạt tròn đồng hợp với cây lúa thâncao,hạt tròn dị hợp

Bài 14: Ở bí, Quả tròn, hoa vàng là tính trạng trội so với tính trạng quả dài, hoa trắng Mỗi

tính trạng do một gen quy định và các gen nằm trên các NST khác nhau

Trong một phép lai phân tích của cây F1 người ta thu được 4 KH có tỉ lệ ngang nhau là 1quả tròn, vàng; 1 quả tròn, hoa trắng; 1 quả dài, hoa vàng; 1 quả dài, hoa trắng

a Xác định KG, KH của F1

b B Cây F1 nói trên có thể đã được tạo ra từ phép lai P như thế nào?

c Nếu cho F1 tự thụ phấn, không cần lập SĐL hãy xác định tỉ lệ phân li KH ở F2

Bài 15: Cho hai thứ cà chua thụ phấn với nhau thu được F1 có cùng KG Biết tính trạng domột gen quy định Cho F1 thụ phấn với cây cà chua khác thu được F2 như sau: 315 quả to,hoa vàng; 299 quả to, hoa trắng; 99 quả nhỏ, hoa vàng; 112 quả nhỏ, hoa trắng

Giải thích kết quả lai trên

Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ F1 thu được toàn cà chuaquả đỏ, thân cao Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn với nhau được F2: 721 thân cao, quả đỏ; 239thân cao, quả vàng; 241thân thấp, quả đỏ; 80 thân thấp, quả vàng

a Biện luận và viết SĐL từ P đến F2

b Xác định KG, KH của bố mẹ để ngay ở F1 đã có sự phân tính cả 2 tính trạng trên theo tỉ

lệ 3:3:1:1

Trang 22

Bài 16: Khi lai hai dòng ngô thuần chủng xanh, trơn với hạt vàng , nhăn thu được F1 đồng

loạt hạt tím, trơn Giả sử màu sắc và hình dạng vỏ hạt do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NSTkhác nhau quy định

a Cho giao phối các cá thể thuộc thế hệ F1 với nhau, không cần lập SĐL hãy xác định tỉ lệ

KG, KH ở F2

b Những hạt F2 thuộc dòng thuần chủng về một hoặc 2 tính trạng được biểu hiện bằngnhững KH nào?

c Cho giao phối các cây hạt tím, nhăn với nhau thì sự phân li sẽ thế nào?

d Đem lai các cây hạt xanh, trơn với cây hạt vàng, nhăn, đời con F1 có 100% hạt trơn còn tỉ

lệ màu hạt sẽ như thế nào

Bài 17: Ở lúa, các gen quy địnht tính trạng hạt thân cao (A), thân thấp (a); chín muộn (B),

chín sớm (b); hạt dài (D), hạt tròn (d) phân li độc lập với nhau Cho thứ lúa dị hợp về cả 3tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dịhợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn Không cần lập SĐL hãy xác định:

Bài 18: Khi cho lai 2 cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn thu được F1 toàn

thân cao, chín muộn Cho F1 giao phấn thì thu được F2 gồm:

- 3150 hạt khi đem gieo thì mọc thành cây thân cao, chín muộn

- 1010 hạt khi đem gieo thì mọc thành cây thân cao, chín sớm

- 1080 hạt khi đem gieo thì mọc thành cây thân thấp, chín muộn

- 320 hạt khi đem gieo thì mọc thành cây thân thấp, chín sớm

Bài 19: Ở đậu hà lan, hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh; hạt trơn là trội hoàn toàn

so với hạt nhăn Các gen nói trên nằm trên các NST khác nhau

1, Nếu muốn tất cả các cây đậu hà lan F1 đều có tính trạng hạt vàng, trơn thì phải cho cây

mẹ thuần chủng hạt xanh, nhăn thụ phấn với cây bố như thế nào?

2 Nếu muốn tất cả cây đậu F1 dều thuần chủng về tính trạng hạt vàng , tính trạng dạng hạtphấn li theo tỉ lệ 3 trơn: 1 nhăn thì KG của các cây bố mẹ phải thế nào?

3 Nếu muốn tất cả cây đậu F1 đều thuần chủng hạt trơn, tính trạng màu hạt phân tính theo

tỉ lệ 1 vàng: 1 xanh thì KG bố mẹ phải thế nào?

4 Nếu lấy phấn của cây đậu chưa biết KG lai phân tích thu được F1 phân li theo tỉ lệ: A-B-:A-bb:aaB-:aabb thì KG của cây bố mẹ phải như thế nào?

Bài 20: Ở cà chua, có F1 đồng loạt giống nhau.

TH1: Cho F1 giao phấn với cây thứ nhất được F2 gồm: 59 cây thân cao, quả đỏ; 60 cây thâncao, quả vàng; 20 cây thân lùn quả đỏ; 18 cây thân lùn quả vàng

TH2: Cho F1 giao phấn với cây thứ nhất được F2 gồm: 62 cây thân cao, quả đỏ; 58 cây thânlùn quả đỏ; 19 cây thân cao, quả vàng; 21cây thân lùn quả vàng

Biện luận và xác định SĐL từ P🡪F2 Biết rằng mỗi loại tính trạng do 1 loại gen quy định

Bài 21: Một phụ nữ mắt đen thuận tay phải kết hôn với một người đàn ông mắt nâu, thuận

tay trái, sinh được 2 người con: 1 con trai mắt nâu thuận tay phải và một con gái mắt nâuthuận tay trái

Trang 23

Biết gen quy định mắt đen là trội so với mắt nâu và gen quy định thuận tay phải là trội sovới thuận tay trái Mỗi gen nằm trên một NST thường.

1 Xác định KG của bố, mẹ và 2 người con

2 Người con trai lấy vợ, khả năng có 4 loại KH ở đời sau KG của vợ sẽ NTN?

3 Người con gái lấy chồng chỉ cho một loại KH ở đời sau KG của chồng có thể ntn?

Bài 22: Cho cây đậu hà lan có KH vàng trơn thụ phấn với nhau được F1 Cho 2 cây thuộc

F1 đó giao phối với nhau được F2 Tiếp tục cho F2 giao phối nhau được F3 phân li theo 3

TH sau:

- 75%vàng nhăn: 25 % xanh nhăn

- 75% xanh trơn: 25 % xanh nhăn

- 50% vàng Nhăn: 50% xanh nhăn

1 Xác định KG, KH của các cây P, F1, F2, F3 nói trên

2 F2 có thể còn có những KG nào khác nữa không

Bài 23: Ở ruồi giấm, Gen B quy định thân xám, gen b quy định thân đen; gen D quy định

lông ngắn, d quy định lông dài Hai cặp gen này nằm trên 2 NST thường khác nhau Cho 2ruồi giấm đực giao phối với ruồi giấm cái Tất cả 4 ruồi này đều thân xám lông ngắn, kếtquả giao phối như nhau

- TH1: Cho F1 gồm 75% xám ngắn; 25% xám dài

- TH2: 75% xám ngắn: 25% đen ngắn

- TH3: Cho F1 gồm 100% xám ngắn

- TH4 do phép lai khác cũng 100% xám ngắn

Bài 24: Xét một số phép lai sau:

1/ P: cây củ đỏ dài x cây củ trắng bầu dục được F1: 159 đỏ dài; 156 đỏ bầu dục

2/ P: đỏ tròn x trắng bầu dục được F1: 60 đỏ bầu, dục; 61 trắng, bầu dục; 62 đỏ, tròn; 61trắng, tròn

3/P: đỏ, bầu dục x đỏ, bầu dục 🡪 F1 60 đỏ, dài; 120 đỏ, bầu dục: 58 đỏ, tròn; 20 trắng, dài;

40 trắng, bầu dục; 21 trắng ,tròn

Xác định KG quy định màu sắc và hình dạng củ

Viết SĐK cho các TH trên

Bài 25: Một cá thể lai với 3 cá thể khác:

- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% KH cây thấp hạt dài.

- Với cá thể thứ 2 được thế hệ lai, trong đó có 12,5% KH cây thấp hạt dài

- Với cá thể thứ 3 được thế hệ lai, trong đó có 25% KH cây thấp hạt dài

- Cho biết mỗi gen trên 1 NST, quy định một tính trạng và đối lập vơi tính trạng thân

thấp hạt dài là các tính trạng cây cao hạt tròn Hãy biện luận và viết SĐL của 3 TH trên

Bài 26: Cho cà chua quả đỏ, thân lùn giao phấn với cà chua quả vàng, thân cao được F1: 58

cây cà chua quả đỏ, thân cao: 52 cây quả đỏ, thân lùn:56 cây quả vàng, thân cao: 51 cây quảvàng, thân lùn

Cho cây quả đỏ thân lùn F1 thụ phấn được kết quả ở F2: 46 cây quả đỏ, thân lùn; 15 câyquả vàng, thân lùn Cho cây quả vàng, thân caoF1 tự thụ phấn được F2: 40 cây quả vàng,thân cao; 13 cây quả vàng, thân lùn

Hãy biện luận và viết SĐL cho các TH nêu trên Biết rằng các gen nằm trên NST khác nhau

Bài 27: Ở đậu hà lan, xét cây làm cha Dị hợp 3 cặp gen và một cặp đồng hợp, cây làm mẹ

có 3 cặp gen đồng hợp và một cặp gen dị hợp 4 cặp gen này nằm trên 4 NST khác nhau

1 Cho biết số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và các loại giao tử cái

Trang 24

2 Nếu cho 3 cặp gen dị hợp của cây làm cha quy định hạt trơn, màu vàng thân cao và 3 tínhtrạng ở cây làm mẹ là hạt nhăn, màu lục, thân thấp thì ở F1 tỉ lệ KG, KH như thế nào? Biếtcác tính trạng đều thuộc trội hoàn toàn

Bài 28: Ở đậu hà lan, các tính trạng hạt vàng (V), hạt lục (v); hạt trơn (T), hạt nhăn (t) Các

gen nói trên nằm trên các NST tương ứng

1 Nếu muốn tất cả các cây F1 đều có tính trạng hạt vàng, trơn thì phải có cây mẹ thuầnchủng hạt lục nhăn thụ phấn với cây bố như thế nào?

2 Nếu muốn tấy cả cây F1 đều thuần chủng về tính trạng vàng, tính trạng hình dạng hạtphân li theo tỉ lệ 3 trơn:1nhăn thì KG của các cây đậu bố mẹ phải như thế nào?

3 Nếu muốn tất cả cây F1 đều thuần chủng hạt trơn, tính trạng màu hạt phân tính theo tỉ lệ1vàng:1lục thì KG của các cây đậu bố mẹ phải như thế nào?

4 Bố chưa biết lai phân tích thế hệ F1 phân li theo tỉ lệ V-T- : V-tt : vvT- : vvtt thì KG của

bố mẹ phải thế nào?

Bài 29: Ở lúa tính trạng thân cao tương phản với thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản

với hạt dài Trong một số phép lai, ở F1 người ta thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: 75% cây lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn

- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp, hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn

Cho biết: các gen quy định các tính trạng đang xét nằm trên các NST khác nhau Hãy xác định kiểu gen của P và F1 ?

Bài 30: Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt

dài(D), hạt tròn (d) Các gen trên phân li độc lập

Cho ba thứ lúa di hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồnghợp tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn Không viết sơ đồ lai(hoặc kẻ bảng) hãy xác định :

a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?

b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?

Bài 31: Ở một loài thực vật: khi lai hai cây thuần chủng với nhau thu được 100% quả bầu

dục , ngọt Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 giả thiết thu đượctỉ lệ sau đây:

6 bầu dục, ngọt: 3 tròn, ngọt: 3 dài, ngọt: 2 bầu dục, chua: 1 tròn, chua: 1 dài, chua

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2( biết mỗi gen quy định một tính trạng)

Bài 32: Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau kí hiệu: A, a; B,

b; D, d; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn

1 Cho cây mang 3 tính trội lai phân tích Xác định kiểu gen P?

2 Cho một cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo F1

a Xác định số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen F1 (không yêu cầu viết cụ thể kiểu gen)?

b Xác định tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 (không yêu cầuviết cụ thể kiểu gen)?

c Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được thế hệ lai có tỷ lệ kiểuhình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen của P ?

Ngày dạy: 20/10Ngày dạy: 27/10

Buổi 6+7: CHUYÊN ĐỀ 3: DI TRUYỀN LIÊN KẾT (6 tiết)

I NHẬN BIẾT QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN

( Xét bố mẹ có kiểu gen chứa hai cặp gen dị hợp)

Trang 25

Nếu tỉ lệ chung của cả hai loại tính trạng không bằng tích tỉ lệ của hai loại tính

trạng, đồng thời số loại biến dị tổ hợp giảm -> có hiện tượng di truyền liên kết

hoàn toàn

1 Dựa vào phép lai phân tích:

Nếu kết quả phép lai phân tích chỉ có hai loại kiểu hình với tỉ lệ phân tính 1:1->có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn

2 Dựa vào phép lai không phải là lai phân tích( tự phối hoặc giao phối giữa các cá thể dị hợp)

+ Căn cứ vào tỉ lệ phân tính của kiểu hình ở đời con Nếu đời con chỉ có 2 loại KH với tỉ lệ phân tính là 3:1 hoặc có 3 loại kiểu hình với tỉ lệ phân tính là 1:2:1 -> có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn

+ Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của một loại kiểu hình

* Nếu kết quả lai có tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn bằng 25% -> 2 cặp gen dị hợp liên kết hoàn toàn trên 1 cặp nhiễm sắc thể, và bố mẹ có kiểu gen dị đồng

* Nếu kết quả lai có tỉ lệ kiểu hình 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn bằng 25% -> 2 cặp gen dị hợp liên kết hoàn toàn trên 1 cặp nhiễm sắc thể và kiểu gen của bố mẹ là dị chéo

II CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN

1 Phương pháp giải:

a Xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng

- Bước 1: Quy ước gen

- Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

- Bước 3: Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau

b Xét nhiều cặp nhiễm sắc thể tương đồng

- Quy ước gen

- Xác định tỉ lệ giao tử của từng cặp nhiễm sắc thể tương đồng

- Xác định kết quả lai của từng cặp nhiễm sắc thể tương đồng

- Xác định kết quả lai của tất cả các cặp bằng phương pháp lập bảng hoặc nhân

đại số

2 Bài tập vận dụng:

Bài 1: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quả

tròn, b quy định quả bầu; D quy định chín sớm, d quy định chín muộn Trong

quá trình di truyền , các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn

toàn Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau:

Bài 2: Ở 1 loài hoa, gen B và gen D quy định hoa đỏ, kép trội hoàn toàn so với

gen b và gen d quy định hoa trắng, đơn Xác định kết quả phép lai ở đời thứ 2

khi cho cây bố hoa trắng, kép lai với hoa đỏ, đơn thuần chủng

Bài tập 3 Khi cho 2 thứ lúa thân cao, hạt tròn lai với thân thấp, hạt dài Ở đời con có tỉ

lệ 50% cây thân cao, hạt tròn và 50% cây thân thấp, hạt dài Xác định KG của

P Biết A - thân cao, a - thân thấp; B - hạt tròn, b- hạt dài

Trang 26

Bài tập 4 Ở cà chua, lai bố mẹ đều có KH quả đỏ, có khía với nhau được đời con 198

cây quả đỏ, bầu dục: 403 cây quả đỏ, có khía: 202 cây quả vàng, có khía Xác

định KG của P?

Hướng dẫn giải:

- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc quả:

Đỏ/ vàng = 3:1 -> Đây là tỉ lệ quy luật phân li -> Đỏ trội so với vàng, KG của P

dị hợp

- Xét sự di truyền tính trạng hình dạng quả

Quả có khía/ quả bầu dục = 3:1 -> Đây là tỉ lệ quy luật phân li -> Quả có khía

trội so với quả bầu dục, KG của P dị hợp

- Quy ước:

A - Đỏ, a - vàng; B - quả có khía, b - quả bầu dục

- Xét tỉ lệ phân li ở đời con

Cây quả đỏ, bầu dục: cây quả đỏ, có khía: cây quả vàng, có khía = 1:2:1 -> Có

hiện tượng di truyền liên kết

KG của P: Ab/aB x Ab/aB

Bài tập 5: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng lúa thân cao, hạt tròn, đục với lúa

thân thấp, hạt dài, trong thì nhận được F1 100% lúa thân cao, hạt tròn, đục Tiếp

tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ:

56,25% cây cao, hạt tròn, đục

18,75% cây cao, hạt dài, trong

18,75% cây thấp, hạt tròn đục

6,25% cây thấp, hạt dài, trong

Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ?

Bài tập 6: Tế bào lưỡng bội của một loài mang hai cặp NST tương đồng, cặp I mang cặp

gen Aa, cặp II mang hai cặp gen dị hợp sắp xếp như sau: bd

BD

Qua giảm phân, tế bào nàycho mấy loại giao tử và tỉ lệ của mỗi loại là bao nhiêu? Biết rằng quá trình phân bào diễn rabình thường

Bài tập 7: Cho 2 thứ đậu hạt đỏ, nhăn và hạt vàng, trơn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt

đỏ, trơn.Cho F1tiếp tục giao phấn với nhau được F2có tỉ lệ:12 hạt đỏ, nhăn :25 hạt đỏ,trơn:11 hạt vàng, trơn

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong cáccâu trả lời sau:

a Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3:1

b Hai cặp tính trạng di truyền liên kết

c Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P

d Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

Bài tập 8 Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:

- Phép lai 1: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt thỏi với lông ngắn, mắt bình thường

được F1 toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau ở F2 có 25% lông dài, mắtthỏi, 50% lông dài, mắt bình thường, 25% lông ngắn, mắt bình thường

Trang 27

- Phép lai 2: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt bình thường với lông ngắn, mắt thỏi

được F1 toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau được F2 có 75% lông dài,mắt bình thường, 25% lông ngắn, mắt thỏi

Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ

P đến F2 Biết rằng cấu trúc của các nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân

Hướng dẫn

- Biện luận :

+ Ở cả 2 phép lai đều cho ra F1 toàn lông dài, mắt bình thường, đến F2 tỉ lệ : 3 lông dài : 1lông ngắn ; 3 mắt bình thường :1 mắt thỏi, suy ra lông dài trội (kí hiệu A) so với lông ngắn(kí hiệu a); mắt bình thường trội (kí hiệu B) so với mắt thỏi (kí hiệu b) ……

+ Tỉ lệ KH ở F2 là 1: 2 :1 hoặc 3 : 1 đều khác so với tích của 2 tỉ lệ : (3 : 1) ¿ (3 : 1) suy

ra 2 cặp gen liên kết trên một cặp nhiễm săc thể ………

25% lông dài, mắt thỏi : 50% lông dài, mắt bình thường : 25% lông ngắn, mắt bình thường

Bài tập 9: Khi cho cây hoa đỏ, đài ngả thuần chủng lai với cây hoa tím, đài cuốn thuần

chủng được các cây F1 Có 100% hoa tím, đài ngả Cho các cây F1 giao phấn với nhau đã thu được F2 có 98 cây hoa tím, đài cuốn; 209 cây hoa tím , đài ngả; 104 cây hoa đỏ , đài ngả Hãy xđ quy luật di truyền và viết sơ đồ lai từ P-> F2

Kiểm tra ngày 17 tháng 10/2021

- Đủ bài soạn theo quy định

- Bài soạn đảm bảo nội dung kiến thức trọng tâm

Tổ trưởng CM

Trang 28

Kiều Thị Yến

Ngày dạy: 03/11Ngày dạy: 10/11Ngày dạy: 17/11

Buổi 8+9+10: CHUYÊN ĐỀ 4: ADN (9 tiết)

HỆ THỐNG CÔNG THỨC SINH PHẦN ADN

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

(ADN – ARN – PRÔTÊIN ) PHẦN I: CẤU TRÚC ADN

I Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen:

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

Trang 29

50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết:

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M):

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc Khi biết tổng số nu suy ra:

M = N x 300 đvc

6 Tính chiều dài của phân tử ADN (L):

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục Vìvậy, chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch

- A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

- G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là:

Trang 30

- Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: 2(

- Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen (HTĐ-P)

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắnthành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ–P trong cả ADNlà:

1 Qua 1 lần tự nhân đôi (tự sao, tái sinh, tái bản)

- Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS: AADN nốivới TTự do và ngược lại; GADN nối với XTự do và ngược lại Vì vây số nu tự do mỗi loại cầndùng bằng số nu mà loại nó bổ sung

- Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2 ADN con

mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy số ADN con còn lại là có cả

2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào

Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2 x – 2

b Tính số nu tự do cần dùng:

- Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng cótrong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ

+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con: N.2 x

+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: N

Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi:

+ Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn toàn mới:

N td hoàn toàn mới = N(2 X - 2)

A td hoàn toàn mới = T td = A(2 X -2)

G td hoàn toàn mới = X td = G(2 X -2)

Trang 31

II TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ; HOÁ TRỊ Đ-P ĐƯỢC HÌNH THÀNH HOẶC BỊ PHÁ VỠ

1 Qua 1 đợt tự nhân đôi

a Tính số liên kết hiđrôbị phá vỡ và số liên kết hiđrô được hình thành

Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn:

- 2 mạch ADN tách ra, các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrô bịphá vỡ bằng số liên kết hiđrô của ADN

H bị đứt = H ADN

- Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrô nên số liên kếthiđrô được hình thành là tổng số liên kết hiđrô của 2 ADN con

H hình thành = 2 H ADN

b Số liên kết hoá trị được hình thành:

Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, liên kết hoá trị Đ–P nối các nu trong mỗi mạch củaADN không bị phá vỡ Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì dược nối với nhau bằng liên kếthoá trị để hình thành 2 mạch mới

Vì vậy số liên kết hoá trị được hình thành bằng số liên kết hoá trị nối các nu với nhau trong

2 mạch của ADN

HT được hình thành = 2 (

N

2 - 1) = N- 2

2 Qua nhiều đợt tự nhân đôi (x đợt)

a Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình thành:

- Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ:

H bị phá vỡ = H (2 x – 1)

- Tổng số liên kết hidrô được hình thành:

H hình thành = H.2 x

b.Tổng số liên kết hoá trị được hình thành:

Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành chuỗimạch polinuclêôtit mới

- Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn:

N

2 - 1

- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại

- Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2.2x - 2, vì vây tổng số liên kết hoá trị đượchình thành là:

HT hình thành = ( N2 - 1) (2.2 x – 2) = (N-2) (2 x – 1)

PHẦN III CẤU TRÚC ARN

I TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊÔTIT CỦA ARN:

- ARN thường gồm 4 loại ribônu: A, U, G, X và được tổng hợp từ 1 mạch gốc ADN theo

NTBS Vì vậy số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN

rN = rA + rU + rG + rX =

N

2

Trang 32

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phảibằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X, G của mạchgốc ADN Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN

II TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ ARN (M ARN )

Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên:

M ARN = rN 300đvC =

N

2 300 đvC III TÍNH CHIỀU DÀI VÀ SỐ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ–P CỦA ARN

- Trong chuỗi mạch ARN: 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị, 3 ribônu nối nhau bằng

2 liên kết hoá trị… Do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là

rN – 1

- Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường

Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là rN

Vậy số liên kết hoá trị Đ–P của ARN:

HT ARN = rN – 1 + rN = 2 rN -1 PHẦN IV: CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN

I TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊOTIT TỰ DO CẦN DÙNG.

1 Qua 1 lần sao mã:

Khi tổng hợp ARN, chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theoNTBS:

A ADN nối U ARN ; T ADN nối A ARN

G ADN nối X ARN ; X ADN nối G ARN

Trang 33

rN td =

1 4

2 Qua nhiều lần sao mã (k lần)

Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lầnsao mã của gen đó

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K + Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN Vì vậy qua K lần sao

mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số ribônu tự do cần dùng là:

* Chú ý: Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại:

+ Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổsung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbônu đó và

số nu loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu

+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạchgốc, cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa số ribônu

tự do mỗi loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc

II TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ VÀ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ–P:

I TÍNH SỐ BỘ BA MẬT MÃ - SỐ AXIT AMIN

- Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc, 3 ribônu kế tiếpcủa mạch ARN thông tin (mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao Vì số ribônu của mARN bằngvới số nu của mạch gốc, nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN

Số bộ ba mật mã =

AB

Ab =

BV bv

- Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba mã kết thúckhông mã hoá a.amin Các bộ ba còn lại có mã hoá a.amin

Ngày đăng: 07/11/2023, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w